phần mở đầu và kết luận, đề tài kết cầu với 4 chương, trong đó: - Mở đâu: Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài. ~ Chương Ï: Trình bày cơ sở lý luận về nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên trong công việc và thực tiễn. ~ Chương 2: Trình bày phương pháp nghiên cứu của luận văn, nội dung gồm thiết kế nghiên cứu, thiết kế khảo sát, diễn đạt và mã hóa thang đo. ~ Chương 3: Trình bày kết quả nghiên cứu sau khi đã tiến hành phân tích dữ liệu.
~ Chương 4: Kết luận và gợi ý một số giải pháp. Trình bày một số nhóm. giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng công việc và sự gắn kết của nhân viên với cơ quan, đồng thời nêu lên những hạn chế nghiên cứu và đề nghị các bước nghiên cứu tiếp theo. Tong quan tài liệu Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã có tìm đọc và tham khảo một số tài liệu sau: - Nghiên cứu của Smith, Kendall & Hulin (1969) về xây dựng các chỉ số mô tả công việc (JDI) gồm có 5 nhân tố và 72 thang đo đề đánh giá mức độ thỏa mãn công việc.
- Nghiên cứu của Luddy(2003) Luddy đã sử dụng chỉ số mô tả công việc (JDI) để tìm hiểu sự hài lòng công việc của người lao động ở Viện y tế cộng đồng ở Western Cape, Nam Phi - Nghiên cứu của MM Nurul Kabir, Mosammod Mahamuda Parvin (2011) Theo cách tiếp cận của MM Nurul Kabir, Mosammod Mahamuda Parvin thì sự hài lòng của nhân viên liên quan đến 7 yếu tố: (1) Điều kiện làm việc, (2) Lương, (3) Sự thăng tiến, (4) Sự công bằng, (5) An toàn, (6) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (7) Mối quan hệ với cắp trên. Còn theo nghiên cứu của EJ Lumley, M. Ferreira (2011) thì sự thỏa mãn công việc của nhân viên văn phòng liên quan đến § yếu tố: (1) Lương, (2) Sự thăng tiến, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Mối quan hệ với cấp trên, (5) Phúc lợi, (6) Chính sách công ty, (7)Tính chất công việc, (8) Sự giao tiếp. - Nghiên cứu của TS.
Trần Kim Dung (2005): Bà đã thực hiện nghiên cứu đo lường mức độ thỏa mãn công việc trong điều kiện của Việt Nam bằng, cách sử dụng Chỉ số mô tả công việc (IDI) của Smith và đồng nghiệp, tác giả đã đưa thêm hai nhân tố nữa là Phúc lợi công ty và Điều kiện làm việc đễ phù hợp với tình hình cụ thể của Việt Nam. - Luận văn thạc sĩ_ “Nghiên cứu sự hài lòng đối với công việc của cán bộ công chức các cơ quan hành chính sự nghiệp quận Ngũ Hành Sơn” của Nguyễn Hòa (2013), đã tiến hành đo lường mức độ hài lòng của nhân viên và kết quả hàm hôi quy được viết như sau: Thỏa man = 0,823 + 0,223*Tién lương và phúc lợi + 0,16S*Công việc + 0,083*Môi trường + 0,136*Đồng nghiệp + 0,092*Đánh giá thành tích + 0,150*Đảo tạo thăng tiến. Tất cả các hệ số trong phương trình hồi quy trên đây đều mang dấu dương, điều đó có nghĩa là cả 6 nhân tố nghiên cứu đều có tác động tích cực đến sự hài lòng của nhân viên về công việc. Nói cách khác, khi cải thiện bất kỳ nhân tố nào đều làm gia tăng sự hài lòng của nhân viên, và ngược lại.
Trong đó thành phần “tiền lương và phúc lợi” có ý nghĩa quan trọng nhất (có hệ số lớn nhất), kế đến là “công việc”, “đào tạo thăng tiến”, “đồng nghiệp”, “đánh giá thành tích” và cuối cùng là “môi trường”. CHUONG 1 CƠ SỞ LY THUYET VE SU HAI LONG CONG VIEC Chương này sẽ giới thiệu các khái niệm và lý thuyết về cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu, trình bày một số định nghĩa về sự hài lòng trong công việc. Trên cơ sở kết quả một số nghiên cứu trước của các tác giả trong và ngoài nước, luận văn tiền hành xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu và các giả thuyết nghiên cứu. 11 KHÁI NIỆM VÈ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC VÀ MỘT SÓ LÝ THUYET LÀM CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÈ SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC 1.1 Khái niệm về sự hài lòng công việc Sự hải lòng công việc của nhân viên được định nghĩa và đo lường theo cả hai khía cạnh: hài lòng chung đối với công việc và hài lòng theo các yếu tố thành phần của công việc.
Mức độ hài lòng chung trong công việc Tir dién Oxford Advance Leaner’s Dictionary cho ring su hai long 1a việc đáp ứng một nhu cầu hay mong muốn nào đó. Một trong những định nghiã thường xuyên được đưa ra về sự hài lòng với công việc là của Spector. Theo dng, sự hải lòng với công việc có liên quan đến cách mà mọi người cảm nhận về công việc và những khía cạnh khác của nó, Sự hài lòng trong công việc có liên quan đến mức độ mọi người thích hay không thích công việc của họ. Hoppock (1935) đưa ra định nghĩa sự hài lòng trong công việc là sự kết dính giữa tâm sinh lý và môi trường xung quanh làm cho một người thành thực nói rằng tôi hài lòng với công việc của minh.
Vroom ( 1964) định nghĩa sự hài lòng trong công việc chính là việc người nhân viên đó tập trung vào vị trí mà họ đang làm một cách hiệu quả. Schultz (1982) định nghĩa sự hài lòng trong công việc là “ một khuynh hướng tâm lý của người lao động về công việc của họ- và điều này có liên quan đến một tập hợp nhiều thái độ khác nhau”. Elliekson và Logsdon (2002) thì cho rằng môi trường làm việc càng đáp ứng được các nhu cầu, giá trị và tính cách của nhân viên thì độ hài lòng công việc cảng cao. Ieiss(1967) định nghĩa rằng sự hài lòng trong công việc là thái độ về công, việc được thẻ hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động.
Với các quan điểm về sự hài lòng ở trên, định nghĩa về sự hài lòng của. 'Weiss là đầy đủ và bao quát hơn cả nên luận văn sẽ sử dụng định nghĩa này cho nghiên cứu của mình.Mức độ hài lòng với các thành phần công việc Theo Smith, Kendal va Hulin (1969). mức độ hài lòng với các thành phan hay khía cạnh của công việc là thái độ ảnh hưởng và ghỉ nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc như: bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp và tiền lương của họ. Schemerhon (1993) định nghĩa sự hài lòng công việc như là sự phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh công việc khác nhau về công việc của nhân viên.
Như vậy, có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về sự hài lòng công. việc nhưng chúng ta có thể rút ra được rằng một người được xem là có sự hài lòng công việc thì người đó sẽ có cảm giác thoái mái, dễ chịu đối với công việc của mình.2 Một số lý thuyết làm cơ sở nghiên cứu về sự hài lòng công việc a. Thuyết nhu cầu cấp bậc của Maslow ( 1943) [12] 'NHU CÀU TỰ THÊ HIỆN: - Giao trách nhiệm, ủy quyền -_ Mở rộng công việc NHU CAU TU TRONG: - Biểu đương khen thưởng ~_ Kêu gọi thamgia NHU CÀU XÃ HỘI - Tạo không khí thoải mái - Xây dựng tỉnh thần đồng đội ~_ Cung cấp thông tin NHU CAU AN TOAN: - Cai tién diéu kign lam việc ~_ Tiên thưởng, thù lao NHƯ CÀU SINH LÝ: ~_ Tiền lương ~ _ Điều kiện làm việc Hình 1. Tháp nhu cầu của Maslow Nói đến sự thỏa mãn nói chung người ta thường nhắc đến lý thuyết nhu.
cầu cấp bậc của Maslow(1943). Theo ông nhu cầu của con người được chia làm năm cấp bậc tăng dần: sinh lý, an toàn, xã hội, tự trọng và tự thể hiện. Sau khi một nhu cầu nào đó đã được thỏa mãn thì nhu cầu ở cấp bậc cao hơn kế tiếp sẽ xuất hiện. Từ lý thuyết này ta có thể thấy nhà quản lý cần phải biết được nhân viên của mình đang ở cấp bậc nhu cầu nào đẻ từ đó động viên nhân viên của mình bằng cách đáp ứng các nhu cầu cá nhân đó của họ.1 Bảng các nhân tổ tạo sự thỏa mãn cho người lao động theo từng loại nhu cầu của lý thuyết Maslow Toại nhu cầu Các nhân tô tạo sự thỏa mãn cho người lao động Nhu cầu cơ bản - Tiễn lương.
Nếu tô chức muốn đáp ứng nhu cầu này cho người lao động, họ có thể đáp ứng thông qua việc trả lương tốt và công bằng, đảm bảo các khoản phúc lợi như tiền thưởng theo danh hiệu thi đua, thưởng các chuyến tham quan, du lịch, thưởng sáng kiến kiện làm việc an toàn, đầu tư trang thiết bị cần thiết và cải thiện môi trường làm việc xung quanh.Đơn vị nên có các chương trình thể dục, thể chất cho người lao động để giúp họ giữ gìn sức khỏe. Nhu cau an toàn - Đảm bảo các điều kiện làm việc, đảm bảo công việc được duy trì ôn định và đối xử công, bằng với nhân viên. - Đơn vị có thể cung cấp cho nhân viên những. kế hoạch đảm bảo cuộc sống và sức khỏe, các chế độ BHXH, các chế độ khi về hưu, các kế hoạch để dành tiết kiệm.
Nhu câu xã hội ~ Mỗi quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên,. Đơn vị có thể tổ chức những cuộc thi nhỏ về ll kiến thức chuyên môn trong nội bộ, không những tạo điều kiện cho CBVC nang cao trình độ của mình, mà còn là nơi giao lưu học hỏi, trao đổi kinh nghiệm giữa các đồng nghiệp với nhau. Tổ chức hoạt động TDTT tại đơn vị hoặc tham gia các hội thao, hội khỏe.do các cấp, các ngành, đoàn thể tổ chức hoặc giao lưu thi đấu với các đơn vị khác. Nhu câu tự trọng.
- Được khen thưởng/khen ngợi Cơ quan có thể tô chức các bữa tiệc trao giải thưởng công nhận thành tích cho nhân viên, tặng thưởng.Điều này giúp cải thiện, thúc đây lòng tự trọng của họ. Ngoài ra, cán bộ viên chức sẽ được phong tặng các danh hiệu thi đua khi hoàn thành tốt các nhiệm vụ và kế hoạch được giao, chấp hành tốt các quy định của Ngành và Pháp luật của Nhà nước. Nhu câu tự thế hiện Nhà lãnh đạo cân tạo ra các cơ hội phát triên các thế mạnh của cá nhân; người lao động cần được đào tạo và phát triển, tạo điều kiện để người lao động phát triển nghề nghiệp.