Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chỉ phí kinh doanh trong doanh. nghiệp thương mại Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chỉ phí kinh doanh tại Công. ty xăng dầu khu vực II. Chương 3: Hoàn thiện công tác kiểm soát chỉ phí kinh doanh tại Công, ty xăng đầu khu vực II CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOAT CHI PHÍ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.
NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VỀ KIÊM SOÁT NỘI BỘ 1. Khái niệm hệ thống kiểm soát nội ộ Trong doanh nghiệp, kiểm soát là một chức năng vô. tùng quan trọng. giúp cho doanh nghiệp có thể tự quản lý hoạt động từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
Tập hợp tất cả các công cu kiểm soát được gọi là hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB). Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau vẻ hệ thống kiểm soát nội bộ nhưng có thể định nghĩa hệ thống KSNB như sau: 'KSNB là tập hợp tắt cả các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. ánh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như: con người, các yếu tố về luật pháp, chính trị, xã hội, phong tục tập quán, các thủ tục do các nhà quản lý đặt ra để điều hành, quản lý doanh nghiệp,. Bat ky một doanh nghiệp nào dù muốn hay không đều có hệ thống.
KSNB riêng, nói cách khác hệ thống KSNB tồn tại một cách khách quan, chỉ có điều nó hữu hiệu hay kém hữu hiệu mà thôi Việc thiết lập, duy trì và hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm các mục tiêu sau: +. Đối với các thông tin do kế toán đưa ra, KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy của các thông tin đó. Tính trung thực và đáng tin cây được thể hiện ở chỗ là các thông tin kế toán phải được xử lý theo ding các quy định, các chế độ, phản ánh đúng thực trạng của đơn vị, đảm bảo. không bị bóp méo, không bị xuyên tac vi bit ky IY do gi +.
KSNB phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành, tuân thủ pháp luật cũng như các quy định nội bộ của đơn vị. Việc chấp hành, tuân thủ phải được đảm bảo đối với tắt cả các thành viên trong đơn vị, từ lãnh đạo đến nhân viên. KSNB giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị, bảo mật thông tin, nâng cao uy tin, mở rộng thị phần, Nhu vậy, KSNB liên quan đến mọi bộ phận, mọi lĩnh vực hoạt động của đơn vị; nó không chỉ giới hạn trong chức năng kế toán tài chí |, ma con me rộng ra tắt cả các chức năng khác của đơn vị như hành chính, sản xuất, KSNB không chỉ thuộc ác nhà quản lý mà còn liên quan đến mọi thành. viên trong đơn vi 'Qua định nghĩa này, có thể thấy: s#& KSNB là một quá trình: KSNB bao gồm một chuỗi hoạt động.
kiểm soát hiện diện ở mọi nơi, mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất. Các hoạt động kiểm soát trong hệ thống có. mối quan hệ mật thiết với nhau, không thể tách rời và chúng hỗ trợ cho nhau. ® KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người.
KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu. mà còn bao gồm tắt cả những con người trong tổ chức từ lãnh đạo đơn vị đến nhân viên cũng như mối quan hệ giữa người với người trong đơn vị. Một đơn vị có những con người có năng lực, có phẩm chất tốt thì hoạt động kiểm soát sẽ hữu hiệu hơn. đối với những đơn vị mà nhân viên năng lực kém, phẩm chất đạo đức không.
tốt; một đơn vị mả các bộ phận hợp tác với nhau tốt thì chắc chắn rằng hoạt động kiểm soát sẽ hữu hiệu hơn các đơn vị mà các bộ phận bắt hợp tác, ganh. # KSNB cùng cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không đám bảo. tuyệt đối là các mục tiêu sẽ được thực hiện. Vì bắt kỳ hệ thống KSNB nào dù hoàn hảo đến đâu cũng có những yếu điểm riêng của nó.
Người ta có thể khắc phục hoàn toàn các yếu điểm này, tuy nhiên việc làm này đôi khi thực sự không cần thiết. Suy cho cùng mục đích của hệ thống KSNB vẫn là hiệu quả. Nếu việc hoàn thiện hệ thống KSNB nhưng không mang lại hiệu quả kinh tế (lợi ích mà việc hoàn thiện mang lại nhỏ hơn chỉ phí bỏ ra để hoàn thiện) thì việc hoàn thiện không có ý nghĩa. Vì thế, người ta chấp nhận tính yếu kém của hệ thống KSNB ở mức độ nào đấy.
Hơn thể nữa, KSNB giúp. ngăn chặn và phát hiện nhưng sai phạm nhưng không thể lảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra KSNB được chia thành 2 loại: Kiểm soát toán và kiểm soát quản lý. «Ki soát kế toán: là các chính sách và quá trình thực hiện nhằm. đạt được các mục tiêu là bảo vệ tải sản và đảm bảo thông tin kế toán cÍ xác, in cậy.
«Ki soát quản lý: để thúc đây hiệu quả hoạt động kinh doanh và khuyến khích sự tham gia của công nhân đối với các chính sách quản lý. "Đứng trên giác độ tổ chức, vai trò của kiểm soát quản lý và kiếm soát kế toán là như nhau. Tuy nhiên kiểm soát quản lý chủ yếu đề cập đến các vấn đề liên quan đến tổ chức, chủ trương của đơn vị, ít có quan hệ trực tiếp hơn đối với sự hợp lý của thông tin kế toán, còn kiểm soát kế toán chủ yếu quan. tâm đến tính hợp lý của thông tin kế toán.
Mặc dù vậy, hai loại kiểm soát này. có mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ cho nhau. Hiệu quả của loại kiểm soát này có. một tác đông đáng kể đến tính hiệu quả của loại kiểm soát kia 1.
Ý nghĩa của hệ thống KSNB. Trong một tổ chức bắt kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung - quyền lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại song hành. Nếu không có hệ thống KSNB, làm thế nào để người lao động. không vì quyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của người sử dụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm thế nào có thể phân quyền, uỷ nhiệm, giao việc cho cắp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính? Một hệ thống KSNB vững mạnh có ý nghĩa như sau - Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị hiệu quả, giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ấn trong SXKD, ~ Báo vệ ài sản khỏi bị hư hỏng, mắt mát, hao hụt, gian lận, sử dụng sai mục đích.
Đảm bảo tí chính xác, kịp thời của các số liệu, báo cáo kế toán. ~ Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng như các quy định của pháp luật. ~ Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu và đạt được mục tiêu dé ra. Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB.
“Thông thường hệ thống KSNB được chia thành ba bộ phận: môi trường, kiểm soát, hệ thống kiểm soát và các thủ tục kiểm soát. Các bộ phận này được. thiết kế nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu trên của hệ thống KSNB. Môi trường kiểm soát Môi trường kiểm soát nó chỉ phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên.
trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB. Môi trường. kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tổ (bên trong và bên ngoài của đơn vị) có. ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của KSNB.
Các nhân tổ chính của môi trường. Đặc thù Đặc thù về quản lý trước hết chỉ quan điểm khác nhau của người quản lý đối với toàn bộ hoạt động của đơn vị. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều. được đặt dưới sự điều hành của các nhà quản trị.
Bởi vậy quan điểm, đường. lối cũng như tư cách của họ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hữu hiệu của hệ thống KSNB. Chẳng hạn, họ là người thờ ơ, không quan tâm, không duy trì mối liên hệ thường xuyên với các bộ phận, các phòng ban trong đơn vị, điều. này sẽ làm giảm sút quá trình quan sát, kiểm soát đối với bộ phận đó dẫn đến tính kém hữu hiệu của hệ thống KSNB.
Hay việc họ không coi trọng đến vấn để tuyển dụng, đào tạo, thưởng phạt cán bộ công nhân viên trong đơn vị sẽ din dén sự yếu kém trong nhân lực, từ đó dẫn đến sự diin day trong công việc, tình trạng không khả năng làm việc. làm giảm tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Tính hữu hiệu của hé théng KSNB cén phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của toàn thể nhân viên trong đơn vị. ứng yêu cầu này, nhà quản trị cần phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức. trong đơn vị và cư xử đúng đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có hành vi thiểu đạo đức hoặc phạm pháp.
Muốn vậy, những nhà quản lý cần. phải làm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phố biến những quy định đến mọi thành viên bằng các thể thức thích hợp. Đặc thù về quản lý còn được thể hiện ở cơ cấu quyền lực trong đơn vị. Nếu quyển lực được tập trung vào người quản lý cao nhất thì môi trường.
kiểm soát phụ thuộc chủ yếu vào quan điểm, phong cách điều hành của người này; còn nếu quyền lực được phân tán cho nhiều người thì vấn đề kiểm tra, giám sát việc sử dụng quyền lực đã phân quyền nhằm tránh tình trạng sử dụng. không hết quyền hạn được giao hay lạm quyền. Đồng thời để nâng cao tính hữu hiệu của KSNB, nhà quản trị cần phải loại trừ hoặc giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thẻ dẫn đến nhân viên. có những hành vi thiểu trung thực.
Thí dụ, gian lận trong báo cáo tải chính có thể xuất phát từ việc các nhân viên bị ép buộc phái thực hiện các mục tiêu phi thực tế của nhà quản lý. Những hành động không đúng cũng có thể phát sinh khi quyền lợi của nhà quản lý lại gắn chặt với số liệu báo cáo. Cơ cấu tổ chức. Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia quyển hạn và trách nhiệm.
giữa các bộ phận, giữa các thành viên trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong. việc giúp đơn vị đạt được các mục tiêu của mình.