Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp. “Chương 2: Thực trạng kiểm soát chỉ phí sản xuất tại Công ty cổ phần CK. & XDCT 465 “Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ về chỉ phí sản xuất tại Công ty cỗ phần CK & XDCT 465. Tổng quan tài liệu nghiên cứu.
Tất cả các doanh nghiệp đều phải hướng tới mục tiêu cuối cùng là thu lợi để tái đầu tư cho tương lai, cạnh tranh, tồn tại và phát triển. Để thỏa man những mục tiêu ấy thì các tổ chức kinh doanh, các doanh nghiệp, một quốc. gia dù theo con đường phát triển nào thì cũng cần có một hệ thống kiểm soát chỉ phí hữu hiệu. Bởi vì những lợi ích do hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh đem lại cho doanh nghiệp như: Đảm bảo tính trung thực và hợp lý của các số liệu kế toán trên sổ sách, báo cáo tài chính, giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đổi với nhân viên của công ty gây ra; Giảm bớt sai sót khong cố ý của nhân viên của công ty gây ra.
Thiết lập một hệ thống một hệ thống kiểm soát chính là xác lập một cơ: chế giám sát mà ở đó nhà lãnh đạo doanh nghiệp không quản lý bằng lòng tin mà bằng những quy định rõ ràng nhằm: *Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh như tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm. *Bảo vệ tài sản khỏi mắt mát, hư hỏng. *Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính *Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của công ty cũng như các quy định của pháp luật “Dim bio sử dụng ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đề ra *Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin ới họ. Trên thực tế đã có một số công trình nghiên cứu như “Hoàn thiện công tác chỉ phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình.
Đô thị Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Minh Toàn (2011), luận văn thạc sỹ. cquản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán - Đại học Đà nẵng, *Tăng cường kiểm soát chỉ phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Lilama 7” của tác giả Đoàn Thị ‘Thu Trang (2012), luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán ~ Dai học Đà nẵng; “Tăng cường kiểm soát chỉ phí xây lắp tại Công ty XXây dựng 532 - Bộ quốc phòng” của tác giả Dương Thị Như Vân (2012), luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán — Đại học Đà nẵng, “Hoàn thiện công tác chỉ phí sản xuất xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Minh Toàn (2011), luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán ~ Đại học Đà nẵng. Luận văn ứng dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử vào phân tích - tổng hợp, diễn dịch — quy nạp, so sánh, đối chiếu đồng. thời sử dụng lý luận cơ bản của khoa học chuyên ngành kế toán, kiểm toán trong khảo sát thực tế để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
Từ những lý luận chung. về hệ thống kiểm soát nội bộ và đặc thù riêng biệt của ngành sản xuất xây lắp. ảnh hưởng đến công tác quản lý và kiểm soát chỉ phí, luận văn đã đề xuất mô. hình kiểm soát nội bộ đối với chỉ phí sản xuất xây lắp.
Đồng thời, luận văn nghiên cứu thực tế và phân tích, đánh giá hiện trạng công tác kiểm soát chỉ phí sản xuất xây lắp tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng; Và từ đó đưa ra những giải pháp kha thi để hoàn thiện công tác kiểm soát chỉ phí xây lắp tại Công ty CP Bau tư Xây dựng Công trình Đô thị Đà Nẵng. Điểm mới của luận văn này so với các để tài nghiên cứu trước đây đó. là trong việc phân tích biến động chỉ phí, ngoài yếu tố giá cả và hiệu quả hoạt động thì yếu tố chất lượng sản phẩm được tác giả xem xét trong vai trò là một biến độc lập để xử lý tốt hơn các nguyên nhân dẫn đến biến động chỉ phí. “Tăng cường kiểm soát chỉ phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Lilama 7” của tác giả Đoàn Thị Thu Trang (2012), luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán — Đại học Đà nẵng.
Luận văn đã dựa trên những lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và đặc thù riêng biệt của ngành xây dựng để đưa ra lý luận về kiểm soát nội bộ chỉ phí sản xuất tại các doanh nghiệp. xây lắp bao gồm: kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kiếm soát chi phí nhân công trực tiếp, kiểm soát chỉ phí sử dụng máy thi công và kiểm soát chi phí sân xuất chung. Luận văn cũng đã khẳng định: Một hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí sản xuất hiệu quả thì cần phải có một môi trường kiểm soát tốt, hệ thống thông tin khoa học, linh hoạt và kịp thời; đồng thời, phải có các chính sách kiểm soát hữu hiệu. Bên cạnh việc giới thiệu về Công ty Cổ phần.
Lilama 7, luận văn đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát nội bộ về chỉ phí xây lắp tại Công ty và đưa ra một số hướng giải quyết nhằm tăng cường. công tác kiểm soát nội bộ về chỉ phí sản xuất tại Công ty nhằm giảm giá thành sản phẩm xây lắp. “Tang cường kiểm soát chỉ phí xây lắp tại Công ty Xây dựng 532 - Bộ quốc phòng” của tác giả Dương Thị Như Vân (2012), luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán - Đại học Đà nẵng. Luận văn đã hệ thống các vị lý luận cũng như thực tiễn liên quan một cách logic và bảo đảm tính hệ thống, sử dụng các phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp, kiểm chứng và suy luận để trình bày một số vấn đề hạn chế về kiểm soát chỉ phí xây lắp tại Công ty Xây dựng 532-Bộ Quốc phòng như chưa quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong khâu sử dụng nguyên vật liệu tại công, trường; chưa có kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu trong ngắn hạn dẫn đến tình trạng phòng Vật tư-xe máy đôi lúc bị động trong khâu cung ứng nguyên.
vật liệu cho đội thi công; chưa thành lập Ban mua sắm nhằm kiểm soát chặt chế trong khâu. soát giá, chất lượng vật tư lúc mua; chưa có kế hoạch bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ máy thi công; thủ tục kiểm soát chỉ phí nhân công chưa chặt chẽ, chỉ mang hình thức chưa năng suất lao động; công, tác phân tích, rà soát cân đối chỉ phí thực tế và định mức ngay sau khi hạng mục nhỏ công trình hoàn thành chưa được thực hiện. Cuối cùng, bằng kiến thức đã nghiên cứu, tác giả đã lý giải sự cần thiết phải xây dựng và thực hiện việc xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí xây lắp thiết thực phù hợp với thực. trạng tại Công ty Xây dựng 532-Bộ Quốc phòng.
Điểm chung của các công trình nghiên cứu này là đã xây dựng có hệ thống quy trình kiểm soát chỉ phí xây lắp từ khâu đầu đến khâu cuối: “Trước khi thỉ công: xây dựng định mức chỉ phí tiêu hao và hoạch định chỉ phí “Trong khi thi công: kiểm soát bằng các thủ tục để chỉ tiêu trong định. mức Sau khi thi công: phân tích sự biến động của chỉ lực tế so với định mức để tìm ra nguyên nhân tăng, giảm chỉ phí mà có phương pháp điều chỉnh cho kỳ sau ‘Tuy nhiên, việc đi sâu vào phân tích và kiểm soát chỉ phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Công trình 465 thì chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện. Xuất phát từ tình hình đó, tác giả đã đi vào nghiên cứu công tác Kiểm soát chỉ phí sản xuất tại Công ty Cổ phần CK & XDCT. Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả có tham khảo và kế thừa những lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp xây lắp, một số cách thức hoàn thiện hệ thống kiểm soát tại các đơn vị từ những, nội dung nghiên cứu của các đề tài trên, qua đó kết hợp vận dụng phù hợp với thực tế tại Công ty.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE KIEM SOAT CHI PHi SAN XUAT TRONG DOANH NGHIEP 1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU CÚỦA HỆ THÔNG KIÊM SOÁT NỘI BỘ. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiếm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận; để lập Báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tải sản của đơn vị. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Hg thống kiếm soát nội bô là một chức năng thường xuyên của các don vi, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công, việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tắt cả các mục tiêu đặt ra của đơn vị. Bao v@ tai sẵn “Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tải sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bẻo vệ bởi các hệ thẳng kiếm soát thích hợp, Điễu tương tự cũng có thể xảy ra đối với các tải sản phi vật chất khác như số sách ké toán, các tài liệu quan trọng, 5. Bảo đâm độ tin cậy của các thông tin: “Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. vậy, các thông tin cung cấp phải dim bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dụng chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế, tài chính.
Bảo đâm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống hiểm soát nội bộ được thiết lập trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mực.