Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam giai đoạn 2009-2011 chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt giữa 6 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn. Tại thị trường Quảng Ngãi, Chi nhánh Viettel Quảng Ngãi được thành lập chính thức theo Quyết định số 780/QĐ-TCTVTQĐ ngày 02/05/2008 của Tổng Giám đốc Tổng công ty Viễn thông Quân đội. Trong suốt quá trình hoạt động, đơn vị đã xác lập vị thế vững chắc khi luôn chiếm giữ trên 40% thị phần toàn tỉnh về cả doanh thu lẫn số lượng thuê bao hoạt động. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu của chi nhánh có dấu hiệu chậm lại, từ mức 169,7% trong giai đoạn 2009-2010 giảm xuống còn 116,9% trong giai đoạn 2010-2011. Cùng với đó, phân khúc thuê bao trả sau năm 2011 sụt giảm nghiêm trọng, chỉ hoàn thành 45,6% kế hoạch năm và bằng 40,3% so với năm 2010.

Thực tế này đặt ra vấn đề nghiên cứu cấp bách về việc đánh giá toàn diện và tái cấu trúc hệ thống phân phối khi thị trường dần tiệm cận mức bão hòa. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào ba nhiệm vụ chính: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân phối dịch vụ viễn thông, phân tích thực trạng chính sách phân phối của Chi nhánh Viettel Quảng Ngãi giai đoạn 2009-2011, và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện kênh phân phối cho giai đoạn 2012-2015. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế tại 14 huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh Quảng Ngãi. Về mặt thực tiễn, luận văn cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh duy trì thị phần trên 40%, tối ưu hóa hiệu quả vận hành của hơn 500 điểm bán và đại lý ủy quyền, đồng thời nâng cao chỉ số đóng góp doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phối thức Marketing dịch vụ 7P (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence) và lý thuyết quản trị kênh phân phối hiện đại của Philip Kotler kết hợp cùng mô hình cấu trúc kênh của Anne T. Coughlan. Trong môi trường dịch vụ vô hình, chính sách phân phối không đơn thuần là quá trình vận chuyển vật lý mà là việc thiết lập mạng lưới quan hệ trao đổi giá trị nhằm đưa dịch vụ đến khách hàng đúng thời điểm, đúng địa điểm với chi phí tối ưu. Khung lý thuyết tập trung phân tích 4 khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, hệ thống phân phối trực tiếp và gián tiếp, phân định rõ vai trò của điểm giao dịch chính thức và mạng lưới trung gian thương mại. Thứ hai, độ bao phủ thị trường qua 3 chiến lược: phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối độc quyền. Thứ ba, cấu trúc quản trị xung đột kênh, bao gồm xung đột kênh dọc giữa nhà cung cấp với đại lý và xung đột kênh ngang giữa các điểm bán cùng cấp. Thứ tư, đặc tính công nghệ viễn thông từ nền tảng 2G (GSM) phát triển lên mạng 3G và 3.5G (HSDPA) với băng thông dữ liệu từ 2 Mbps đến 14 Mbps, tạo tiền đề ra đời các dịch vụ phi thoại như Internet không dây D-com 3G và điện thoại cố định không dây HomePhone.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo phát triển thuê bao của Chi nhánh Viettel Quảng Ngãi và số liệu công bố từ Bộ Thông tin và Truyền thông trong 3 năm 2009-2011. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 120 điểm bán lẻ, 35 đại lý ủy quyền và 250 khách hàng cá nhân.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo vị trí địa lý (khu vực thành thị, đồng bằng nông thôn và huyện đảo Lý Sơn) kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho đặc thù địa bàn Quảng Ngãi. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng tăng trưởng và đánh giá ma trận nhân tố nội bộ, bên ngoài. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong khâu lưu thông thẻ cào, SIM số và thiết bị đầu cuối, từ đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng kênh phân phối đến tổng doanh thu của đơn vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng hoạt động phân phối tại Chi nhánh Viettel Quảng Ngãi giai đoạn 2009-2011 đã làm rõ 4 phát hiện quan trọng:

Một là, tốc độ phát triển doanh thu có xu hướng giảm tốc rõ rệt. Nếu như năm 2010 doanh thu tăng trưởng ấn tượng 169,7% so với năm 2009 thì sang năm 2011 tỷ lệ này chỉ còn đạt 116,9% so với năm 2010. Điều này phản ánh rõ quy luật suy giảm biên độ tăng trưởng khi thị trường truyền thống tiến dần tới ngưỡng bão hòa thuê bao thoại.

Hai là, có sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu thuê bao phát triển mới. Thuê bao trả trước liên tục tăng trưởng vượt bậc từ 2.860 nghìn lên 3.560 nghìn thuê bao quy đổi, trong khi thuê bao trả sau năm 2011 suy giảm sâu, chỉ đạt 40,3% so với sản lượng thực hiện của năm 2010 và hoàn thành 45,6% chỉ tiêu kế hoạch được giao.

Ba là, mạng lưới phân phối gián tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng thiếu tính bền vững. Kênh đại lý và điểm bán ủy quyền đóng góp trên 75% doanh số phát triển SIM và thẻ nạp toàn tỉnh, song mức độ gắn kết với chi nhánh chưa cao do chính sách chiết khấu chưa tạo ra lợi thế vượt trội so với các đối thủ cùng ngành.

Bốn là, độ phủ của dịch vụ dữ liệu băng rộng 3G và thiết bị D-com 3G chưa đồng đều. Mặc dù hạ tầng trạm phát sóng đã bao phủ tới 85% diện tích dân cư, nhưng kênh bán lẻ tại các huyện miền núi như Ba Tơ, Minh Long chỉ đóng góp dưới 12% doanh số thiết bị đầu cuối toàn chi nhánh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự sụt giảm thuê bao trả sau bắt nguồn từ việc các gói cước trả trước ngày càng linh hoạt, kết hợp với các chương trình khuyến mại nạp thẻ 50% thường xuyên diễn ra, khiến khách hàng có xu hướng từ bỏ thuê bao trả sau để chuyển sang sử dụng sim phụ trả trước. Thêm vào đó, việc quản trị xung đột giữa kênh cửa hàng trực tiếp và kênh điểm bán gián tiếp chưa thực sự triệt để, dẫn đến tình trạng cạnh tranh nội bộ về giá bán bộ hòa mạng tại cùng một khu vực thị trường.

So với một nghiên cứu gần đây trong ngành viễn thông, kết quả này khẳng định xu thế tất yếu: khi thị trường di động bước qua giai đoạn tăng trưởng nóng, doanh nghiệp không thể tiếp tục dựa vào việc mở rộng ồ ạt số lượng điểm bán đơn thuần mà phải chuyển dịch sang nâng cao chất lượng điểm bán và giữ chân khách hàng hiện hữu.

Để trực quan hóa các dữ liệu này trong báo cáo, kết quả phân tích có thể được mô tả sinh động thông qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu và sản lượng thuê bao qua các năm 2009, 2010, 2011. Đồng thời, một bảng phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh số giữa 3 nhóm kênh: kênh trực tiếp, kênh đại lý ủy quyền và kênh cộng tác viên bán hàng lưu động sẽ làm nổi bật sự chênh lệch hiệu quả giữa các kênh phân phối.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chính sách phân phối và duy trì năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2012-2015, Chi nhánh Viettel Quảng Ngãi cần thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

Thứ nhất, tái cấu trúc và phân hạng mạng lưới thành viên kênh. Phòng Kinh doanh thuộc chi nhánh chủ trì rà soát lại toàn bộ hơn 500 điểm bán và đại lý trên toàn tỉnh trong Quý I và Quý II/2012. Áp dụng tiêu chuẩn đánh giá 4 cấp độ dựa trên doanh số, khả năng duy trì tồn kho và chất lượng chăm sóc khách hàng, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa 100% điểm bán đạt chuẩn nhận diện thương hiệu và phục vụ.

Thứ hai, thiết lập chính sách chiết khấu hoa hồng lũy tiến linh hoạt. Ban Giám đốc chi nhánh ban hành biểu phí hoa hồng mới từ Quý III/2012, nâng mức chiết khấu bán lẻ từ 5,0% lên 6,5% đến 8,5% cho các đại lý độc quyền cam kết chỉ tiêu phát triển thuê bao trả sau và dịch vụ 3G. Mục tiêu phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng thuê bao trả sau đạt tối thiểu 20% mỗi năm trong giai đoạn 2013-2015.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình phân phối và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Bộ phận Kỹ thuật và Công nghệ thông tin triển khai phần mềm quản lý bán hàng trực tuyến và hỗ trợ đặt hàng qua mạng cho 100% đại lý cấp 1 và cấp 2, hoàn thành trước tháng 12/2013 nhằm rút ngắn thời gian cung ứng thẻ cào xuống dưới 24 giờ kể từ khi phát sinh đơn hàng.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự kênh và cộng tác viên cơ sở. Phòng Tổ chức Lao động phối hợp với các trung tâm huyện tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn mỗi năm về kỹ năng bán hàng và xử lý khiếu nại dịch vụ viễn thông cho hơn 300 nhân viên giao dịch và nhân viên phát triển thị trường trong suốt lộ trình 2012-2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Một là, cán bộ quản lý và chuyên viên Marketing tại các doanh nghiệp viễn thông. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng khung lý thuyết 7P và mô hình quản trị thành viên kênh làm tài liệu hướng dẫn xây dựng chính sách phân phối cấp tỉnh, xử lý hiệu quả xung đột lợi ích giữa các tầng trung gian thương mại.

Hai là, ban lãnh đạo các chi nhánh kinh doanh dịch vụ công nghệ, truyền thông. Nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm thực tế về cách thức chuyển đổi mô hình phân phối từ diện rộng sang chiều sâu khi thị trường bước vào giai đoạn bão hòa tăng trưởng.

Ba là, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing. Luận văn là một nghiên cứu tình huống điển hình về thị trường viễn thông Việt Nam giai đoạn 2009-2011, cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế và phương pháp luận rõ ràng cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Bốn là, các chuyên gia tư vấn chiến lược và phát triển kênh phân phối bán lẻ. Tài liệu này mang lại góc nhìn sâu sắc về phương pháp phân tầng đại lý, thiết kế chính sách đòn bẩy tài chính và đánh giá hiệu năng thành viên kênh trong môi trường cạnh tranh cao.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đâu là nguyên nhân chính khiến doanh thu của Chi nhánh Viettel Quảng Ngãi có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại trong năm 2011?

Trả lời: Tốc độ tăng trưởng doanh thu giảm từ 169,7% giai đoạn 2009-2010 xuống còn 116,9% giai đoạn 2010-2011 do thị trường viễn thông di động truyền thống bước vào ngưỡng bão hòa. Áp lực cạnh tranh quyết liệt từ 6 nhà mạng cùng sự suy giảm tới 59,7% sản lượng thuê bao trả sau đã tác động trực tiếp đến tổng mức tăng trưởng chung.

Câu hỏi 2: Tại sao thuê bao trả sau lại sụt giảm mạnh trong khi thuê bao trả trước vẫn tăng trưởng đều đặn?

Trả lời: Thuê bao trả trước tăng trưởng mạnh đạt trên 3.560 nghìn thuê bao quy đổi nhờ thủ tục hòa mạng đơn giản và các chương trình khuyến mại nạp thẻ 50% thường xuyên. Ngược lại, thuê bao trả sau chịu rào cản về thủ tục đăng ký, cước thuê bao tháng cố định và sự thiếu hụt chính sách ưu đãi vượt trội từ kênh bán lẻ.

Câu hỏi 3: Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào để giải quyết mâu thuẫn giữa kênh trực tiếp và kênh gián tiếp?

Trả lời: Tác giả đề xuất phân định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu cho từng kênh. Cửa hàng trực tiếp tập trung phục vụ khách hàng doanh nghiệp và thuê bao trả sau, trong khi mạng lưới hơn 500 điểm bán gián tiếp phụ trách phân phối sim thẻ trả trước, đi kèm cơ chế hoa hồng lũy tiến từ 6,5% đến 8,5% để hạn chế cạnh tranh nội bộ.

Câu hỏi 4: Hạ tầng công nghệ 3G và dịch vụ D-com 3G đóng vai trò gì trong định hướng tái cấu trúc kênh phân phối?

Trả lời: Công nghệ 3G với tốc độ truyền dẫn dữ liệu từ 2 Mbps đến 14 Mbps mở ra cơ hội kinh doanh dịch vụ phi thoại. Luận văn nhấn mạnh việc đưa thiết bị D-com 3G và gói cước Internet không dây vào danh mục bán hàng chủ lực tại tất cả các điểm bán cấp huyện nhằm bù đắp doanh thu thoại đang suy giảm.

Câu hỏi 5: Phương pháp phân tầng điểm bán có ý nghĩa thực tiễn như thế nào đối với công tác quản trị kênh?

Trả lời: Phân tầng hơn 500 điểm bán thành 4 cấp độ cho phép chi nhánh phân bổ hợp lý nguồn lực hỗ trợ thương mại và công cụ bán hàng trực tuyến. Nhờ đó, chi nhánh có thể kiểm soát chặt chẽ tồn kho, rút ngắn thời gian giao hàng xuống dưới 24 giờ và nâng mức độ gắn kết của đại lý lên trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã khái quát hóa thành công hệ thống lý luận về phối thức Marketing 7P và phương pháp quản trị kênh phân phối trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông di động.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kinh doanh của Chi nhánh Viettel Quảng Ngãi giai đoạn 2009-2011, chỉ rõ mức tăng trưởng doanh thu 116,9% năm 2011 và điểm nghẽn sụt giảm của thuê bao trả sau khi chỉ đạt 45,6% kế hoạch.
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự mất cân đối giữa kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, đặc biệt là tình trạng xung đột giá bán và cơ chế chiết khấu chưa tối ưu trên địa bàn 14 huyện thị.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện gồm: tái cấu trúc phân hạng kênh, đổi mới chính sách chiết khấu hoa hồng từ 6,5% đến 8,5%, tự động hóa quy trình đặt hàng 24/7 và chuẩn hóa nhân sự kênh.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực chứng quý giá cho các nhà quản trị viễn thông trong việc hoạch định chính sách kênh phân phối giai đoạn chuyển dịch công nghệ từ 2G sang 3G.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2012-2015, bắt đầu từ việc chuẩn hóa hệ thống đại lý trong năm 2012 và số hóa toàn diện quy trình phân phối vào năm 2013. Các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu hãy áp dụng ngay khung phân tích và các giải pháp chiến lược từ công trình này để tối ưu hóa hiệu quả mạng lưới phân phối dịch vụ trong thực tiễn.