CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VÈ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÈ CHIẾN LƯỢC 1. Khái niệm chiến lược, hoạch lịnh chiến lược Trong lĩnh vực kinh tế, qua các giai đoạn phát triển có rất nhiều định nghĩa về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khác nhau tùy thuộc vào quan niệm của mỗi tác giả. Theo Afred Chandler (ĐH Harvard) [2, Tr.10]: “Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng.
một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực. hiện mục tiêu này”. Chandler là một người đầu tiên khởi xướng lý thuyết quản trị chiến lược. cho đến những năm 1980 khi mà môn học quản trị chiến lược đã trở nên chín mudi, Quinn da dua ra dinh nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được có kết một cách chặt chẽ” Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tô chức thông qua việc định dạng các nguồn lực.
của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thoả mãn mong đợi của các bên hữu quan” Theo Michael Porter [6]: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ” Trong khi đó, Raymond Alain - Thietart cho rằng: “Chiến lược là tổng thể các quyết định, các hành động liên quan tới việc lựa chọn các phương tiện và phân bố nguồn lực nhằm đạt được một mục tiêu nhất định, ở đây cũng không đề cập đến hiệu quả, lợi thế cạnh tranh của một chiến lược”. Tất cả các định nghĩa về chiến lược đều xuất hiện những cụm từ biểu thị các khía cạnh khác nhau cần phải bao hàm trong đó. Do đó, cần phải có các định nghĩa đa diện để có thể hiễu rõ hơn lĩnh vực này. Trong đó định nghĩa chiến lược với 5 chữ P của mình.
MINTZBERG khái quát các khía cạnh của quản trị chiến lược như sau : Kế hoạch (Plan): Chuỗi các hạnh động đã dự định một cách nhất quán. Mô thức (Partern): Sự kiên định hành vi theo thời gian, có thể dự định hay không dự định. Vi thé (Po: on): Phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó. Quan niệm (Perspective): Cách thức đề nhận thức sâu sắc về thế giới.
Thủ thuật (Ploy): Cách thức cụ thẻ đề đánh lưad đối thủ [2, Tr. Chúng ta cũng có thể tóm lược một cách tổng quát rằng: “Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu thập, sử dụng và bố trí các nguồn lực để tạo ra tổng lực nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững và tạo ra giá trị gia tăng cao”. Những định nghĩa về chiến lược tuy khác nhau về cách diễn đạt do được rút ra từ thực tiễn kinh tế xã hội khác nhau nhưng chiến lược bao gồm những, nội dung cơ bản sau: ~ Việc xác định những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp. ~ Việc đưa ra và lựa chọn các phương án thực hiện.
~ Việc triển khai và phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả đẻ thực hiện mục tiêu đề ra. Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định các chiến lược kinh doanh được sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định mục tiêu dài hạn, trên cơ sở đó xây dựng, triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh sao cho phát huy đầy đủ các điểm mạnh, khắc phục tối đa các điểm yếu, tận dụng nhiều nhất các cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ. Mục đích, vai trò của chiến lược.
Mục đích của chiến lược Hoạch định chiến lược kinh doanh là nhằm: - Hướng đến tư tưởng tiến công để giành ưu thế trên thương trường. Chiến lược phải được hoạch định và thực thi dựa trên sự phân tích môi trường kinh doanh, phát hiện cơ hội kinh doanh và nhận thức được lợi thế so sánh của doanh nghiệp trong tương quan cạnh tranh đề đạt được hiệu quả cao nhất. - Thông qua chuỗi các mục tiêu, biện pháp. chương trình, chính sách then chét dé phác họa bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp trong tương lai: lĩnh vực kinh doanh, quy mô, vị thế, hình ảnh, sản phẩm, công nghệ, thị trường.
- Định hướng tư duy và hành động của các nhà quản trị trong chỉ đạo, thực hiện. Vai trò của chiến lược Tầm quan trọng của việc hoạch định và thực hiện chiến lược đối với doanh nghiệp được thể hiện qua các nội dung sau [2], [3]: - Chiến lược giúp cho doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi để tránh sự lầm lạc trong định hướng cho tương lai. ~ Chiến lược là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể và đo lường kết quả thực hiện đó. ~ Chiến lược định hướng cho sự tập hợp, khai thác năng lực cốt lõi, lợi thế cạnh tranh và thống nhất các nguồn lực giúp doanh nghiệp phân bồ hiệu quả các nguồn lực, cải thiện tình hình nội bộ và theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ mục tiêu dé ra.
~ Chiến lược giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa và đối phó với các rủi ro, tận dụng cơ hội phát huy các lợi thế cạnh tranh của mình. ~ Chiến lược kinh doanh có vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể đương đầu với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường. Đảm bảo sự phát triển liên tục trên cơ sở kế thừa và kết hợp giữa quá khứ - hiện tại - tương lai. Hệ thống chiến lược trong doanh nghiệp 1.
Các cấp chiến lược Nếu phân theo cấp thì chiến lược được chia thành 3 cấp độ [2]: a. Chiến lược cấp công (y: là chiến lược chung và chủ đạo (chiến lược cấp công ty hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tô chức). Điểm căn bản của chiến lược ở cấp công ty là sự định hướng chung xuyên suốt các bộ phan trong tổ chức. Chiến lược cấp công ty, bao gồm: Chiến lược tập trung, chiến lược hội nhập, chiến lược đa dạng hóa, chiến lược tái cấu trúc.
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: Strategic Business Unit (SBU) Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên các thị trường cụ thẻ. Có ba loại chiến lược chính ở cấp đơn vị kinh doanh, đó là chiến lược dẫn đạo vẻ chỉ phí; chiến lược tạo sự khác biệt và chiến lược tập trung vào các khe hở thị trường. Chiến lược chức năng: (hay chiến lược hoạt động) là các chiến lược giúp cho các chiến lược cấp kinh doanh và cấp công ty được thực thi một cách hữu hiệu nhờ vào các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá trình, con người và kỹ năng cần thiết. Chiến lược chức năng mang tính hỗ trợ cho việc thực hiện các chiến lược SBU và chiến lược cấp công ty, bao gồm: ~ Chiến lược Marketing; ~ Chiến lược quản trị nguyên vật liệu và mua hang; ~ Chiến lược sản suất (địch vụ)/ hoạt động; ~ Chiến lược tài chính; ~ Chiến lược nguồn nhân lực Ngoài ra đối với các công ty đa quốc gia còn có chiến lược toàn cầu.
Với xu thể toàn cầu hóa, các công ty đa dạng hóa hoạt động của mình vượt ra khỏi ranh giới quốc gia. Do đó, chiến lược toàn cầu là chiến lược phổ biến để công ty đương đầu với các vấn đề kinh doanh mang tính toàn Chiến lược cắp côngty Chiến lược cắp. đơn vị kinh doanh.1: Phân cấp chiến lược 2. Các chiến lược cấp công ty' Chiến lược cấp công ty là hệ thống những chiến lược tổng quát, có thể áp dụng cho các công ty đơn ngành hoặc đa ngành sản xuất - kinh doanh các sản phẩm hoặc các dịch vụ trên thị trường trong nước hoặc thị trường đa quốc gia.
Tuy theo đặc điểm các nguồn lực của doanh nghiệp và sức hấp dẫn của các ngành kinh doanh, các nhà quản trị cấp cao cần lựa chọn các chiến lược cho từng ngành thích nghi với môi trường bên trong và bên ngoài. Trong thực tế, đ đới doanh nghiệp, những chiến lược cơ bản mà các nhà quản trị có thể lựa chọn bao gồm: a. Chiến lược tập trung Chiến lược tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh giúp công ty có thể tập trung nguồn lực vật chất, công nghệ, tài chính, quản trị tổng quát và các năng lực cạnh tranh của mình để cạnh tranh thắng lợi trên mọi lĩnh vực. Chiến lược này có thê rất quan trọng trong các ngành tăng trưởng nhanh, bởi ở đó dang yêu cầu đáng kể các nguôn lực của công ty, đó cũng là nơi mà nếu thiết lap một lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ sẽ đem lợi nhuận dài hạn rất cao [2, Tr.430] * Lợi ích của chiến lược tập trung ~ Có lợi cho các công ty tăng trưởng nhanh nhờ tập trung các nguồn lực và năng lực của mình vào một hoạt động kinh doanh.
~ Tập trung nguồn lực và năng lực còn là chiến lược hữu hiệu cho các công ty tránh phải dàn trải quá mỏng sức lực trên các thị trường đa dạng hóa. - Công ty hướng vào sản xuất cái mà công ty hiểu biết tốt nhất, và không gặp phải lỗi lầm khi đa dạng hóa vào các ngành mà nó ít hiểu biết và nơi mà các nguồn lực và năng lực của nó ít có giá trị. * Bắt lợi của chiến lược tập trung Thực tế cho thấy, trong chừng mực nảo đó, hội nhập dọc là cần thiết để tạo giá trị và thiết lập một lợi thế cạnh tranh liên quan đến hoạt động kinh 10 doanh cốt lõi. Tuy nhiên, các công ty chỉ tập trung vào một hoạt động kinh doanh có thể bỏ mắt các cơ hội tạo giá trị và sinh ra lợi nhuận cao hơn nhờ đưa các nguồn lực và năng lực của công ty sang các hoạt động khác.