Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động Việt Nam giai đoạn 2009 - 2011 chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ với hơn 80,4 thuê bao trên 100 dân tại tỉnh Bình Định, song hành cùng tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) đạt 10,2%, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 5,8% của cả nước. Trong bối cảnh có tới 7 nhà mạng cùng tham gia cung cấp dịch vụ, thị trường viễn thông dần bước vào giai đoạn bão hòa, tạo nên áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị kinh doanh. Chi nhánh Viettel Bình Định đối diện với thách thức vừa phải mở rộng thị phần, vừa phải tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả giữ chân khách hàng hiện hữu.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh phân phối, ánh xạ vào thực tiễn tổ chức và vận hành kênh tại Chi nhánh Viettel Bình Định, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện mạng lưới phân phối. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian 11 đơn vị hành chính gồm thành phố Quy Nhơn và 10 huyện, với 159 xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh Bình Định trong mốc thời gian từ năm 2009 đến năm 2011. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp tái cơ cấu hệ thống 1.522 điểm bán, 12 cửa hàng trực tiếp, 15 đại lý phổ thông và 316 nhân viên địa bàn, hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu viễn thông trên 15% mỗi năm một cách bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler kết hợp cùng khung lý thuyết quản trị kênh phân phối của các chuyên gia kinh tế tại Việt Nam. Luận văn tiếp cận cấu trúc phân phối thông qua mô hình hệ thống kênh liên kết dọc (VMS), mô hình phân phối đa kênh (Multichannel) và quy trình chuẩn 8 bước điều chỉnh kênh của hai học giả Stern và Sturdivant.

Nội dung lý thuyết tập trung làm rõ 5 khái niệm nền tảng: cấu trúc kênh (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu), các dòng chảy trong kênh phân phối, mâu thuẫn kênh (xung đột ngang, xung đột dọc, xung đột đa kênh), quản trị động viên thành viên kênh và đặc điểm dịch vụ viễn thông di động. Dịch vụ viễn thông di động là sản phẩm mang tính vô hình, tiêu dùng đồng thời, không thể lưu kho và đòi hỏi tính sẵn sàng phục vụ tức thời tại mọi thời điểm và không gian. Hoạt động phân phối được đặt trong khuôn khổ pháp lý chặt chẽ theo Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông số 43/2002/PL-UBTVQH10, Nghị định số 160/2004/NĐ-CP và Thông tư số 11/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý thông tin thuê bao trả trước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo phát triển thuê bao và bảng cân đối kế toán của Chi nhánh Viettel Bình Định giai đoạn 2009 - 2011 với các dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tình hình hoạt động của các trung gian bán lẻ.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo bao gồm phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chỉ số kinh tế. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác hiệu quả vận hành của từng cấp kênh, phân tích cơ cấu chiết khấu hoa hồng và làm rõ mối tương quan giữa mật độ phủ trạm BTS với doanh thu từng địa bàn. Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện toàn diện trên 11 trung tâm viễn thông huyện và thành phố, kết hợp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với 120 điểm bán lẻ và 50 nhân viên địa bàn đại diện cho 3 vùng địa hình: đồng bằng, ven biển và miền núi. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu được hoàn thành trong vòng 12 tháng của năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô mạng lưới kênh phân phối phát triển nhanh chóng nhưng phân bố chưa đồng đều. Đến hết năm 2011, Chi nhánh Viettel Bình Định đã thiết lập được 12 cửa hàng trực tiếp, 15 đại lý phổ thông, 1.522 điểm bán và 316 nhân viên địa bàn. Tuy nhiên, hơn 65% số điểm bán tập trung dày đặc tại khu vực đồng bằng và đô thị, trong khi 28 xã đặc biệt khó khăn vùng sâu vùng xa chỉ chiếm chưa đầy 8% tổng số điểm bán toàn tỉnh.

Thứ hai, cấu trúc doanh thu và sản lượng thuê bao phụ thuộc lớn vào kênh điểm bán nhưng chất lượng kiểm soát chưa cao. Kênh điểm bán đóng góp tới 72% tổng sản lượng thuê bao trả trước kích hoạt mới trong giai đoạn 2009 - 2011. Dẫu vậy, tình trạng sim rác và thuê bao ảo chiếm tỷ lệ ước tính khoảng 25% do các trung gian chạy theo chỉ tiêu doanh số và mức chiết khấu tức thời.

Thứ ba, năng lực quản lý và tính gắn kết của lực lượng nhân viên địa bàn còn nhiều bất cập. Có tới 42% trong tổng số 316 nhân viên địa bàn chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng đàm phán, tư vấn dịch vụ giá trị gia tăng và xử lý khiếu nại tại chỗ, dẫn tới tỷ lệ biến động thôi việc hàng năm ở mức cao khoảng 18,5%.

Thứ tư, xung đột đa kênh diễn ra gay gắt giữa hệ thống 12 cửa hàng trực tiếp và 1.522 điểm bán lẻ tư nhân. Sự chồng chéo về địa bàn và tình trạng cạnh tranh ngầm giảm giá thẻ cào đã làm sụt giảm khoảng 5% biên lợi nhuận của các đại lý nhỏ lẻ, gây suy giảm động lực hợp tác lâu dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trên bắt nguồn từ áp lực chạy đua phát triển thuê bao mới trước các đối thủ lớn như MobiFone và VinaPhone, khiến doanh nghiệp chú trọng gia tăng số lượng điểm bán nhanh chóng mà chưa kịp hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng. Chính sách chiết khấu hoa hồng trong giai đoạn 2009 - 2011 chủ yếu dựa trên doanh số bán thẻ cào và số lượng kit phát hành, chưa gắn liền với mức độ duy trì cước của thuê bao thực tế.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân loại doanh số và biểu đồ phân bổ điểm bán theo mật độ dân số 247 người/km2 cho thấy rõ khoảng trống thị trường tại khu vực nông thôn và miền núi. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quản trị kênh viễn thông tại khu vực miền Trung, chứng minh rằng khi mức độ thâm nhập dịch vụ vượt qua ngưỡng 80 thuê bao trên 100 dân, doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển dịch trọng tâm từ mở rộng chiều rộng sang quản trị chiều sâu và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái quy hoạch và chuẩn hóa mạng lưới điểm bán lẻ. Tiến hành rà soát, đánh giá và phân loại toàn bộ 1.522 điểm bán hiện hữu thành 3 cấp độ (A, B, C) căn cứ theo doanh thu và vị trí địa lý; kiên quyết loại bỏ các điểm bán hoạt động kém hiệu quả, đồng thời phát triển thêm tối thiểu 50 điểm bán chuẩn tại 28 xã khó khăn; thời gian triển khai trong 6 tháng đầu năm; do Phòng Bán hàng phối hợp với các Trung tâm huyện trực tiếp thực hiện.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng nhân viên địa bàn. Tổ chức chương trình đào tạo nghiệp vụ tập trung cho 100% trong số 316 nhân viên địa bàn về kỹ năng bán hàng trực tiếp, quản trị mối quan hệ điểm bán và tuân thủ quy trình đăng ký thông tin thuê bao; đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ thôi việc xuống dưới 10% mỗi năm; thực hiện định kỳ hàng quý do Phòng Tổ chức Chính trị chủ trì.

Thứ ba, điều chỉnh chính sách chiết khấu bán hàng và cơ chế tạo động lực. Thiết lập biểu tỷ lệ chiết khấu linh hoạt dao động từ 4% đến 7% gắn trực tiếp với tỷ lệ phát sinh cước thực tế của thuê bao trong 3 tháng đầu; bổ sung quỹ khen thưởng quý trị giá 150 triệu đồng dành cho các đại lý duy trì tỷ lệ khách hàng trung thành cao; áp dụng ngay từ quý 3 do Phòng Tài chính và Phòng Bán hàng quản lý.

Thứ tư, hoàn thiện công cụ giám sát và bộ tiêu chí đánh giá hiệu năng kênh. Xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm kênh gồm 5 nhóm chỉ số trọng yếu về doanh số, độ phủ, tuân thủ pháp luật, chất lượng dịch vụ và tính gắn kết; số hóa quy trình quản lý bán hàng trên toàn bộ 11 trung tâm huyện nhằm theo dõi dữ liệu giao dịch theo thời gian thực; do Ban Giám đốc Chi nhánh trực tiếp chỉ đạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các nhà quản trị kênh tại các doanh nghiệp viễn thông như Viettel, VNPT, MobiFone có thể ứng dụng mô hình quản trị kênh dọc (VMS) và phương pháp xử lý xung đột đa kênh để nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn thị trường bão hòa.

Thứ hai, cán bộ quản lý kinh doanh tại các chi nhánh viễn thông cấp tỉnh, thành phố có thể sử dụng trực tiếp khung định mức quy hoạch điểm bán, phương pháp quản lý 316 nhân viên địa bàn và biểu mẫu chiết khấu gắn với duy trì cước để áp dụng vào địa bàn phụ trách.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing có thể sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo giá trị về nghiên cứu tình huống thực tiễn, phân tích dữ liệu 3 năm từ 2009 đến 2011 gắn liền với quy trình 8 bước của Stern và Sturdivant.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách thuộc ngành thông tin và truyền thông có thêm căn cứ thực tiễn đánh giá tác động của Thông tư số 11/TT-BTTTT đến công tác quản lý thuê bao trả trước và hành vi phân phối sim thẻ tại các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Chi nhánh Viettel Bình Định cần tái cấu trúc kênh phân phối giai đoạn 2009 - 2011?

Giai đoạn 2009 - 2011 ghi nhận mật độ thuê bao đạt 80,4 máy trên 100 dân và sự cạnh tranh gay gắt của 7 nhà mạng. Việc phát triển nóng 1.522 điểm bán gây ra tình trạng sim rác và xung đột giá, buộc đơn vị phải chuyển đổi mô hình sang quản trị chiều sâu để tối ưu chi phí và bảo toàn thị phần.

Cấu trúc kênh phân phối của Viettel Bình Định thời điểm nghiên cứu gồm những thành phần nào?

Hệ thống kết hợp giữa kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, bao gồm 12 cửa hàng trực tiếp, 15 đại lý phổ thông, 1.522 điểm bán lẻ tư nhân cùng lực lượng 316 nhân viên địa bàn phụ trách bám sát 159 xã, phường, thị trấn trên toàn địa bàn tỉnh Bình Định.

Dạng mâu thuẫn kênh nào diễn ra phổ biến nhất và nguyên nhân do đâu?

Mâu thuẫn đa kênh giữa 12 cửa hàng trực tiếp và hệ thống 1.522 điểm bán là vấn đề nổi bật nhất. Nguyên nhân xuất phát từ sự chồng chéo phân khúc khách hàng, tình trạng bán dưới giá quy định của một số điểm bán lẻ và chính sách phân bổ nguồn lực chưa thực sự cân bằng.

Giải pháp nào mang tính then chốt để nâng cao chất lượng nhân sự kênh bán?

Giải pháp đột phá là chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ cho 100% trong số 316 nhân viên địa bàn, đồng thời gắn thu nhập với chỉ số chất lượng thuê bao phát sinh cước thực tế. Biện pháp này giúp giảm tỷ lệ thôi việc từ 18,5% xuống mức mục tiêu dưới 10% hàng năm.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang các tỉnh khác không?

Khung quy hoạch điểm bán và bộ tiêu chí chấm điểm hoàn toàn có thể nhân rộng tại các tỉnh thuộc khu vực Duyên hải miền Trung có quy mô dân số từ 1 đến 1,5 triệu người, địa hình bao gồm cả đồng bằng, ven biển và miền núi có điều kiện kinh tế tương đồng với Bình Định.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông di động.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng hoạt động của 12 cửa hàng, 15 đại lý, 1.522 điểm bán và 316 nhân viên địa bàn.
  • Chỉ rõ nguyên nhân gây ra xung đột đa kênh và tồn tại về chất lượng thuê bao giai đoạn 2009 - 2011.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện về quy hoạch mạng lưới, đào tạo nhân sự, chính sách chiết khấu và tiêu chí chấm điểm.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp các doanh nghiệp viễn thông quản trị kênh hiệu quả khi thị trường bão hòa.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng quy trình tái cơ cấu và giám sát hệ thống phân phối viễn thông cấp tỉnh, giải quyết thỏa đáng bài toán cân bằng giữa quy mô bao phủ thị trường và chất lượng phát triển thuê bao thực chất. Kế hoạch triển khai được phân kỳ cụ thể: giai đoạn 1 tập trung chuẩn hóa mạng lưới điểm bán và cơ chế chiết khấu trong 6 tháng đầu; giai đoạn 2 hoàn thiện hệ thống giám sát trực tuyến và đào tạo định kỳ trong 12 tháng tiếp theo. Các nhà quản trị viễn thông hãy nhanh chóng vận dụng các giải pháp quản trị kênh khoa học để gia tăng năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh bền vững.