Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và hoạch định nguồn nhân lực Chương 2: Thực trạng hoạch định nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - CN Bình Định Chương 3: Hoạch định nguồn nhân lực cho Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam ~ CN Bình Định 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Theo tac phẩm Quản trị nguồn nhân lực của trường Đại học kinh tế Đà Nẵng năm 2006: “ Hoạch định nguồn nhân lực bao gồm việc dự báo nhu cầu. và cung lao động, sau đó lên các chương trình cần thiết để đảm bảo rằng tổ chức sẽ có đúng số nhân viên với đúng các kỹ năng vào đúng nơi, đúng lúc”. Theo tác phẩm quản trị nguồn nhân lực của tác giả PGS.TS Trằn Kim Dung, Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2011: “ Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân lực dưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suắt, chất lượng và hiệu quả cao”.
Theo téc phim nude ngoai Human Tesource Management Practice của tc gia Micheal Armstrong: “ Hoạch định nguồn nhân lực là xác định yêu cầu nguồn nhân lực để tổ chức đạt được các mục tiêu chiến lược của mình. Hoạch định nguồn nhân lực dựa trên niềm tin rằng nhân viên là nguồn lực chiến lược. quan trọng nhất của tổ chức. Hoạch định nguồn nhân lực giải quyết các nhu cầu nguồn nhân lực trên cả các phương diện định lượng và định tính, nghĩa là trả lời hai câu hỏi cơ bản: cần bao nhiêu người và kiểu người nào?” Theo nhu Bulla và Scott (1994) “ Quy trình hoạch định nguồn nhân lực đảm bảo rằng các yêu cầu nguồn nhân lực của một tổ chức được nhận diện và các kế hoạch được đưa ra để đáp ứng các yêu cầu này” Theo Quinn Mill, hoạch định nguồn nhân lực là một * quy trình ra quyết định kết hợp ba hoạt động quan trọng: (1) nhận diện và thu hút đúng.
lượng nhân viên cần với các kĩ năng phù hợp, (2) thúc đây họ đạt được thành tích cao, (3) tạo nên các lien kết tương tác giữa các mục tiêu kinh doanh và các hoạt động hoạch định con người”. “Theo các khái niệm trên, cho thấy hoạch định nguồn nhân lực liên quan đến dòng nhân viên vào, xuyên suốt và ra khỏi tô chức, đảm bảo cho tổ chức có đủ người và đúng người. Hoạch định nguồn nhân lực giữ vai trò trung tâm trong quản lý chiến lược nguồn nhân lực, có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công việc của doanh nghiệp. Vì vậy hoạch định nguồn nhân lực hiệu quả góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp, Quy trình hoạch định nguồn nhân lực bao gồm Š bước sau 1.
Thu thập thông tin Thông tin bao gồm từ môi trường bên ngoài như: kinh tế chung và ngành cụ thể, công nghệ; công nghệ, sự cạnh tranh; các tiêu chuẩn và các thông tin thực tế tốt nhất; thị trường lao động; khuynh hướng xã hội và nhân khâu học; các quy định của chính phủ, và thông tin từ bên trong tổ chức như: chiến lược; kế hoạch kinh doanh; nguồn nhân lực hiện đại; tỷ lệ thay thế nhân viên. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực Dự báo nhu cầu NNL trong cả ngắn hạn và dài han, vi tri tng thể và cá nhân 3. Dự báo cung nguồn nhân lực Bao gồm nguồn cung từ bên ngoài và bên trong tô chức 4. Hoạch định và thực hiện các chương trình cần thiết Sau khi cân đối cung và cầu NNL, lên kế hoạch và thực hiên các chương trình phù hợp như gia tăng hay giảm cỡ lực lượng lao động trong.
trường hợp thừa hay thiếu NNL, thay đổi các kỹ năng nếu lượng lượng lao động không có những kỹ năng đáp ứng đúng yêu cầu công việc, phát triển chuỗi các chương trình quản trị để phù hợp hơn với quy mô, cơ cấu nhân sự cũng như mục tiêu của tô chức, phát triển các kế hoạch nghề nghiệp. Phản hồi về tiến trình hoạch định Đánh giá lại công tác dự báo có chính xác không, và các chương trình thực hiện có đáp ứng được nhu cầu hay không. Theo tác phâm nước ngoài Human Tesource Management Practice của. tác giả Micheal Armstrong, tiến trình hoạch định bao gồm những bước sau: 1.
Căn cứ hoạch định nguồn nhân lực Các căn cứ bao gồm: Kế hoạch kinh doanh của tổ chức, xác định các lĩnh vực hoạt động và hoạch định tình huống. Phân tích yêu cầu (số lượng, kỹ năng, hành vi. Dự báo nhu cầu — nguồn cung, 4. Cân đối yêu cầu trong tương lai 5.
KẾ hoạch hành động (tuyển dụng, đảo tạo, tinh giản biên chế.) Từ những quan niệm trên, tác gid dé xuất đi theo quy trình hoạch định nguồn nhân lực của Micheal Armstrong. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE NGUON NHAN LUC VA HOẠCH ĐỊNH NGUÒN NHÂN LỰC 1. MỘT SO KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực bao gồm tắt cả những con người có thể tham gia vào bắt cứ hoạt động nào của tô chức với bắt cứ vai trò, vi trí nào, kể cả những.
thành viên trong bộ máy quản lý tổ chức đó”. Có nghĩa là tất cả các thành viên trong tổ chức sử dụng thể lực và trí lực của rính như sức khoẻ, sự năng. đông, kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và các giá trị. tham gia vào quá trình hoạt động của tổ chức đó.
Khái niệm hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định NNL là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình hoạt động, nhằm đảm bảo cho tổ chức có đủ NNL với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp, có khả năng thực hiện công việc với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao. Hoạch định NNL xác định yêu cầu nguồn nhân lực đề tổ chức đạt được các mục tiêu chiến lược của mình. Hoạch định NNL sẽ giúp chúng ta trả lời hai câu hỏi cơ bản: cần bao nhiêu người và cần kiểu người như thế nào? 1. TÔNG QUAN HOẠCH ĐỊNH NGUÒN NHÂN LỰC 1.1 Mục tiêu của việc hoạch định nguồn nhân lực Thu hút và giữ số lượng nhân viên cần thiết với các kỹ năng, chuyên môn và năng lực phủ hợp; Dự đoán những vấn đề với sự dư thừa hoặc thiếu hụt tiềm năng về NNL; Phát triển một lực lượng lao động được đào tạo tốt và linh hoạt, vì vậy đóng góp vào khả năng của tổ chức để thích ứng với một môi trường không chắc chắn và thay đổi; Giảm sự phụ thuộc vào tuyên dụng bên ngoài khi các kỹ năng thiết yếu.
được hình thành từ việc giữ nhân viên cũng như các chiến lược phát triển nhân viên là thiếu hụt; Cải thiện việc sử dụng nhân viên thông qua giới thiệu các hệ thống công việc linh hoạt. Vai trò của hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực giữ vai trò trung tâm trong quản trị nguồn nhân lực, có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công việc của doanh nghiệp. Vi vay, hoạch định nguồn nhân lực hiệu quả góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Hoạch định nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp chủ động thấy trước những biến động nhân sự, thực trạng về nguồn nhân sự, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.
Bạn sẽ biết được: doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào? khi nào doanh nghiệp cần họ? họ cần phải có những kỹ năng như thế nào? Doanh nghiệp đã có sẵn những người thích hợp chưa? Hoạch định nguồn nhân lực chính là cơ sở cho các hoạt động tuyển dụng, đào tạo, phát triển và duy trì nguồn nhân lực. Hoạch định nguồn nhân lực ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của doanh nghiệp, Để thực hiện các chiến lược kinh doanh, sản xuất, doanh nghiệp phải có nguồn nhân lực với kiến thức, kỹ năng cần thiết. Hoạch định nguồn nhân lực tốt sẽ giúp doanh nghiệp có được đội ngũ nhân sự phù hợp, bảo đảm cho doanh nghiệp có được đúng người cho đúng việc vào đúng thời điểm cần thiết. Khi không có hoạch định nguồn nhân lực hay hoạch định nguồn nhân lực không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ không thê đánh giá được đội ngũ nhân sự của mình.
Điều này ảnh hưởng lớn tới kết quả công việc chung của cả doanh nghiệp. Lực lượng lao động có kỹ năng của một tổ chức ngày càng được nhận biết, đã và đang trở thành lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Bắt kỳ tổ chức nào muốn tổn tại và đứng vững trong cạnh tranh cần thiết phải hoạch định chiến lược nguồn nhân lực. 'Vậy các doanh nghiệp phải làm thế nào để xây dựng được đội ngũ nhân sự phù hợp với doanh nghiệp cũng như để đáp ứng nhu cầu thay đổi nhân sự? Để giải quyết vấn đề đó, các doanh nghiệp cần nhận thức rõ vai trò và vạch ra quá trình hoạch định nguồn nhân lực một cách hiệu quả.
Thông qua những vai trò quan trọng của hoạch định nguồn nhân lực cho chúng ta thấy rằng, công tác hoạch định nhân lực thực sự quan trọng và không thể thiếu đối với bắt kỳ cơ quan, tổ chức nào. Thời gian hoạch định Thông thường tổ chức tiến hành hoạch định NNL mỗi năm một lần, nhưng sự điều chỉnh có thể được thực hiện trên cơ sở của thông tin mới trong suốt một năm. Lấy ví dụ tình hình kinh doanh giảm sút, những khó khăn từ. cạnh tranh sẽ chỉ rằng kế hoạch chiêu mộ năm tới can được xem xét.
Sự xuất hiện của những vấn đề nhân sự hoặc sáng kiến chiến lược mới cũng có thể phát sinh nhu cầu cho việc hoạch định sâu hơn. Tiến trình hoạch định có thể tập trung vào một giai đoạn tùy thuộc vào mục đích hoạch định và giai đoạn phát triển của tổ chức. Lấy ví dụ, các tổ chức ở giai đoạn cơ sở của chức năng hoạch định nguồn nhân lực điền hình là hoạch định ngắn hạn - trước một năm và chủ yếu nhấn mạnh vào chiêu mộ hoạch nhu cầu thu hẹp kích cỡ. Các chức có nhiều kinh nghiệm trong hoạch định nguồn nhân lực và nhu cầu phức tạp hơn cũng có thể hoạch định trung hạn.
Một vài tổ chức tham gia vào hoạch định nguồn nhân lực dài hạn - nhiều hơn ba năm trong tương lai. Lên kế hoạch cho kế tục quản trị thường. hợp nhất những điều này cho thời hạn dài hơn.