Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động ~ Chương 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công. ty Cé phan Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi - Chương 3: Giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi. nghiên cứu - Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), Giáo trình Quản rrị nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân [§]. Trong tài này tác giả đã đưa ra khái niệm về động lực lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực.
Tổng hợp các thuyết liên quan đến tạo động lực lao động: thuyết nhu cầu của Maslow, thuyết tăng cường tích cực, học thuyết kì vọng, học thuyết công bằng, học thuyết hai yếu tố, học thuyết đặt mục tiêu. Ngoài ra, giáo trình đưa ra kiến thức liên quan đến đào tạo và phát triển; quản lý thù lao lao động; quản trị về tiền lương tiền công: các hình thức trả công; các khuyến khích vẻ tài chính: tăng lương tương xứng với công việc, tiền thưởng, phần thưởng; các lợi ích khác cho người lao động. - Bui Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2011), Giáo trình ảnh vỉ tổ chức, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân [17]. Chương 4 giáo trình phân tích rõ tạo động lực cho người lao động.
Giáo trình giới thiệu khái niệm về tạo động lực, các lí thuyết liên quan đến động lực làm việc cho người lao. động - Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Thị Loan 2010), Phát triển kỹ năng quản trị, Nhà xuất bản Tài chính [18]. Giáo trình này trình bày các kiến thức. liên quan đến động lực thúc đây: các nhân tố trong chương trình thúc đẩy hiệu quả: các giải thuyết trong mô hình, 6 nhân tố của chương trình thúc đây thống.
nhất; cách thức để nuôi dưỡng và tạo môi trường làm việc thúc đẩy; cách các nhà quản trị tăng cường thúc đẩy cho nhân viên của họ - Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan (năm 201 1), Giáo trình Quản trị học, Nhà xuất bản Tài chính [11]. Giáo trình trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để lãnh dao và quản lý các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cũng như các ngành học khác. Tác giả sẽ học được các ý tưởng quản lý, hiểu được trách nhiệm của người quản lý, từ đó có kiến thức và khả năng đề quản lý tốt. - Nguyễn Ngọc Thắng (2012), Quản lý nguồn nhân lực Nghiên cứu trường hợp Công ty Giày Phúc Yên, VNU Journal of Economics and Business 28, No.
Nghiên cứu này tập trung vào hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại Công ty Giày Phúc Yên. Nghiên cứu chỉ ra rằng ngành công nghiệp giày da Việt Nam đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực. Vì vậy, các công ty trong ngành công nghiệp này đang cạnh tranh mạnh mẽ về nhân lực. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của các chủ doanh nghiệp là lam thé nao thu hút người tài, công nhân có kỹ năng và hạn chế những công.
nhân có kỹ năng này chuyền sang các công ty đối thủ cạnh tranh. Để giữ và duy trì công nhân có kỳ năng, các công ty cần chú ý đến các chính sách thưởng cũng như tạo động lực cho người lao động. Nghiên cứu đã cung cấp một bức tranh tông thể về hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại công ty này, và cũng đưa ra các gợi ý cho hoạt động quản lý, các hạn chế của nghiên cứu và những đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai. - Phan Thế Anh và Nguyễn Thị Hồng Đào (2013), Quản trị nguồn nhân lực và sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh, tập 29, số 4, trang 24-34 [1].
Bài viết lược khảo lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đẻ xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố thực tiễn quản trị nguồn nhân lực tác động đến sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Đông Á. Mô hình kế thừa có điều chỉnh thang đo Cronbach`s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng đề sàng lọc và rút trích các nhân tố đạt yêu cầu. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy cho thấy cơ hội phát triển nghề nghỉ độ đãi ngộ lương thưởng và hệ thống bản mô tả công việc là 3 nhân tốt quan trọng tác động cùng chiều đến sự gắn kết với doanh nghiệp. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số giải pháp được để xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực và nâng cao sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp.
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Đông (2014), Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực lao động tại Công ty Thông tin di động Mobifone, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội [10] đưa ra một số giải pháp để tạo động lực cho người lao động như: Phải nâng cao năng lực của đội ngũ quản lý; phải hoàn thiện hệ thống thù lao, phúc lợi lao động; phải quan tâm tới chính sách đào tọa, bồi dưỡng và phát triển nhân lực và cần cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động trong công ty. - Chu Đức Dũng (2015), Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Hà Nội [6]. Tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu sơ cắp và thứ cắp để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, phân tích và đưa ra phương pháp để tạo động lực lao động cho Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh. Tác giả đưa ra những điều kiện hoàn thiện công tác tạo động lực tại đơn vị như là: nhu cầu của người lao động, việc trả lương cho các vị trí việc làm trong tổ chức, nâng cao hoàn cảnh làm việc để tạo động lực thông qua bó trí và sử dụng lao động phù hợp.
- Lê Ngọc Nương và cộng sự (2017), Các nhân tổ ảnh hướng đến động lực làm việc của người lao động trong các công ty xây dựng công trình giao thông, trường hợp nghiên cứu tại Công ty cổ phần Quản lý xây dựng giao thông Thái Nguyên, Tạp chí Kinh tế & Quản trị kinh doanh số 04 [13]. Bài viết nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại các công ty Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong các công ty xây dựng công trình giao thông, trường hợp nghiên cứu tại Công ty cổ phần Quản lý xây dựng giao thông Thái Nguyên dựa trên mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp sử dụng mô hình hồi quy đa biến. Kết quả chứng minh trong 7 yếu tố được đem vào phân tích (thu nhập, điều kiện làm việc, phúc lợi, cơ hội đào tạo và thăngtiến, lãnh đạo, đồng nghiệp và sự phù hợp với chính sash, mục tiêu và văn hóa công ty), có 02 yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc của người lao động, đó là nhân tố đồng nghiệp, thu nhập và phúc lợi [14]. - Lê Tiến Đạt và Bạch Hữu Phúc (2020), Tạo động lực cho người lao động - nghiên cứu điển hình tại Công ty TNHH Nhà hàng JW, Tạp chí công.
thương, số tháng 9/2020 [7]. Bài viết phân tích về tạo động lực cho người lao đông tại Công ty TNHH Nhà hàng JW. Trong thời đại 4.0 va xu thế hội nhập diễn ra mạnh mẽ, nhận thức về quản trị nhân lực đang có những thay đồi trên phạm vi toàn cầu. Nguồn nhân lực là nhân tố đặc biệt quan trọng, quyết định sự thành bại đối với mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế, mỗi tổ chức, doanh nghiệp.
Công ty JW cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trong quản trị nhân lực, để sở hữu nguồn lực chất lượng cao, việc cần làm là tạo động lực để nhân viên gắn bó, cống hiến hết mình cho đơn vị. Vì vậy, muốn quản trị han lực thành công, cần có chính sách tạo động lực phù hợp và khoa học, đồng thời đáp ứng những đãi ngộ phi vật chất khiến người lao động chủ động sáng tạo. và cống hiến.
Tạo động lực trong thời điểm nền kinh tế đang chuyển mình càng cần được chú trọng và đầu tư một cách bài bản. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về động lực lao động nhưng đối với Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Quảng Ngãi có thể nói là còn vắng bóng nghiên cứu các đề tài về quản lý nguồn nhân lực, đặc biệt là nghiên cứu về động lực lao động cho cán bộ công nhân viên tại đây nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp đề nâng cao sự hài lòng của người lao đông, gìn giữ và phát triển lực lượng lao động giỏi, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. LY THUYET CO BAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGUOI LAO DONG 1.
Nhu cau Nhu cầu là những đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vat chat, tinh thần cần được đáp ứng và thỏa mãn. Nhu cầu là trạng thái tâm sinh lý của con người nhằm mong muốn đạt được cái gì đó. Nhu cau được phân loại theo nhiều cách [7]: ~ Căn cứ vào tính chat: án chất con người là một thực thể tự nhiên — xã hội, nên nhu cầu của con người cũng có nhu cầu tự nhiên và nhu cầu xã hội + Nhu cầu tự nhiên: Là những nhu cầu bẩm sinh mang tính vật chất, sinh học như ăn, uống, nhà ở, mặc, ngủ, sinh đẻ,. + Nhu câu xã Là những nhu cầu được tập nhiễm mang tính chất tỉnh thần do học tập mà có như nhu cầu giao tiếp, trao đổi thông tin, nhu cầu hiểu biết, thưởng thức cái đẹp, cảm thụ cái hay, sự cảm thông, đồng tình,.
Giữa nhu cầu vật chất và nhu cầu tỉnh thần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Lúc đầu nhu cầu vật chất là cần thiết hơn nhưng khi đã đạt đến một mức độ nhất định thì nhu cầu tỉnh thần trở nên quan trọng hơn. ~ Căn cứ vào mức độ thỏa mãn thì nhu cầu gồm 2 loại: + Nhu cầu bậc thấp: Là những nhu cầu đòi hỏi mức độ thỏa mãn thấp: ăn no, mặc ấm, có chỗ ở,. + Nhu cầu bậc cao: Là những nhu cầu đòi hỏi mức độ thỏa mãn cao: Ăn ngon, mặc đẹp, theo mót, chỗ ở sang trọng.
10 - Theo hệ thống thang bậc nhu cầu của A.