CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LÝ LUAN CHUNG VE QUAN LY CHAT LUQNG, HE THONG QUAN LY CHAT LUQNG TRONG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 1. KHAI NIEM, NGUYEN TAC VE QUAN LY CHAT LUQNG VA HE THONG QUAN LY CHAT LUQNG 1. Chất lượng, quản lý chất lượng, ý nghĩa, tầm quan trọng của chất lượng, quản lý chất lượng a. Khái niệm chất lượng [9, tr.35-39J Chất lượng là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dụng một cách phổ biến và rất thông dụng, đó là là một phạm trù rất rộng và phức.
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau, xuất phát từ những góc độ khác nhau của người sản xuất, người tiêu dùng, từ các đặc tính của sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường mà có nhiều quan niệm khác nhau ất lượng. - Ở góc độ người tiêu dùng: “Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ”. ~ Ở góc độ nhà sản xuất: "Chất lượng là sản phẩm hay dịch vụ phải đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra”.Ishikawa: "Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường với chỉ phí thấp nhất”. - Theo Tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu (European Organization đồr Quality Control) cho rằng: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
- Ở góc độ tiêu chuẩn ISO: Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2015 - Hệ thống. quản lý chất lượng - cơ sở và từ vựng, tại điều khoản 3.2 có nêu “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một đối tượng đáp ứng các yêu cải + Đặc tính: Có thể là đặc tính vật lý (ví dụ đặc tính cơ, điện, hóa hoặc sinh); đặc tính cảm quan (ví dụ liên quan đến khứu giác, xúc giác, vị giác, thị giác, tính giác); đặc tính hành vi (ví dụ nhã nhặn, trung thực, tin cậy); đặc tính thời gian (ví dụ đúng lúc, tin cay, sẵn có, liên tục); đặc tinh về chức năng (ví dụ tốc độ tối đa của động cơ, thiết bị). Các đặc tính này là vốn có của một đối tượng liên quan đến một yêu cầu, được hiểu là đặc tính chất lượng của sản phẩm. + Đối tượng: Hạng mục thực t cứ điều gì có thể cảm nhận được hoặc nhận biết được.
Ví dụ: Sản phẩm, dịch vụ, quá trình, cá nhân, tô chức, hệ thống, nguồn lực”. Từ những khái niệm ở trên, chúng ta có thể thấy rằng có rất nhiều cách hiểu, định nghĩa về chất lượng khác nhau, tuy nhiên việc đánh giá chất lượng. đạt hay không đạt, cao hay thấp phải đứng trên quan điểm của người tiêu dùng; tổ chức/doanh nghiệp nào, sản phẩm/dịch vụ nào đáp ứng được yêu cầu của khách hàng thì tổ chức/doanh nghiệp đó, sản phẩm/dịch vụ đó sẽ có lợi thế cạnh tranh trên thị trường và chiếm lĩnh được lòng tin của khách hàng. Vì vậy khái niệm theo Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO có lẽ là khái niệm đẩy đủ nhất, bao hàm nhất, khái quát nhất và được sử dụng thông dụng nhát hiện nay.
Có thể khẳng định: chất lượng là sự thỏa mãn yêu cầu trên tất cả mọi mặt: tính năng kỹ thuật, tính kinh tế, thời gian giao hàng, các dịch vụ liên quan và tính an toàn. Khái niệm về quản lý chất lượng (0LCL) Từ những định nghĩa trên về ất lượng, chúng ta thấy rằng chất lượng không phải tự nhiên mà có mà là kết quả của sự tác động bởi nhiề liên quan mật thiết với nhau. Chất lượng muốn đạt được như mong muốn thì 10 cần phải quản lý các yếu tố có liên quan tạo ra chất lượng, nhằm đáp ứng nhu cầu trên một khía cạnh nhất định. Hoạt động này được gọi là quản lý chất lượng (QLCL).
QLCL là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng và phản ánh sự thích ứng với điều kiện, môi trường kinh doanh mới. Theo TCVN ISO 9000:2007: “Quản jý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiêm soát một tô chức về chất lượng ”. Ý nghĩa, tầm quan trọng của chất lượng và quản lý chất lượng Sự tổn tại, phát triển của một tổ chức/doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào. yếu tố chất lượng và hoạt động quản lý chất lượng, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận của doanh nghiệp hoặc dịch vụ của tô chức.
Nếu tổ chức/doanh nghiệp nào cung cấp ra thị trường được các sản phẩm/dịch vụ có chất lượng sẽ tạo nên được sức cạnh tranh và được khách hàng (tổ chức/cá nhân) tin tưởng, sử dụng sẽ mang lại cho tổ chức/doanh nghiệp đó nhiều lợi ích và thu được nhiều lợi nhuận trên thị trường và ngược lại. Trong thực tế, chúng ta có thể thấy được rằng chất lượng trở thành một chiến lược lâu dài và rất quan trọng của tổ chức/doanh nghiệp và trở thành một vấn đề cần được quan tâm nhất Bên cạnh đó, tổ chức/doanh nghiệp muốn đạt được các mục tiêu chất lượng cần phải có phương pháp quản lý chặt chẽ, khoa học, đồng bộ, kiểm soát tốt được chất lượng. Vấn đề quản lý chất lượng trở thành yêu cầu cần thiết trong nền kinh tế hiện nay. Hệ thống quản lý chất lượng a.
Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng (HTOLCL) HTQLCL là hệ thống quản lý mà trong đó có sự phân dịnh rõ trách 11 nhiệm, quyền hạn của từng thành viên trong tổ chức thực hiện các công việc theo những phương thức nhất định để duy trì sự ôn định của tổ chức và hiệu quả của các hoạt động. Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008: “Hé thống quản lý chất lượng là một hệ thông quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng° [IS]. HTQLCL bao gồm các yếu ơ cấu tổ chức, thủ tục, quá trình, chính sách, mục tiêu và nguồn lực cần thiết để thực hiện việc QLCL. HTQLCL chính là phương tiện đề thực hiện mục tiêu và các chức năng quản trị chất lượng.
Các tổ chức/doanh nghiệp muốn đạt được chất lượng và duy trì được chất lượng phải có mục tiêu, chiến lược đúng đắn, cụ thể, rõ rằng, có cơ chế, chính sách hợp lý và lên khai tô chức thực hiện mục tiêu một cách phù hợp. Tầm quan trọng của hệ thống quản lý chất lượng HTQLCL có vai trò rất quan trọng đối với một tổ chức/doanh nghiệp: - Giúp tổ chức/doanh nghiệp kiểm soát tốt các hoạt động đầu vào/đầu ra theo mục tiêu chung của tổ chức/doanh nghiệp. ~ Giúp tổ chức/doanh nghiệp phân tích yêu cầu của khách hàng, mang lại sự thỏa mãn cho khách hàng. - Giúp tổ chức/doanh nghiệp duy trì được các hoạt động cải tiến chất lượng, làm hài hòa được mọi nỗ lực của tổ chức/doanh nghiệp.
- Giúp tổ chức/doanh nghiệp dự báo tình hình để có những giải pháp hoạt động ôn định, hạn chế những tác động ảnh hưởng đến tổ chức/doanh nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh trong tình hình hiện nay. Phân loại hệ thống quản lý chất lượng J9, tr.90-91] HTQLCL được hình thành từ nhiều bộ phận khác nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. HTQLCL có thể phân loại bằng nhiều cách khác nhau theo. 12 nội dung và cấp quản lý.
- Căn cứ vào nội dung, có các HTOLCL sau: + HTQLCL theo Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tiêu chuẩn ISO 9000. Đây là HTQLCL với những yêu cầu cơ bản, thiểu nhất của HTQLCL; + Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM); + HTQLCL Q-Base dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ; + Các hệ thống tiêu chuẩn về đảm bảo an toàn chất lượng thực phải GMP, HACCP, SQF, ISO 22000; + HQQLCL dành cho doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ôtô và linh kiện ôtô QS9000; + HTQLCL dựa trên đáp ứng các tiêu chí của giải thưởng chất lượng như: Giải thưởng Chất lượng Nhật Bản (Deming Prize), giải thưởng Chất lượng Mỹ (Malcolm Baldrige Naonal Quality Award), giải thưởng Chất lượng Châu Âu (Euro Exellence Model); + Một số hệ thống tiêu chuẩn quản lý khác không phải là các tiêu chuẩn quản lý chất lượng nhưng có liên quan đến vấn đề chất lượng: ISO 14001, SA8000, OHSAS 18000, ISO 2600, hệ thống quản trị an toàn thông tin ISO/IEC 27000. - Căn cứ vào cắp quản lý, HTQLCL bao gồm: + HTQLCL của nhà nước, được tổ chức để thực hiện các chức năng gồm: Xây dựng các VBQPPL về chất lượng sản phẩm hang hi ây dựng và thực hiện các chương trình quốc gia về nâng cao năng suất chất lượng; Thực. hiện QLNN về chất lượng như định hướng việc đảm bảo và cải tiến chất lượng cho các tổ chức trong nước, xây dựng và kiểm tra thực hiện một số tiêu chuẩn nhà nước và tiêu chuẩn qui át lượng, cấp đăng ký chất lượng, chứng nhận và công nhận chất lượng, thanh tra việc chấp hành pháp luật về 13 chất lượng sản phẩm.
+ HTQLCL của các tổ chức, thực hiện các hoạt động quản trị nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Các hoạt động, quản lý chất lượng của các tổ chức phải tuân thủ những yêu cầu của quản lý nhà nước về chất lượng. Tổ chức Quốc tế ISO và Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 a. Giới thiệu về tổ chức ISO' ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (mernational Organization for Standardization), là tô chức phi chính phủ, ra đời và hoạt động chính thức vào ngày 23/02/1947.
Trụ sở chính của ISO tại Thụy Sĩ. Nhiệm vụ của ISO là thúc đây sự phát triển của vấn đề tiêu chuẩn hóa và những hoạt động có liên quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ quốc tế và sự hợp tác phát triển trong các lĩnh vực trí tuệ, khoa học, kĩ thuật và mọi lĩnh vực khác, trừ điện, điện tử. Việt Nam gia nhập vào tổ chức ISO vào năm 1977, là thành viên thứ 72 của tổ chức ISO và đã có những đóng góp tích cực cho tô chức này. Việt Nam tham gia Hội đồng ISO trong 2 nhiệm kỳ 1997-1998 và 2001-2002 được bằu vào Hội đồng ISO nhiệm kỳ 2004-2005.
Qué trình hình thành và những đặc điễm của ISO 9000 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO - International Organization for Standardization), là tiêu chuẫn được bán chạy nhất của ISO, thiết lập một'n tang và ngôn ngữ chung cho các tổ chức quan tâm về chất lượng, đem đến cho các tổ chức sự tin tưởng về khả năng cung. cấp các sản phẩm phù hợp yêu cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại thế giới.