CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐỀN DU LỊCH. TONG QUAN VE DU LIC) 12 1. Khái niệm về du lịch. San phim du lich.
Khách du lịch. Điểm đến du lịch. HINH ANH DIEM DEN. Các nghiên cứu về hình ảnh điểm đi.
Khái niệm hình ảnh điểm đến. Các thuộc tính của hình ảnh điểm đến. MOI QUAN HỆ GIỮA CÁC THUỘC TÍNH VÀ HÌNH ẢNH ĐIÊM ĐỀN DU LỊCH. Mô hình Baloglu và McCleary (1999).
Mô hình Tasci và ctg (2007). Mô hình Hanzaee và Saeedi (2011) ¬ CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.MÔ HÌNH VÀ GIÁ THUYẾT NGHIÊN CỨU He 2. THIẾT KÉ TIỀN TRÌNH VÀ CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU 2. BANG CAU HOI.
KÍCH THƯỚC MẪU VÀ CÁCH THỨC CHỌN MÄU. QUY TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU. KỀ HOẠCH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.
Phan tich nhan t6 khm pha (EFA — Exploratory factor analysis). Phan tich hdi quy. a CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU.
Thu thập dữliệu. Thống kê mô tả mẫu điều tra. Thống kê mô tả kết quả khảo sát. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO.
Két qua Cronbach Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA 3. PHÂN TÍCH HỎI QUY TUONG QUAN. Kiểm định sự phù hợp của mô hình.
Kết quả phân tích hồi quy. Kiém dinh cdc gia thuyét H1, H2, H3. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. CÁC KẾT LUẬN TỪ NGHIÊN CỨU “ 4.
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN. HAN CHE CUA NGHIEN CUU VA DE XUAT HUONG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.222ttt tre R KẾT LUẬN. “ TÀI LIỆU THAM KHẢO. + 91 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI L¡ VAN (Ban sao) PHY LUC DANH MUC CHU VIET TAT CFA : Phân tích nhân tố khăng dinh (Confirmation Factor Analysis) CFI : Chỉ số thích hợp so sánh (Comparitive Fit Index) cR : Giá trị tới hạn (Critical Ratio) Dr : Bậc tự do (Degree of Freedom) EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) NFI : Chỉ số phù hợp chuẩn (Normed Fit Index) NQ-TW : Nghị quyết trung ương RMSEA.
: Chỉ số sai số xắp xỉ bình quân căn bậc hai sai số (Root Mean Square Error of Approximation) VHTTDL : Văn hóa thể thao du lịch DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu. bang Tén bang Trang 1.1 | Thông kê các nghiên cứu về hình ảnh diém dén 1975-1989 | 20 1.2 | Tập hợp các định nghĩa về hình ảnh điên đên 1965-1997 24 2.1 | Câu trúc bảng câu hỏi $6 2.2 | Các chỉ báo của từng nhân tô 56 3.1 | Bang câu hỏi đã được mã hóa.2 | Phân bỗ mẫu theo giới tính 63 3. | Phân bố mẫu theo vùng miền 64 3.4 | Giá trị trung bình nhân tô hình ảnh nhận thức 65 3.5 | Giá trị trung bình nhân tô hình ảnh độc đáo 67 3.6 | Giá trị trung bình nhân tô hình ảnh tình cảm.7 | Giá trị trung bình của hình ảnh tông thê 70 38 Tom tắt phân tích hệ số Cronbach Alpha đôi với nhân tô 1 hình ảnh nhận thức. | Hệ sô Cronbach Alpha nhân tô Hình ảnh nhận thức.
72 3i0 Tom tat phân tích hệ sô Cronbach Alpha đôi với nhân tô 7 hình ảnh độc đáo Tom tat phân tích hệ sô Cronbach Alpha đôi với nhân tô ant hinh anh tinh cam 3 312 Tom tatphan tích hệ sô Cronbach Alpha đôi với nhân tô 4 hình ảnh tông thê 3. | Kêt quả KMO các thuộc tính hình ảnh 75 3. | Tóm tắt các hệ sô khi phân tích nhân tô 7Š 3.15 | Kết quả kiêm định KMO và Bartlett's TẾ 3.16 | Phan tích nhân tô tương ứng với các biến quan sát 76 ¬ Nhân tô tóm tắt tương ứng với các bien quan sat sau khi 7 phân tích nhân tố 3. | Phân tích KMO và Bartlett's 77 3.19 | Phan tích nhân tô tương ứng với các biên quan sát 77 3.
[ Hệ số điều chỉnh R” 78 3.21 [ Phân tích phương sai Anova 79 3.22 | Kết quả hồi quy 80 3.23 | Tông hợp kết quả kiêm định giả thuyết H1, H2, H3 81 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu. hình Tên hình Trang 11 Khái niệm về du lịch của Michael Coltman 13 1. | Quá trình hình thành nhận thức 27 13 Danh sách tóm tắt các thuộc tính của tông thê Echner và 34 Ritchie lá Mô hình Tâm lý — Chức năng của hình ảnh điêm đên 3s Echner và Ritchie 1.5 | Mô hình hình ảnh điêm đên Baloglu va McCleary 40 1. |Mô hình hệ thông tương tác các thành phân hình ảnh 41 17 Mô hình sự tác động của các thành phân hình ảnh lên hình 4 ảnh tông thê Hanzaee và Saeedi 21 Mô hình nghiên cứu hình ảnh tông thê 48 2.2 | Tiên trình nghiên cứu 52 3.1 Mau phan chia theo giới tính 64 3.2 | Phan bd mau theo vùng miễn 65 3.3 | Biêu đô tân sô của phân dư chuân hóa 79 3.4 | Kêt quả kiếm định mô hình lý thuyệt 81 MỞ ĐÀU 1.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Bối cảnh du lịch Việt Nam Hoạt động của ngành du lịch non trẻ Việt Nam được Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) ghi nhận từ năm 1995, bắt đầu với con số khiêm tốn 1.35 triệu khách quốc tế, tăng lên 6 triệu du khách năm 201I. Trong tiến trình phát triển này, số lượng chỉ bị suy giảm vào năm 1998, thời điểm xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á. Mức tăng trưởng trong thập niên qua của ngành du lịch khá cao. Việt Nam được xếp vào danh sách “Các điểm đến mới hàng đầu thế giới giai đoạn 1995-2004” và là một trong số các nước có mức tăng trưởng cao của Châu Á - Thái Bình Dương, vốn là khu vực có mức tăng trưởng ngành du lịch cao hơn hầu hết các khu vực khác trên thế giới.
Kết quả của cuộc điều tra “Chỉ số cạnh tranh du lịch năm 2009” (Travel & Tourism Competitiveness Index - TTCI 2009) do Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) thực hiện hàng năm cho thấy vị thứ chỉ số cạnh tranh ngành du lịch Việt nam trên thế giới thay đổi không đáng kể. Theo kết quả báo cáo xếp hạng về chỉ số cạnh tranh du lịch 2011 của Blanke và Chiesa (201 1) [10], cạnh tranh du lịch của Việt Nam mới chỉ đứng 80 trong danh sách xếp hạng 139 nước trên toàn thế giới và đứng ở thứ hạng 14 trong 26 nước của khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Tuy đã tăng được 9 thứ hạng so với lần xếp hạng trước đây (năm 2009 Việt Nam đứng thứ §9 trên 139 nước), Việt Nam vẫn bị đánh giá còn hạn chế nhiều trong khả năng cạnh tranh. Ở phạm vi khu vực Châu Á Thái Bình Dương, vị thứ về chỉ số cạnh tranh của Việt Nam phản ảnh khá trung thực vị trí kinh tế trong khu vực [38] Bang xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh ngành du lịch Khu vực Châu Á Thái Bình Dương 2008-2009 PAL POP SS 2 Nguén: do tac gid tu lbp ti 86 liéu WTTC Hình 1: Xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh ngành du lịch của các nước khu vực Châu Á Thái Bình Dương Nguôn: Trần Bình (2009) Từ chỗ không có tên trên bản đồ du lịch thế giới, chỉ trong vòng khoảng hai mươi năm.
Việt Nam đã là một điểm đến ấn tượng và hấp dẫn bạn bè quốc tế. Nhưng như slogan của ngành du lịch, cái tên Việt Nam, cho đến bay giờ vẫn chỉ là một “vẻ đẹp tiềm ẩn”. Không khó khăn nhiều đẻ nhận ra những lợi thế của Việt Nam để phát triển du lịch thành một ngành kinh tế mũi nhọn. Một bờ biển dài hàng nghìn kilomet với những bãi biển được xếp vào hạng đẹp nhất thế giới.
Điều kiện địa lý đặc biệt với \y đủ địa hình sông nước, núi non, đồng bằng. Một nền văn hóa phong phú và một lịch sử lâu đời. Người dân thân thiện. Chính tri ôn định, phong cảnh tươi đẹp, ẩm thực phong phú.
Tuy nhiên năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam vẫn còn rất thấp. Để làm mạnh thêm khả năng cạnh tranh, Việt Nam phải phát triền hơn nữa nhiều phương diện và đảm bảo phát triển lĩnh vực này một cách bền vững về môi trường. Tiềm năng du lịch của Đà Nẵng Da Nẵng là thành phố trọng điểm của vùng kinh tế miền Trung và Tây Nguyên, được coi là một điểm đến du lịch với những yếu tố hấp dẫn không chỉ với du khách nội địa mà cả du khách quốc tế. Hiện nay du lịch được xem là “ngành công nghiệp không khói” rất quan trọng vì nó đem lại nguồn thu rất lớn cho ngân sách nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần bảo tồn và phát triển nền văn hóa mang đậm bản sắc dân tộc.
Da Nẵng kiêu hãnh với phong cảnh thiên nhiên đa dạng, kết hợp giữa đồng bằng, núi, rừng với sông và biển tạo nên nhiều nhiều danh lam thắng cảnh nỗi tiếng như: đèo Hải Vân, bán đảo Sơn Trà, Ba Na — Suối Mơ, Ngũ Hành Sơn và đặc biệt là Đà Nẵng nỗi tiếng với iên Mỹ Khê đã được tạp chí Forbes (Mỹ) bình chọn là một trong 6 bãi iên quyến rũ nhất hành tỉnh. Đà Nẵng cũng được biết đến là thành phố địa danh nằm trong vùng đất gắn liền với truyền thống hiếu học và say mê sáng tạo, nơi giao lưu và hội tụ những nét văn hóa của nhiều vùng, miễn trong cả nước với các di tích lịch sử, văn hóa nôi ng như bảo tàng Chăm là bảo tàng độc đáo và duy nhất của thế giới về nền văn hóa Chăm, thành cô Điện Hải, đình Hải Châu, đình Đại Nam, đình Túy Loan, các làng nghề thủ công mỹ nghệ như làng đá mỹ nghệ Non Nước, làng chiếu Cẩm Lệ. Người dân Da Nẵng được coi là hiểu khách va Bên cạnh đó, ngành Văn hóa, Thẻ thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng cũng đã tổ chức thành công nhiều sự kiện lớn như: cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng 2012, cuộc thi hoa hậu Việt Nam 2012, hoa khôi thể thao 2013, cuộc thi người đẹp Đà Nẵng 2013, cuộc thi dù bay quốc tế 2013, ngành cũng chú trọng từng bước đa dạng hóa sản phẩm du lịch và điểm đến: mở 6 đường bay quốc tế mới và 2 đường bay nội địa, đưa vào hoạt động 15 khách sạn từ 3 đến 5 sao; đồng thời tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự.