Tổng quan nghiên cứu
Thị trường du lịch Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc khi lượng khách quốc tế tăng từ 1,35 triệu lượt năm 1995 lên 6,00 triệu lượt vào năm 2011. Tuy nhiên, theo Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Du lịch năm 2011 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Việt Nam chỉ xếp hạng 80 trên 139 quốc gia toàn cầu và giữ vị trí 14 trong 26 quốc gia thuộc khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Tại thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2009-2013 ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ từ 1,35 triệu lượt khách lên 3,10 triệu lượt khách, trong đó khách nội địa luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 76% đến 79%. Mặc dù đạt 2,35 triệu lượt khách nội địa vào năm 2013, thị phần du lịch Đà Nẵng mới chỉ chiếm khiêm tốn khoảng 6,7% trên tổng số 35 triệu lượt khách nội địa của cả nước.
Vấn đề cốt lõi đặt ra là việc thu hút du khách không chỉ dừng lại ở yếu tố cạnh tranh giá cả mà phụ thuộc quyết định vào việc xây dựng hình ảnh điểm đến sâu đậm trong tâm trí và tình cảm của khách hàng. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đo lường hình ảnh tổng thể của điểm đến Đà Nẵng, xác định mức độ tác động của các thuộc tính thành phần, và đề xuất các hàm ý quản trị marketing thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai khảo sát trực tiếp du khách nội địa tại Đà Nẵng trong phạm vi thời gian từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014. Kết quả mang ý nghĩa định hướng thiết thực nhằm hiện thực hóa mục tiêu Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị, hướng đến mốc đón 8,10 triệu lượt khách, đạt doanh thu 10,10 nghìn tỷ đồng và đóng góp 9,25% vào GDP thành phố vào năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng khung lý thuyết ba chiều của Echtner và Ritchie phát triển năm 1991, phân định cấu trúc hình ảnh điểm đến theo các trục liên tục: thuộc tính - tổng thể, chức năng - tâm lý, và phổ biến - độc đáo với danh mục 34 thuộc tính chuẩn hóa. Đồng thời, mô hình của Baloglu và McCleary công bố năm 1999 được kế thừa để giải thích quá trình hình thành hình ảnh từ các yếu tố thúc đẩy cá nhân và kích thích bên ngoài. Trên nền tảng đó, tác giả tích hợp mô hình đo lường thương hiệu điểm đến của Hanzaee và Saeedi công bố năm 2011, phân rã hình ảnh điểm đến thành ba cấu phần tác động trực tiếp: hình ảnh nhận thức, hình ảnh độc đáo và hình ảnh tình cảm.
Khái niệm hình ảnh điểm đến được định vị theo Crompton năm 1979 là tổng thể niềm tin, ý niệm và ấn tượng của du khách về một địa danh. Sản phẩm du lịch theo quan điểm của Dương Văn Sáu năm 2012 là hệ thống dịch vụ mang bản sắc văn hóa đặc thù nhằm đáp ứng trọn vẹn nhu cầu trải nghiệm. Khách du lịch nội địa được xác định chuẩn xác theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam, bao gồm công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam thực hiện chuyến đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu
Tiến trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia du lịch để điều chỉnh, bổ sung 30 biến quan sát sơ bộ cho phù hợp với bối cảnh đặc thù của Đà Nẵng. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi đóng trên thang đo Likert 5 mức độ, thu thập cỡ mẫu chính thức gồm 220 mẫu khảo sát hợp lệ từ du khách nội địa tại các địa điểm du lịch trọng điểm như bãi biển Mỹ Khê, Bà Nà Hills, bán đảo Sơn Trà và danh thắng Ngũ Hành Sơn.
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng nhằm tối ưu hóa khả năng tiếp cận du khách trong thời gian lưu trú. Về kỹ thuật phân tích, kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha được lựa chọn để sàng lọc các biến rác và đánh giá tính nhất quán nội tại của thang đo với ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0,70. Phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Axis Factoring và phép xoay Varimax được sử dụng để thu gọn cấu trúc dữ liệu, xác định các nhóm nhân tố hội tụ. Cuối cùng, phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp chọn từng bước Stepwise được tiến hành nhằm kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố độc lập lên hình ảnh tổng thể điểm đến trong suốt chu kỳ nghiên cứu từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kiểm định độ tin cậy cho thấy các thang đo đạt mức độ tương thích rất cao với hệ số Cronbach Alpha lần lượt là: Hình ảnh nhận thức đạt 0,916; Hình ảnh độc đáo đạt 0,897; Hình ảnh tình cảm đạt 0,824; và Hình ảnh tổng thể đạt 0,879. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA sau khi loại bỏ các biến có hệ số tải nhỏ hơn 0,50 đã giữ lại 19 biến quan sát hội tụ vào 3 nhân tố với hệ số KMO đạt 0,852 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ở mức sig = 0,000. Tổng phương sai trích đạt 62,214% tại giá trị Eigenvalues lớn hơn 1, trong khi thang đo hình ảnh tổng thể đạt phương sai trích 63,899% với KMO đạt 0,879.
Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác lập giá trị hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,544, chứng minh rằng 54,4% sự biến thiên của hình ảnh tổng thể điểm đến Đà Nẵng được giải thích bởi 3 nhân tố nghiên cứu. Kiểm định ANOVA với giá trị F đạt 10,505 tại mức ý nghĩa sig = 0,000 khẳng định mô hình hoàn toàn phù hợp với dữ liệu tổng thể. Hệ số Durbin-Watson đạt 1,853 loại trừ hoàn toàn hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất, đồng thời hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 10 loại bỏ rủi ro đa cộng tuyến. Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa được xác lập:
Hình ảnh tổng thể = 0,188 + 0,295 x Hình ảnh nhận thức + 0,207 x Hình ảnh độc đáo + 0,301 x Hình ảnh tình cảm.
Căn cứ theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, mức độ tác động cụ thể được định lượng: Hình ảnh tình cảm chi phối mạnh nhất với tỷ trọng 34,3% (Beta = 0,343), tiếp theo là Hình ảnh nhận thức chiếm 28,0% (Beta = 0,280), và Hình ảnh độc đáo đóng góp 22,0% (Beta = 0,220).
Thảo luận kết quả
Sự vượt trội của hình ảnh tình cảm hoàn toàn tương đồng với kết luận của Baloglu và McCleary năm 1999, khẳng định du khách nội địa đánh giá điểm đến chủ yếu qua trải nghiệm cảm xúc cá nhân. Khảo sát thực tế chỉ ra biến tâm trạng thư giãn đạt điểm trung bình cao nhất là 3,78, trong khi biến môi trường xã hội đạt 3,59 và bầu không khí du lịch đạt 3,45. Điều này chứng minh không gian thanh bình, an ninh trật tự và sự thân thiện của người dân địa phương là tài sản thương hiệu lớn nhất giúp Đà Nẵng vượt lên các đối thủ cạnh tranh trong khu vực.
Ngược lại, thuộc tính hình ảnh nhận thức bộc lộ điểm nghẽn lớn tại chỉ báo cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ công cộng khi chỉ đạt điểm trung bình 2,85. Đối với hình ảnh độc đáo, mức đánh giá chung chỉ dao động quanh ngưỡng trung bình từ 2,65 đến 3,45. Điểm sáng lớn nhất ghi nhận tại khu du lịch Bà Nà Hills đạt 3,21 cùng cảnh quan các cây cầu sông Hàn, trong khi Bảo tàng Điêu khắc Chăm chỉ dừng lại ở mức 2,75. Phân phối phần dư chuẩn hóa với giá trị trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn 0,996 khẳng định tính vững chắc của mô hình, mở ra căn cứ chuẩn xác để trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ hồi quy chuẩn hóa và bảng phân tích phương sai khi hoạch định chiến lược.
Đề xuất và khuyến nghị
Tái định vị thông điệp truyền thông cảm xúc: Sở Du lịch Đà Nẵng chủ trì triển khai chiến dịch định vị "Đà Nẵng - Miền đất thanh bình và tái tạo năng lượng" giai đoạn 2014-2016. Chiến dịch tập trung truyền thông các giá trị nghỉ dưỡng nhẹ nhàng, an toàn và mến khách, đặt mục tiêu nâng điểm hài lòng về bầu không khí du lịch từ 3,45 lên mức trên 4,20 và gia tăng tỷ lệ khách quay lại đạt mức 45% vào cuối năm 2016.
Đột phá phát triển sản phẩm du lịch đặc thù: Trung tâm Xúc tiến Du lịch thành phố phối hợp cùng các tập đoàn lữ hành nâng cấp các sản phẩm tạo sự khác biệt rõ rệt trong giai đoạn 2015-2018. Nhiệm vụ trọng tâm là đầu tư tour du thuyền đêm ngắm cầu rồng phun lửa trên sông Hàn, quy hoạch chuỗi thể thao giải trí biển chất lượng cao tại bãi biển Non Nước - Sơn Trà, và ứng dụng công nghệ tương tác tại Bảo tàng Chăm nhằm nâng mức cảm nhận độc đáo từ 2,65 lên 3,85 trước năm 2018.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng và tiện ích bổ trợ: Sở Giao thông Vận tải cùng Sở Xây dựng Đà Nẵng đẩy mạnh tiến độ xây dựng hạ tầng kết nối các điểm du lịch ngoại vi giai đoạn 2014-2017. Kế hoạch tập trung thiết lập hệ thống xe buýt du lịch chuyên trách kết nối 6 điểm tham quan trọng điểm, bố trí bảng chỉ dẫn thông minh đa ngữ và trạm hỗ trợ thông tin du khách, hướng tới nâng điểm số hạ tầng từ 2,85 lên tối thiểu 3,90 vào năm 2017.
Phân khúc thị trường và cá nhân hóa gói dịch vụ: Hiệp hội Du lịch Đà Nẵng chỉ đạo các doanh nghiệp thành viên thiết kế các combo dịch vụ chuyên biệt cho từng nhóm du khách nội địa từ năm 2015 đến năm 2020. Các gói sản phẩm hướng thẳng vào nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng gia đình từ Hà Nội và du lịch hội nghị công vụ MICE từ Thành phố Hồ Chí Minh, quyết tâm thúc đẩy thị phần khách nội địa của thành phố từ 6,7% năm 2013 lên đạt 10,0% thị phần cả nước vào năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các địa phương khai thác mô hình 3 thành phần để thiết lập hệ thống chỉ số đo lường định kỳ hình ảnh điểm đến, phục vụ việc ban hành chính sách phát triển kinh tế du lịch bám sát thực tiễn.
Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và khu nghỉ dưỡng: Các giám đốc điều hành và quản lý vận hành tận dụng tỷ trọng tác động 34,3% của nhân tố tình cảm để tối ưu hóa kịch bản phục vụ khách hàng, kiến tạo không gian nghỉ dưỡng thư thái và gia tăng tỷ lệ chuyển đổi truyền miệng.
Chuyên viên marketing và tư vấn thương hiệu địa phương: Đội ngũ truyền thông ứng dụng bộ thang đo 19 biến quan sát chuẩn hóa để triển khai các chiến dịch quảng bá có trọng tâm, tập trung làm nổi bật các biểu tượng độc đáo như cầu sông Hàn và Bà Nà Hills thay vì dàn trải ngân sách.
Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu học thuật: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Du lịch học sử dụng phương pháp luận kết hợp Cronbach Alpha, EFA và hồi quy đa biến mẫu mực làm tài liệu tham khảo để mở rộng nghiên cứu sang các thị trường du lịch quốc tế hoặc các điểm đến khác tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Yếu tố nào có tác động mạnh mẽ nhất đến hình ảnh tổng thể du lịch Đà Nẵng?
Hình ảnh tình cảm là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,343, chiếm 34,3% tổng mức độ tác động. Cảm giác thư giãn tinh thần với điểm trung bình 3,78 và môi trường xã hội thân thiện với 3,59 điểm giữ vai trò quyết định mức độ hài lòng của du khách nội địa.
Vì sao hình ảnh độc đáo của Đà Nẵng chưa tạo được sự đột phá vượt trội?
Kết quả khảo sát phản ánh mức độ cảm nhận độc đáo chỉ dừng ở mức trung bình từ 2,65 đến 3,45 điểm. Dù Bà Nà Hills đạt 3,21 điểm nhưng các di sản văn hóa như Bảo tàng Chăm chỉ đạt 2,75 điểm do thiếu các hoạt động trải nghiệm bổ trợ, làm giảm sức hấp dẫn khác biệt.
Mô hình hồi quy trong nghiên cứu giải thích được bao nhiêu phần trăm dữ liệu thực tế?
Mô hình hồi quy tuyến tính đạt hệ số R bình phương hiệu chỉnh là 0,544, giải thích được 54,4% sự biến thiên của hình ảnh tổng thể điểm đến thông qua mối quan hệ tuyến tính với 3 nhân tố thành phần, được bảo chứng bởi kiểm định ANOVA với F = 10,505 và sig = 0,000.
Tại sao đề tài lại tập trung nghiên cứu đối tượng khách du lịch nội địa?
Giai đoạn 2009-2013, khách nội địa chiếm tỷ trọng lớn từ 76% đến 79% tổng lượt khách đến Đà Nẵng, đạt 2,35 triệu lượt năm 2013. Tuy nhiên, tỷ lệ này mới chỉ chiếm 6,7% tổng khách nội địa cả nước, cho thấy tiềm năng tăng trưởng thị trường nội địa còn vô cùng to lớn.
Đánh giá của du khách về cơ sở hạ tầng du lịch Đà Nẵng cho thấy điều gì?
Hạ tầng du lịch nằm trong nhóm hình ảnh nhận thức bị đánh giá thấp nhất với điểm trung bình 2,85 trên 5,00 điểm. Kết quả này chỉ ra việc quy hoạch giao thông kết nối liên vùng và hệ thống tiện ích phụ trợ vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện, cần ưu tiên nguồn lực nâng cấp.
Kết luận
- Xác lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc 3 nhân tố gồm Hình ảnh nhận thức, Hình ảnh độc đáo và Hình ảnh tình cảm tác động tuyến tính đến Hình ảnh tổng thể điểm đến Đà Nẵng.
- Định lượng chính xác mức độ ảnh hưởng lớn nhất của Hình ảnh tình cảm với hệ số Beta đạt 0,343, khẳng định hướng tiếp cận marketing dựa trên trải nghiệm cảm xúc và sự thư thái.
- Thu thập và phân tích dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ 220 du khách nội địa, làm rõ mức độ giải thích 54,4% của mô hình cùng các điểm nghẽn hạ tầng cần tháo gỡ.
- Đóng góp bộ thang đo 19 biến quan sát đạt chuẩn độ tin cậy và giá trị hội tụ, tạo khung tham chiếu khoa học có thể nhân rộng tại nhiều địa phương khác trên toàn quốc.
- Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing đồng bộ gắn liền lộ trình đến năm 2020, tạo đòn bẩy vững chắc để nâng cao năng lực cạnh tranh cho du lịch Đà Nẵng.
Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cơ quan quản lý và hiệp hội du lịch địa phương triển khai khảo sát định kỳ 2 năm một lần nhằm theo dõi biến động hình ảnh điểm đến theo các mùa du lịch khác nhau. Các nhà quản lý điểm đến và doanh nghiệp lữ hành hãy áp dụng ngay khung đo lường thực chứng này vào chiến lược tái định vị thương hiệu để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và bứt phá doanh thu.