Luận văn: Đào tạo nguồn nhân lực tại UBND huyện Trà Bồng, Quảng Ngãi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kinh doanh đào tạo nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

thesis

2023

143
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ về đào tạo nhân lực tại huyện Trà Bồng

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dân huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi” là một công trình nghiên cứu khoa học về nhân lực chuyên sâu, phân tích toàn diện và đề xuất các giải pháp chiến lược. Nghiên cứu này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh huyện Trà Bồng được sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết 867/NQ-UBTVQH14, đặt ra những thách thức lớn trong công tác quản trị nguồn nhân lực khu vực công. Đề tài nhấn mạnh vai trò của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao như một động lực then chốt cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương. Trích dẫn từ luận văn cho thấy, việc đầu tư vào con người là yêu cầu cấp thiết, “vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. Nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại một cơ quan hành chính nhà nước có nhiều đặc thù như Trà Bồng. Đây không chỉ là một đề tài thạc sĩ quản trị kinh doanh thông thường, mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý tại địa phương trong việc xây dựng và triển khai chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu nhân sự tại Trà Bồng

Bối cảnh huyện Trà Bồng sau sáp nhập đã tạo ra nhiều khó khăn trong việc sắp xếp, bố trí và phát triển nguồn nhân lực. Công tác đào tạo vẫn còn là khái niệm mới mẻ, chưa được nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng. Luận văn chỉ ra rằng, việc cử cán bộ công chức, viên chức đi học còn tràn lan, không gắn với quy hoạch và vị trí việc làm. Điều này làm giảm hiệu quả công việc và gây lãng phí ngân sách, đặt ra yêu cầu bức thiết phải có một nghiên cứu khoa học để định hình lại công tác đào tạo và phát triển nhân sự tại UBND huyện Trà Bồng.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của khóa luận tốt nghiệp quản trị nhân sự

Mục tiêu chính của luận văn là đánh giá thực trạng công tác đào tạo tại UBND huyện Trà Bồng giai đoạn 2016-2020. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này đến năm 2030. Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực, bao gồm cán bộ công chức cấp huyện và cấp xã. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại không gian huyện Trà Bồng, tập trung vào việc phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đưa ra những kết luận xác đáng, mang tính ứng dụng cao cho công tác quản lý nhân sự tại địa phương.

II. Thực trạng công tác đào tạo nhân lực tại UBND Trà Bồng

Phân tích sâu về thực trạng công tác đào tạo tại UBND huyện Trà Bồng cho thấy nhiều tồn tại và hạn chế cần được khắc phục. Mặc dù đã có những nỗ lực nhất định, công tác đào tạo vẫn chưa thực sự gắn liền với chiến lược phát triển dài hạn và quy hoạch cán bộ. Luận văn của tác giả Đỗ Đình Phương (2021) chỉ rõ: “việc cử CBCC đi học một cách tràn lan, không gắn với quy hoạch, bố trí và sử dụng cán bộ; việc đưa đào tạo còn mang tính bình quân, cào bằng, chưa gắn với vị trí việc làm sau đào tạo”. Điều này dẫn đến tình trạng bố trí nhân sự không phù hợp chuyên môn, làm giảm động lực phấn đấu của đội ngũ. Việc đánh giá hiệu quả đào tạo còn mang tính hình thức, chưa có thước đo cụ thể và chính xác để xác định mức độ cải thiện năng lực sau khóa học. Các chính sách đào tạo nhân lực hiện có chưa đủ mạnh để tạo ra sự đột phá. Nguyên nhân của những hạn chế này xuất phát từ việc chưa nhận thức đầy đủ vai trò của đào tạo, thiếu một kế hoạch tổng thể, và nguồn kinh phí còn hạn hẹp. Đây là những thách thức lớn đối với công tác quản trị nguồn nhân lực khu vực công tại một huyện miền núi như Trà Bồng.

2.1. Phân tích các hạn chế trong quy trình đào tạo nhân sự công

Quy trình đào tạo tại UBND huyện Trà Bồng bộc lộ nhiều điểm yếu. Khâu đánh giá nhu cầu đào tạo chưa được thực hiện bài bản, chủ yếu dựa trên cảm tính hoặc theo chỉ tiêu được phân bổ. Việc xác định mục tiêu, lựa chọn đối tượng và xây dựng nội dung đào tạo chưa sát với yêu cầu thực tiễn của từng vị trí công việc. Công tác đánh giá hiệu quả đào tạo sau khi kết thúc khóa học gần như bị bỏ ngỏ, khiến cho ban lãnh đạo không thể đo lường được lợi ích thực sự mà các chương trình đào tạo mang lại.

2.2. Nguyên nhân cốt lõi ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

Luận văn xác định các nguyên nhân chính bao gồm: nhận thức của một bộ phận lãnh đạo về vai trò của đào tạo và phát triển nhân sự còn hạn chế; thiếu sự gắn kết giữa quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ; ngân sách dành cho đào tạo còn eo hẹp và chưa được phân bổ hợp lý. Bên cạnh đó, các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ sau đào tạo chưa đủ hấp dẫn cũng là rào cản lớn, làm giảm động lực học tập và cống hiến của cán bộ công chức, viên chức.

III. Phương pháp xác định nhu cầu mục tiêu đào tạo nhân lực

Để giải quyết các vấn đề tồn tại, giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất được đề xuất trong luận văn là phải chuẩn hóa quy trình xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo. Việc đánh giá nhu cầu đào tạo không thể thực hiện một cách qua loa mà cần dựa trên một quy trình phân tích khoa học ở ba cấp độ: tổ chức, công việc và cá nhân. Ở cấp độ tổ chức, cần phân tích chiến lược phát triển của huyện để xác định các năng lực cốt lõi cần xây dựng. Ở cấp độ công việc, phải phân tích chi tiết yêu cầu của từng vị trí việc làm để tìm ra khoảng trống về kiến thức và kỹ năng. Cuối cùng, ở cấp độ cá nhân, cần đánh giá năng lực thực tế của từng cán bộ công chức, viên chức so với tiêu chuẩn. Từ kết quả phân tích nhu cầu, mục tiêu đào tạo cần được xác định theo nguyên tắc SMART: Cụ thể, Đo lường được, Khả thi, Liên quan và có Thời hạn. Một mục tiêu rõ ràng sẽ là kim chỉ nam cho việc thiết kế nội dung và lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp, đảm bảo rằng hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức đi đúng hướng và mang lại hiệu quả thiết thực.

3.1. Quy trình 3 bước đánh giá nhu cầu đào tạo cán bộ công chức

Luận văn đề xuất một quy trình bài bản: (1) Phân tích tổ chức để xác định mục tiêu chiến lược và các nguồn lực sẵn có. (2) Phân tích công việc để làm rõ các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ cho từng vị trí. (3) Phân tích cá nhân để xác định ai cần đào tạo và cần đào tạo những gì. Việc áp dụng đồng bộ ba bước này giúp UBND huyện Trà Bồng xác định chính xác nhu cầu, tránh lãng phí trong công tác đào tạo.

3.2. Bí quyết xây dựng mục tiêu đào tạo nhân sự theo SMART

Mục tiêu đào tạo cần được cụ thể hóa. Ví dụ, thay vì đặt mục tiêu chung chung “nâng cao chất lượng cán bộ công chức”, cần xác định rõ: “Sau khóa học, 100% chuyên viên phòng Tài chính - Kế hoạch phải sử dụng thành thạo phần mềm kế toán mới”. Việc áp dụng nguyên tắc SMART giúp các chính sách đào tạo nhân lực trở nên rõ ràng, dễ theo dõi và đánh giá hiệu quả đào tạo một cách khách quan.

IV. Top 5 giải pháp hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Trà Bồng

Trên cơ sở phân tích thực trạng và định hướng phát triển, luận văn đã đề xuất một hệ thống các giải pháp phát triển nhân lực toàn diện và đồng bộ cho UBND huyện Trà Bồng. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc cải thiện quy trình mà còn hướng đến việc xây dựng một văn hóa học tập trong tổ chức. Trọng tâm là việc đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, đảm bảo nguồn lực tài chính, và quan trọng nhất là phải gắn kết chặt chẽ công tác đào tạo với quy hoạch và sử dụng cán bộ sau đào tạo. Việc áp dụng một mô hình đào tạo nhân lực hiệu quả đòi hỏi sự quyết tâm chính trị của lãnh đạo và sự tham gia tích cực của toàn thể đội ngũ. Đây là một chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn, nhằm mục tiêu xây dựng một đội ngũ cán bộ công chức chuyên nghiệp, có đủ năng lực và phẩm chất để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập. Các giải pháp này được kỳ vọng sẽ tạo ra bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại địa phương, góp phần vào sự phát triển chung của nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi.

4.1. Hoàn thiện nội dung và lựa chọn phương pháp đào tạo phù hợp

Nội dung đào tạo cần được cập nhật, bám sát thực tiễn và yêu cầu công việc, tập trung vào kỹ năng thực hành thay vì chỉ lý thuyết suông. Luận văn gợi ý đa dạng hóa các phương pháp đào tạo, kết hợp giữa đào tạo trong công việc (kèm cặp, luân chuyển) và đào tạo ngoài công việc (tọa đàm, hội thảo, các khóa học chuyên đề). Việc này giúp tăng tính ứng dụng và phù hợp với nhiều đối tượng học viên khác nhau.

4.2. Đảm bảo nguồn kinh phí và lựa chọn giảng viên chất lượng

Cần xây dựng kế hoạch ngân sách dài hạn và bền vững cho công tác đào tạo. Đồng thời, cần đa dạng hóa nguồn giảng viên, kết hợp giữa các chuyên gia, giảng viên từ các học viện và các cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm đào tạo nhân sự công ngay tại địa phương. Chất lượng giảng viên là yếu tố quyết định đến sự thành công của một chương trình đào tạo.

4.3. Xây dựng chính sách sử dụng cán bộ sau đào tạo hiệu quả

Đây là giải pháp then chốt để tạo động lực. Cần có chính sách rõ ràng về việc quy hoạch, bổ nhiệm, và đãi ngộ đối với những cán bộ hoàn thành xuất sắc các chương trình đào tạo, có năng lực nổi trội. Gắn kết đào tạo với sử dụng sẽ đảm bảo kiến thức được áp dụng vào thực tiễn, tránh tình trạng “học xong để đó”, gây lãng phí lớn cho cơ quan hành chính nhà nước.

V. Mô hình đánh giá hiệu quả đào tạo nhân lực khu vực công

Một trong những yếu kém lớn trong thực trạng công tác đào tạo hiện nay là thiếu một cơ chế đánh giá hiệu quả khoa học. Luận văn đề xuất áp dụng mô hình đào tạo nhân lực hiệu quả dựa trên bốn cấp độ của Donald Kirkpatrick, một phương pháp đã được công nhận rộng rãi trên thế giới. Việc đánh giá hiệu quả đào tạo không chỉ dừng lại ở việc thu thập phản hồi của học viên sau khóa học (Cấp độ 1: Phản ứng). Nó cần phải đi sâu hơn để đo lường mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng (Cấp độ 2: Học tập), đánh giá sự thay đổi trong hành vi và khả năng áp dụng vào công việc (Cấp độ 3: Hành vi), và cuối cùng là xác định tác động của đào tạo đến kết quả hoạt động chung của tổ chức (Cấp độ 4: Kết quả). Việc triển khai mô hình này một cách bài bản sẽ giúp UBND huyện Trà Bồng có được cái nhìn toàn diện về lợi ích đầu tư (ROI) cho các hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự. Đây là công cụ quản lý quan trọng để điều chỉnh chính sách đào tạo nhân lực và phân bổ nguồn lực một cách tối ưu, hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cán bộ công chức.

5.1. Áp dụng 4 cấp độ đánh giá của Kirkpatrick trong thực tiễn

Luận văn hướng dẫn cụ thể cách áp dụng mô hình này tại UBND huyện Trà Bồng. Cấp độ 1 và 2 có thể được thực hiện ngay sau khóa học thông qua phiếu khảo sát và bài kiểm tra. Cấp độ 3 và 4 cần được đánh giá sau 3-6 tháng, thông qua phỏng vấn người học, quản lý trực tiếp và phân tích các chỉ số hiệu suất công việc (KPIs). Cách tiếp cận này giúp lượng hóa được tác động của việc bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức.

5.2. Lợi ích của việc đo lường hiệu quả đào tạo đối với tổ chức

Việc đánh giá hiệu quả một cách có hệ thống giúp chứng minh giá trị của công tác đào tạo, cung cấp dữ liệu để cải tiến các chương trình trong tương lai và là cơ sở để ra quyết định phân bổ ngân sách. Nó chuyển đổi hoạt động đào tạo từ một khoản chi phí thành một khoản đầu tư chiến lược cho sự phát triển của cơ quan hành chính nhà nước.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐỒ ĐÌNH PHƯƠNG ĐÀO TẠO NGUÒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ BÒNG, TINH QUANG Ni LUAN VAN THAC Si QUAN TRI KINH DOANH Mã số: 834 01 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quốc Tuấn Đà Nẵng - Năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. iu, kết quả nêu trong luận văn là trưng thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài 5 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 6 4, Phương pháp nghiên cứu. Bố cục để tài 8 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. 8 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO D NGUÔN NHÂN Lyc 'TRONG TỎ CHỨC. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỆ ĐÀO TẠO NGUÔN NHÂN LỰC. Các khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực và đào tạo nguồn nhân lực 13 1. Vai trò của công tác đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chife. Đặc điểm công tác đào tạo công chức, viên chức Việt Nam hiện ĐÂY. NOI DUNG DAO TAO NGUON NHAN LUC TRONG TO CHỨC 23 1. Đánh giá nhu cầu đào tạo. Xác định mục tiêu đào tạo. Lựa chọn đối tượng đào tạo. Xác định nội dung và lựa chọn phương pháp đào tạo. Lựa chọn phương tiện, giáo viên, tài liệu. Dự tính chỉ phí đảo tạo. Đánh giá kết quả đảo tạo. CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUON NHÂN LỰC TRONG TÔ CHỨC . Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác đảo tạo CBCC. Các nhân tổ thuộc về môi trường làm việc . Các nhân tố thuộc về bản thân cơ quan, tô chức. Các nhân tố thuộc về bản thân CBCC 40 1. MỘT SO KINH NGHIEM TRONG CONG TAC DAO TAO CAN BO, CÔNG CHỨC TẠI MỘT SÓ ĐỊA PHƯƠNG cee Al 1. Kinh nghiệm của huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam. Kinh nghiệm của huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi. Kinh nghiệm của huyện Sơn Hà, tinh Quang Ngai. Bai hoc cho UBND huyén Tra Bong 46 CHUONG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUON NHAN LUC TAI UBND HUYEN TRA BONG, TINH QUANG NGAL 48 2. TÔNG QUAN VỀ UBND HUYỆN TRÀ BÔNG. Giới thiệu chung. Chức năng, nhiệm vụ của UBND huyện Trà Bồng. Tổ chức bộ máy của UBND huyện Trà Bồng . Đặc điểm nguồn nhân lực của UBND huyện Trà Bồng 33 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUÔN NHÂN LỰC TẠI UBND HUYỆN TRÀ BỒNG.Thực trạng công tác đánh giá nhu cầu đảo tạo. Thực trạng công tác xác định mục tiêu đào tạo. Thực trạng công tác lựa chọn đối tượng đảo tạo. Thực trạng xác định nội dung đảo tạo và lựa chọn phương pháp đảo tạo - . Thực trạng công tác lựa chọn phương tiện, giảng viên và tài liệu 68 2. Thực trạng công tác dự trù chỉ phí đảo tạo. Thực trạng đánh giá kết quả đảo tạo. NHỮNG UU DIEM, HAN CHE VA NGUYÊN NHAN TON TAI HAN CHE TRONG VIEC DAO TAO NGUON NHAN LUC CHO UBND HUYEN TRA BONG. Nguyên nhân hạn chị 75 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUÒN NHÂN LỰC TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN TRÀ BÒNG. CAN CU DE XAY DỰNG GIẢI PHAP 1 3. Các văn bản của Trung ương về công tác đảo tạo nguồn nhân lực 7 3. Các văn bản của tỉnh, huyện Trà Bồng về công tác đào tạo nguồn `) . Dự báo nhu cầu sử dụng lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước tại UBND huyện Trà Bồng đến năm 2025. Định hướng đào tạo nguồn nhân lực tại UBND huyện Trà Bồng 78 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUÔN NHÂN LỰC TẠI UBND HUYỆN TRÀ BÔNG. Đánh giá nhu cầu đào tạo.- x cenerer er er er 81 3.2 Xác địch mục tiêu đào tạo và lựa chọn đối tượng đào tạo. Hoàn thiện nội dung đào tạo. Lựa chọn phương pháp đảo tạo.5 Lựa chọn phương tiện, tài liệu và giảng viên.6 Đảm bảo nguồn kinh phí đảo tạo. Đánh giá kết quả đảo tạo.-- seo ĐỂ KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC DANH MUC TU VIET TAT Từ viết tắt Điễn giải CBCC Cán bộ công chức LD Lanh dao NNL Nguồn nhân lực TPP Pho trưởng phòng. UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC B, Sốbằng hiệu 'Tên bảng. Trang + —_ | Thông kế phân ích nguôn nhân lự về giới tinh va | đô tuổi tại UBND huyện Trà Bồng hiện nay 'Thỗng kê phân tích nguồn nhân lực về trình độ tại ?2 UBND huyện Trà Bồng hiện nay 8 33 | Co eft di nati CBCC uyén Tra Bong theo tink | độ chuyên môn giai đoạn 2016 - 2020 Cơ câu đội ngũ CBCC huyện Trà Bỗng theo trình 1 độ lý luận chính trị giai đoạn 2016 - 2020 - 2z |CƠ sấu đội ngũ CBCC của huyện Tra Bing theo | „ trình độ quản lý nhà nước giai đoạn 2016 ~ 2020 Co cau đội ngũ CBCC của huyện Trà Bông theo 246 — | trình độ tin học, ngoại ngữ và tiếng địa phương| — 63 giai đoạn 2016 - 2020 2; —_ | Nhu cầu đào tạo của UBND huyện Trà Bông quai. các năm 2g — | Dánh giá của cán bộ công chức về việc xác định| nội dung đảo tạo 29 Tình hình sử dụng kinh phí dao tao 74 DANH MỤC HỊ Sống hiệu 'Tên hình vẽ Trang ll Quy trình đào tạo nguôn nhân lực. 27 12 | Sơđỗ phân tích nhu cầu đào tạo 30 13 | Sơ đỗ phân tích nhu cầu công chức, viên chức 31 2.1 | Sod6t6 chire bd may UBND huyén Tra Bong 37 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại ngày nay khi vai trò của nguồn nhân lực đang ngày càng được thừa nhận là một yếu tố quan trọng bên cạnh vốn và công nghệ tác động. đến tăng trưởng kinh tế thì một trong những yêu cầu để hòa nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thể giới là phải có được nguồn nhân lực có đủ sức. đáp ứng những yêu cầu của trình độ phát triển của khu vực, thế giới. Nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ, Đảng và Nha nước ta càng đặc biệt coi trọng việc xây dựng, phát triển nguồn nhân lực. chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đấy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay. Ông cha ta thường căn dặn “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”. Mác cho rằng, con người là yếu. tố số một của lực lượng sản xuất; nhà tương lai học người Mỹ, Alvin Toffler nhấn mạnh vai trò của lao động trí thức: “Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất, chỉ có trí tuệ của con người thì khi sử dụng không những. không mắt đi mà còn lớn lên” Trong tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, nhất là trong thời kỳ đổi mới, quan điểm chỉ đạo cơ bản của Đảng ta là đặt con người vào vị trí trung tâm của quá trình phát triển, coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước. Quan điểm này của Đảng và Nhà nước ta là sự van dụng tổng hợp các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, sự kế thừa tư. tưởng Hồ Chí Minh về con người. Từ rất sớm, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ 19: “Vi lgi ich mudi nim thi phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. Trong Di chúc để lại cho toàn Đảng, toàn dân, Người căn dặn: “Đầu tiên là công việc đối với con người”; “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết”,„. Tỉnh thần trên được phản ánh trong các bước phát triển về nhận thức, tư duy của Đảng về con ngườ phát triển nguồn nhân lực từ Đại hội VI (năm 1986) đến nay. Đảng ta đã khẳng định vai trò quan trọng của nguồn nhân lực chất lượng cao, thông qua quan điểm: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tới là tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ °, Đại hội XII của Đảng cũng đưa ra phương hướng, nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới, đòi hỏi cần phải: “Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, cho từng ngành, từng lĩnh vực, với những giải pháp đồng bộ, trong đó tập trung cho giải pháp đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực trong nhà trường cũng như trong quá trình sản xuất, kinh doanh, chú trọng nâng cao tính chuyên nghiệp và kỹ năng thực hành”. 'Với huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi là huyện mới sắp xếp, sáp nhập theo Nghị quyết 867/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Ủy ban Thường, vụ Quốc hội khóa XIV, khối hành chính công của huyện cũng đang gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng trong công tác quản trị nguồn nhân lực (NNL) hiện có. Là một huyện miễn núi với dân số gần 54.000 người, đồng bào là tín đồ các tôn giáo chiếm khoảng 5,3% dân số, có 03 dân tộc chính sinh sống gồm. Kinh, Co, H're và K"dong, trong đó dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc Co. Mặc khác, vì là một huyện mới sáp nhập nên vấn đề sắp xếp, bó trí nhân sự là một khó khăn không thể tránh khỏi, câu hỏi lúc bấy giờ đối với các lãnh đạo là làm thế nào đề đào tạo, sắp xếp, xây dựng lại đội ngũ CBCC đáp ứng tốt với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Tuy nhiên, công tác đào tạo NNL vẫn còn là một khái niệm khá mới mẻ đối với một số cán bộ lãnh đạo của huyện Trà Bồng. Người đứng đầu trong các cơ quan nhà nước tại huyện vẫn chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc quản trị CBCC cấp dưới; trong đó vấn đề cấp bách nhất là công tác đào tạo NNL tại huyện đề vừa đáp ứng yêu nhằu nhiệm vụ trước mắt, vừa đảm bảo tính ổn định cho bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước của huyện trong tương lai Trong những năm qua, UBND huyện Trà Bồng luôn chú trọng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bô, công chức và người lao động. Tuy nhiên, với xu thế toàn cầu hóa hiện nay đã tác động đến việc phát triển và đào tạo nguồn nhân lực theo nhiều cách khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ