Chương 1: Tông quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về đào. tạo nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng. Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng.
Tổng quan tình hình nghiên cứu Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của mỗi Quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Trình độ phát triển của nguồn nhân lực là thước đo chủ yếu sự phát triển, vì vậy, các Quốc gia và doanh nghiệp trên thế giới đều rất coi trọng việc xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực. Có rất nhiều công trình được nhiều tác giã nghiên cứu ở nước ngoi Cụ thể, Bernard Wyneva David Stringer trong tic phim “Tiép cdn dao tao va phat triển dưới góc độ năng lực ” năm 1997 [25, tr. khẳng định sự quan tâm đến việc quản trịnguồn nhân lực đặc biệtnâng cao năng lực giảng viênđúng mức, hiệu quả.
Tae gia Gill Palmer va Howard F.Gospel trong cuén “ British Industrial Relations” da phan tich méi quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao đông, thông qua đó đánh giáchất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực được triển khaitrong mỗi doanhnghiệp. trong nghién cttu “The Relationships between Human Resource Practices and Organizational Performance in Chinese Construction Enterprises” 4a chi ram6i quan hé gittahiguqua hoạt động sn xuatkinhdoanh ciia doanh nghiệp xây dựng và chất lượng nguồn nhân lực. Vì vậy, muốn đạt được kết quả cao trong kinhdoanh nhắtthiếtphải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đào. tạo nguồn nhân lựctrong mỗi doanh nghiệp.
Tae gid William JRothwell. trong cudn “The manager's guide to maximizing employee potential” đã đưa người đọc trải qua từng chiến lược đơn giản nhưng vô. cùng hiệu quả để phát triển năng lực của nhân viên, trong đó có chiến lược thực hiện lệc đào tạo nhân viên một cách thường xuyên thông qua công việc. Đây là cuốn sách rất quan trọng cho người làm công tác nhân sự và nhà quản lý trong việc thu hút bồi dưỡng vàgiữchân người lao.
động làmviệchiệuquả nhất. 'Và một số nghiên cứu trong nước: Một số nghiên cứu về công tác đào tạo nguồn nhân lực như: Trần Nam Chuan (2014) “Quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng ngun nhân lực trình độ cao cho Ngành Điện lực- dầu khí đáp ứng yêu cầu bảo vệ TỔ quốc trong giai đoạn hiện nay”, trong bài viếttác giảcho rằng thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ trong Ngành Điện lực- dầu khí mới dừng lạiở việc sắp xếp, bố trí cán bộ đương chức trong thời gian ngắn chưa xây dựng được quy hoạch cán bộ dai han; quy hoạch chưa trở thành căn cứ để đào tạo, bồi dưỡng, bồ trí, sử dụng và luân chuyển cán bộ, chưa có. tính khoa học và thực tiễn. Tác giả Đặng Nam Điền (2015) “Xây đựng nguôn nhân lực chất lượng cao trong Ngành Điệnlực- dẫu khí~ mắy vấn đề đặt ra ” đã đưa ra một ân giải quyết để xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu xây dựng Ngành Điện lực - dầu khí như: có quy hoạch, kế hoạch xây dựng nguồn nhân lực bảo đảm đáp ứng nhu cầu trước mắt và sử dụng lâu dài; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng toàn diện công tác giáo dục - đào tao, huần luyện; quan tâm, chăm lothực hiện các chế độ, chính sách nhằm thu hút, trọng dụng nhân tài.
"Nguyễn Văn Bạo (2018) “Phát triển nguẫn nhân lực trong Ngành Điện lực - dầu khí theo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng ” nhận định cần rà soát, đánh giá lại chất lượng nhân lực, xác định nhu cầu, quy mô nguồn nhân lực, có kế hoạch đào. tạo, đảo tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật bô sung cho các ngànhnghề còn thiếu. đểnâng cao hiệu quả sử dụng. nhân lựccủa ngành.
Bùi Thế Dũng(2016) “Đảo tạo ngun nhân lực của Côngty cô phân Nhiệt điện Cẩm pha” tac giả đã tìm hiểu về thực trạng hoạt động đảo tạo nguồn nhân lực từ năm 2013 đến năm 2015 của Công ty cổ phần Nhiệt điện Cảm pha. Giải pháp hoàn thiện hoạt động đảo tạo nguồn nhân lực cho Công ty cô phần Nhiệt điện Câm phả đáp ứng yêu cầu phát triển định hướng đến năm2020 của Công. Đối với các vấn đề cơ bản về quản tri nhân lực thì ở Việt Nam phải nhắc đến các cuốn sách Nguyễn Hữu Thân (2008); Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2004). đã tổng quát hóa một số lý luận cơbản về đảo tạo và luận giải đào tạo dưới sóc độ của doanh nghiệp và của nền kinhté.
Các công trình dưới dạng sách chuyên khảo Trần Kim Dung. Quản tri nguồn nhân lực. NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, 2015.
Cuốn sách được trình bày cô đọng, dễ hiểu và hấp dẫn trong mười hai chương. Chương đầu tiên giới thiệu khái quát về quản trị nguồn nhân lực. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được trình bày trong chương 7 của cuốn sách, các nội dung được trình bay chi ti giúp người đọc nắm được các nội dung cin thiết như: xác định được mục đích của đào tạo và phát triển, hiểu được khái niệm và sự khác biệt giữa đào tạo và phát triển, biết cách phân loại đào tạo, biết cách xác định nhu cầu đảo tạo, biết cách lựa chọn phương pháp đào tạo và đánh giá hiệu quả đào tạo. Lịch sử phát triển kinh tế thế giới cũng đã chứng minh rằng, muốn đạt được sự tăng trưởng kinh tế cao và ôn định thì nhất thiết phải nâng cao chất lượng NNL thông qua con đường đào tạo.
'Với Việt Nam, để không tụt hậu xa so với trình độ chung của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới cần quan tâm và có các chính sách đôi mới công tác đào tạo phat trién NNL. Van kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng chỉ rõ: xây dựng chiến lược phát triển NNL cho đất nước, cho từng ngành, từng lĩnh vực, với những giải pháp đồng bộ, trong đó tập trung cho giải pháp đào tạo, đào tạo lại NNL trong nhà trường cũng như trong quá trình sản xuất — kinh doanh, chú trọng nâng cao tính chuyên nghiệp và kỹ năng thực hành. Phát triển hợp lý, hiệu quả các loại hình trường ngoài công lập đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Đối với đơn vị sử dụng lao động.
(bộ máy quản lý nhà nước và doanh nghiệp), cần tập trung tạo động lực để thu hút nhân tài theo hướng quan tâm đúng mức tới lợi ích kinh tế và danh 10 dự cá nhân gắn với tỉnh thần dân tộc; thay đổi tiêu chí, chế độ tuyển dụng, đãi ngộ, sử dụng tr n cơ sở tăng cường quyền lực trên thực tế cho lãnh đạo các cấp; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch trong tuyển dụng, sử dụng. và đãi ngộ nhân lực chất lượng cao, xóa bỏ các rào cản về tôn giáo, dân tộc trong việc chọn lựa người tài Công tác đào tạo NNL hiện nay về cơ bản đáp ứng được những yêu cầu về hình thức đào tạo, chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy. Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Việc xác định nhu cầu đào tạo gặp rất nhiều khó khăn do người dân vẫn chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của học nghề.
Vấn đề học nghề và hướng nghiệp vẫn chưa vượt qua định kiến về khoa cử bằng cấp, danh vị xã hội, do đó, nhu cầu về công nhân kỹ thuật rất lớn, nhưng số lượng tuyển sinh. học nghề lại thấp. Trong quá trình tổ chức các lớp đào tạo, các phương pháp khoa học mang tính khách quan để đánh giá nhu cầu đào tạo rất ít được sử dụng. Phần lớn nhu cầu đảo tạo được xác định từ những đánh giá chủ quan của bộ phận phụ trách đảo tạo.
Hơn nữa, vi thu hút và mời nhà cung cấp các chương trình đào tạo đánh giá nhu cầu đảo tạo thực sự cũng rất ít khi được thực hiện. Đào tạo hiện nay chưa phải là giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề của các cơ quan, doanh nghiệp nhưng những lớp học vẫn được tổ chức thực hiện. Một vấn đề nữa hiện nay là việc thực hiện các chương trình đào tạo chưa được các doanh nghiệp, tổ chức chú ý đầu tư. Trên thực tế, có một nghịch lý là doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh yếu nhưng lại không quan tâm đến đầu tư cho đào tạo NNL chất lượng cao.
Bên cạnh việc đầu tư cho đào tạo còn hạn chế thì việc đánh giá các chương trình đào tạo cũng thể hiện sự bắt cập. Đánh giá các chương trình đào tạo sử dụng các chỉ tiêu như: số lượng người được đào tạo, số lượng ngày, giờ đào tạo, số lượng chương trình đào tạo được thực hiện. VỀ thực chất, các chỉ tiêu này mới chỉ dừng ở mức độ thống kê khối lượng công việc được thực hiện mà chưa phản ánh hiệu quả công việc, cũng như tác động của đào tạo đối với cá nhân và tổ chức, Các chỉ tiêu phản ánh mức độ thích hợp của các chương trình như về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức cũng như tác đông của các chương trình đào tạo đối với việc nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý hầu như chưa bao giờ được thực hiện. Các khó khăn, thách thức còn đến từ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa bởi trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, lao động chất lượng cao đóng vai trò quan trọng.
Việt Nam cần tăng cường nhân lực chất lượng cao ở cả 3 nhóm: lãnh đạo quản lý, khoa học công nghệ và lao động kỹ thuật. Với điểm xuất phát khá thấp, việc bảo đảm cung cấp nhân lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện đang là thách thức rất lớn. Tuy nhiên, vấn đề quan trọng nhất vẫn là thách thức trong chuyển biến tư duy nhận thức của mỗi người. Nền kinh tế đã và đang vận hành theo quy luật thị trường nhưng một loạt các vấn đề cót lõi như: giáo dục và đào tạo, thống kê và dự báo, tuyển dụng và sử dụng.
vẫn còn mang hơi hướng quan liêu tập trung, thậm chí còn ở mức lạc hậu. Ngay cả quan niệm về “nhân lực chất lượng cao” cũng có nơi, có lúc còn bị hiểu sai lệch, đồng nhất với bằng cấp. Khoảng trống: 12 Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng hiện nay chưa có cách xác định nhu cầu đào tạo tối ưu, chưa nhận thức đúng tim quan trọng của học kỹ năng, chưa có sự đánh giá mỗi quan hệ giữa kết quả đào tạo với hiệu suất sản xuất kinh doanh của Công ty.