CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE BAO TAO NGUÔN NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIEP 1. TONG QUAN VE DAO TAO NGUON NHAN LUC 1. Nguôn nhân lực Nguồn nhân lực trong một tổ chức (ngành, lĩnh vực hay doanh nghiệp) là toàn bộ lực lượng lao động đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu và chất lượng. tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh được nhìn nhận mang tính tiềm năng bởi sự biến đối, cải thiện không ngừng về cơ cầu và chất lượng [5] Theo Trần Kim Dung (2005), trong Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp, nhân lực được hiểu là “toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất.
xem là sức lao động của con người ~ một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tỐ của sản xuất của các doanh nghiệp” Nguồn nhân lực được đánh giá dưới hai góc độ là số lượng và chất lượng Xét về mặt số lượng, nguồn nhân lực được tính bằng tổng số người đang làm việc, số người thất nghiệp, số lao động tự phòng. Tuy nhiên, trong. doanh nghiệp, nguồn nhân lực không bao gồm những người trong độ tuổi lao. động của toàn xã hội mà chỉ tính những người trong độ tuổi lao động đang, làm việc tại doanh nghiệp.
Xét về mặt chất lượng, nguồn nhân lực được thể hiện qua thể lực, trí lực, kỹ năng lao động, tinh thin, thái độ, ý thức lao động và phong cách làm việc. 10 'Như vậy, nguồn nhân lực trong tô chức là tắt cả những người lao động trong tô chức đó, là tổng thể các yếu tố về th chất và tỉnh thần được huy động trong quá trình lao động. Đào tạo nguồn nhân lực. Theo từ điển tiếng Việt, đào tạo được hiểu là “quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm những tri thức, kỹ năng, kỹ xáo.một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghỉ với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất đỉnh góp phần của mình vào việc phát triển kinh tế xã hội duy trì và phát triển nền văn mình của loài người” [14] Theo Nguyễn Vân Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2008), “Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ” [3] Theo khái niệm này, đào tạo cung cấp cho họ các kiến thức cả lý thuyết lẫn thực hành, là một quá trình học tập, thực hiện các hoạt động học tập giúp người lao động để họ có thể thực hiện tốt nhất chức năng nhiệm vụ trong công, việc của mình.
Ngoài những kiến thức họ đã có sẵn, đào tạo trong tổ chức là bỏ sung những gì họ còn thiếu và yếu nhằm hoàn chỉnh kiến thức kỹ năng để họ đáp ứng được tốt yêu cầu của công việc. Theo Bùi Văn Nhơn (2006), “Dao tạo nguồn nhân lực là một quy trình có hoạch định và có tô chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc” [8]. đó, việc đào tạo phải được thiết kế sao cho thỏa mãn được nhu cầu đã xác định, có phân công vai trò và trách nhiệm của những người đã tham gia và có. xác định mục tiêu rõ ràng.
Đảo tạo trong tô chức có bồn dạng cơ bản: đảo tạo. mới, đào tạo lại, đào tạo bỗ sung và đảo tạo nâng cao. ‘Theo Martin Hilb (2003), “dao tạo nguồn nhân lực là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích lũy các chức năng, những quy tắc, khái 1I niệm hay thái độ dẫn đến sự tương xứng tốt hơn giữa đặc điểm của người lao. động và những yêu cầu của công việc” [7].
Theo đó, đảo tạo là tiến trình bao gồm những phương pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành.Tuy nhiên, đào tạo có định hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân, giúp cá nhân có ngay các kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt các công việc hiện tại Như vậy, đào tạo nguồn nhân lực là một quá trình học tập được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cắp cho người lao động về lý luận và kinh nghiệm để tìm kiếm một sự biến đổi về chất tương đối lâu dài của một cá nhân, giúp cho cá nhân có thêm năng lực thực hiện công việc. Nhờ đào tạo người lao động tăng thêm hiểu biết, đổi mới phương pháp, cách thức, kỹ năng, thái độ làm việc va thái độ đối với cộng sự. Đặc điểm đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có một số đặc điểm sau: ~ Đơn vị tổ chức không chuyên nghiệp, cán bộ phụ trách đào tạo phải kiêm. nhiệm nên khả năng triển khai chính sách đào tạo, khả năng xây dựng chiến lược.
đào tạo, lập và triển khai kế hoạch đào tạo hạn chế. ~ Đa số lực lượng tham gia nhiệm vụ trong doanh nghiệp, lực lượng lao. động trực tiếp chiếm với đa số nên việc tổ chức các khóa đảo tạo tập trung khó khăn. ~ Đối tượng tham gia đào tạo đều là người lao động của doanh nghiệp nên.
độ tuổi không đồng đều, gồm cả người lớn tuổi và trẻ tuổi nên việc lựa chọn phương pháp, hình thức đảo tạo cũng khó khăn hơn so với sinh viên các trường. Nguyên tắc của đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực dựa trên 4 nguyên tắc sau [6]: 12 Thứ nhất, con người hoàn toàn có năng lực phát triển. Mọi người trong một tô chức đều có khả năng phát triển và sẽ có gắng để thường xuyên phát triển để giữ vững sự tăng trưởng của doanh nghiệp cũng như của cá nhân họ. Thứ hai, mỗi người đều có giá trị riêng, vì vậy mỗi người là một con người cụ thể khác với những người khác và đều có khả năng đóng góp những.
Thứ ba, lợi ích của người lao động và những mục tiêu của tổ chức có thé kết hợp với nhau. Hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và lợi ích của người lao động. Sự phát triển của một tổ chức phụ thuộc vào nguồn lực của tổ chức đó. Khi nhu cầu của người lao động được thừa nhận và đảm bảo thì họ sẽ phần khởi trong công việc.
'Thứ tư, đảo tạo nguồn nhân lực là một nguồn đầu tư sinh lời đáng kể, vì đào tạo nguồn nhân lực là những phương tiện để đạt được sự phát triỂn của chức có hiệu quả nhất 1. Ý nghĩa của công tác đào tạo nguồn nhân lực a. Đối với doanh nghiệp Giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp sự thay đổi của cơ chế thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Duy trì và nâng cao chất lượng NNL, tăng năng suất lao động, tiết giảm được chỉ phí tiết kiệm thời gian, tăng chất lượng sản phẩm và dịch vụ để thực hiện mục tiêu phát triển kinh doanh bền ving. Đào tạo nguồn nhân lực còn giúp tô chức cải thiện thói quen làm việc, cải thiện thái độ, hành vi thực hiện công việc, tạo môi trường làm việc tốt hơn, tạo điều kiện để nhân viên phát triển, nâng cao hình ảnh của công ty trên thương trường bởi đào tạo giúp tăng hiệu quả làm việc, giúp các cá nhân làm việc nhanh chóng, chính xác hơn, có thể tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ, mới, tăng chất lượng dịch vụ, giảm nguyên vật liệu thừa [2].
Ngoải ra, đào tạo 13 nguồn nhân lực còn giúp tăng niềm tin, động lực làm việc của nhân viên, từ đó giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đặt ra vì đảo tạo kích hoạt sự yêu thích công việc, mở ra nhiều cơ hội cho người lao động, làm tăng sự ổn định trong công việc. Đắi với người lao động Giúp cho người lao động nâng cao trình độ tay nghề, nâng cao kỹ năng, chuyên môn hóa, tạo động lực, đổi mới tư duy và cách nhìn nhân vấn để, giảm sự xung đột trong quan hệ lao động, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, tăng thu nhập. Việc đào tạo giúp người lao động tăng mức độ thỏa mãn với công việc hiện tại, khiến họ cảm thấy yêu thích công việc hơn. Việc đảo tạo giúp cá nhân người lao động có nhiều kỹ năng, kiến thức, từ đó giúp họ tăng giá trị cá nhân với công ty (9].
Việc đào tạo cũng chứng tỏ họ có thể làm gi liềm năng. của họ là gì và công ty sẵn sàng quan tâm đến họ khi có những ví trí còn khuyết. 'Việc đào tạo còn giúp cá nhân có thái độ tích cực hơn, nắm vững kiến thức, chuyên môn, kỹ năng, họ cảm thấy tự tin, lạc quan về công việc của mình. Điều này giúp họ vượt qua những căng thẳng trong công việc, góp phần tạo bầu không khí làm việc tích cực.
Hơn nữa, khi cá nhân cảm thấy được quan tâm, gin tưởng, họ sẽ gắn bó lâu dài với công ty hơn và sẵn sàng đón nhận những thử thách nghề nghiệp mới © Đối với xã hội 'Đào tạo nguồn nhân lực mang lại nhiều lợi ích trực tiếp và gián tiếp cho xã hội. Khi người lao động được đảo tạo, họ có trình độ chuyên môn cao, ý thức lao động tốt hơn, họ dễ dàng tìm được việc làm mới nếu doanh nghiệp. khó khăn, không thể tiếp tục duy trì, phát triển. Do đó, xã hội giảm bớt được chỉ phí, gánh nặng đề giải quyết thất nghiệp, giải quyết an sinh xã hội, hơn 14 nữa giúp xã hội có thêm 01 lao động tham gia làm việc, tạo thu nhập cho đắt nước [9].
Đào tạo nguồn nhân lực là vấn để sống còn của một đắt nước, quyết định sự phát triển xã hội và là một trong những giải pháp để chống lại thất nghiệp. Như vậy, đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược, chủ chốt cho sự phòn vinh của đất nước. NỘI DUNG CỦA ĐÀO TAO NGUON NHÂN LỰC 1. Xác định mục tiêu đào tạo Xác định mục tiêu đào tạo là xác định cụ thể mục tiêu muốn đạt được sau chương trình đào tạo hay nói cách khác là xác định cái đích đến, những.
tiêu chuẩn, kiến thức, kỹ năng của học viên cần phải đạt được sau quá trình đào tạo. Để đào tạo hiệu quả, phải xác định mục tiêu đào tạo bởi các nội dung tiếp theo chỉ có thể được xác định khi mục tiêu đào tạo được xác định. Do vậy, nếu mục tiêu đào tạo xác định không đúng sẽ làm các nôi dung tiếp theo không được xác định. Hơn nữa, nguồn nhân lực của công ty trong thời gian đến được phát triển trên cơ sở đào tạo.