CHƯƠNG 1 MOT SO CO SO LY LUAN VE DAO TẠO NGUON NHAN LUC TRONG DOANH NGHIEP 1. TONG QUAN VE NGUON NHAN LUC VA DAO TAO NGUON ÂN LỰC 1. Một số khái niệm. Nguôn nhân lực Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là tắt cả mọi cá nhân tham gia vào.
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực được coi là một nguồn vốn, một nguồn tài nguyên quý báu của doanh nghiệp. Do vậy nếu doanh nghiệp biết cách sử dụng và khai thác hợp lý thì đó là điều lên quyết để doanh nghiệ có thể tổn tại, cạnh tranh.
và phát triên được ở hiện tại và trong tương lai. Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điểm (2010), nguồn nhân. lực (NLL) là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tỉnh thần cho xã hội được biểu hiện ra số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định [12] Theo Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sự (2006), Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bất cứ đặc điểm nào khác của những người lao động. Nguồn nhân lực là năng lực cạnh tranh cốt lõi của tổ chức bởi nó mang các yếu tố để tạo dựng khả năng cạnh tranh của tô chức, đó là nguồn lực quý giá, hiếm để đạt được, khó bắt chước và khó có thể thay thế hoàn hảo.
Quản trị nguồn nhân lực, một cách tiếp cận trong phát triển hệ thống triết lý, chính sách, chương trình trong các hoạt động thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực, vì thế trở thành hoạt động quản trị then chốt trong bất cứ tổ chức nào [16]. Đào tạo nguồn nhân lực Theo “Từ điểm bách khoa Việt Nam” 8, tr.25] thì: Đào tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghỉ với cuộc sống và có khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người. Theo Trần Kim Dung (2011), đào tạo NNL là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, nhận thức cụ thể cho NLĐ, giúp họ có được năng lực cần thiết nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu của tổ chức [2]. Theo Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Diém (2010), đào tạo NNL được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động (NLĐ) có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.
Đó chính là quá trình học tập làm cho NLĐ nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của NLĐ để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn [12]. Tóm lại, đào tạo nguồn nhân lực là một trong những nội dung của quản trị nguồn nhân lực, là các hoạt động chính sách và các quyết định quản lý liên quan có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên của nó, là những hoạt động nhằm tăng cường đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt mục tiêu của cá nhân; vậy nên, đào tạo nguồn nhân lực là quá trình truyền đạt những kiến thức để con người tiếp thu làm biến đổi nhận thức, hành vi của mình thông qua việc học tập một cách có hệ thống, nhằm tích lũy được kinh nghiệm, nắm được nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng nhu cầu thực tế của tổ chức, xã hội [12]. Trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực có thể cá nhân tự đào tạo, tự học tập, tự giác hoặc tô chức yêu cầu phải đào tạo, nhưng. đều hướng đến mục tiêu là nâng cao chất lượng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu hội nhập quốc tế.
11 nghĩa của đào tạo nguồn nhân lực a. Đối với doanh nghiệp Như chúng ta đã biết, đào tạo nguồn nhân lực được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế quan trọng nhất của doanh nghiệp, nó gắn kết với mục tiêu và định hướng chiến lược phát triển của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp giải quyết nhu cầu việc làm, quản lý công ty, phát triển sản xuất phù hợp với định hướng phát triển công ty, đáp ứng yêu cầu với sự thay đổi của xã hội [11]. Đào tạo nguồn nhân lực sẽ mang lại những mục tiêu, lợi ích.
như: Thứ nhất, giúp cho doanh nghiệp tồn tại, tạo lợi thế cạnh tranh cho. doanh nghiệp; Giúp doanh nghiệp cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Thứ hai, giúp DN duy trì và nâng cao chất lượng của đội ngũ nguồn nhân lực trong doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp. Thứ ba, giúp DN giảm bớt sự giám sát của bộ phận quản trị nhân sự, khi người lao động nắm được công việc và có kinh nghiệm trong xử lý công việc thì sẽ có khả năng tự giám sát nhiều hơn do hiểu rõ quy trình, hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ công việc: từ đó người lao động có chuyên môn và thái độ tốt hơn trong công việc, sẽ giảm thiểu được những tai nạn lao động, rủi ro nghề nghiệp.
Đối với người lao động Đào tạo nguồn nhân lực không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức DN mà còn giúp cho người lao động cập nhật được nhiều kiến thức, kỹ năng 10 mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật, góp phần thỏa mãn nhu cầu phát triển của người lao động [10], như: Thứ nhất, nâng cao tính chuyên nghiệp và là cầu nối giữa người lao động và doanh nghiệp; giải quyết được các vấn đề nhu cầu giữa người lao động và các nhà quản lý. Thứ hai, nhân viên được đào tạo tốt sẽ giúp thực hiện công việc tốt hơn, có kinh nghiệm về chuyên môn cũng như trình độ nhận thức, đặc biệt là những nhân viên chưa thực hiện công việc tốt hay mới nhận việc mới, chưa hiểu biết sâu về nhiệm vụ và tầm quan trọng của công việc. Thứ ba, công tác đào tạo giúp nhân viên cập nhật những kỳ năng, lến thức mới, từ đó sẽ giúp cho nhân viên áp dụng được công nghệ, kỹ thuật vào công việc trong doanh nghiệp; đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động và doanh nghiệp; Thứ ba, đào tạo tốt sẽ tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới về công việc, giúp phát huy tính sáng tạo trong công việc. TIÊN TRÌNH ĐÀO TẠO NGUÒN NHÂN LỰC 1.
Xác định nhu cầu đào tạo Xác định nhu cầu đào tạo là khâu đặc biệt quan trọng trong quá trình đào. tạo, nếu xác định đúng sẽ tạo được hiệu quả cao trong việc thực hiện các bước tiếp theo của quy trình đào tạo. Doanh nghiệp có khả năng gặp rủi ro, phát triển không theo chiến lược kinh doanh nếu đầu tư vào công tác đào tạo không hiệu quả, lãng phí chỉ phí. Đối với người lao động, nếu đào tạo không đúng với nhu cầu của họ đối với công việc sẽ gây nên thái độ tiêu cực của người được đào tạo và giảm thiêu mong muốn của họ tham gia vào các khóa đào tạo.
trong tương lai. Xác định nhu cầu đào tạo có nhiều phương pháp, tuy nhiên việc trả lời cho các câu hỏi sẽ giúp cho tổ chức định hướng được nội dung, kế hoạch đào. 11 tạo của doanh nghiệp, như các mệnh đề âu hỏi: khi nào tiến hành đào tạo? bộ phân nào? loại lao động nào? loại kiến thức, kỹ năng nào cần đạt tới? số lượng người cần đào tạo là bao nhiêu?. Đây là một bước rất quan trọng, không thể coi nhẹ.
Các cơ sở để xác định nhu cầu đào tạo là thông qua các nội dung như: việc xác định nhu cầu đào tạo của tô chức thông qua phương pháp phân tích về số lượng, chất lượng NLĐ (về trình độ, kiến thức, kỹ năng), phương pháp thu thập thông tin; phương pháp phỏng vấn, trao đồi, sử dụng các câu hỏi để đạt được mục tiêu của kế hoạch đào tạo được cụ thể, sát với thực tế và đạt hiệu quả cao [10]. Phương pháp thu thập thông tin để đánh giá nhu cầu ĐT Các phương pháp đề đánh giá nhu cầu Nguồn thông tin Tìm kiếm những dữ liệu sẵn có, như: - Dữ liệu hiện tại (ví dụ: đâu ra, chất 1. Trao đổi với Người lao động lượng sản phẩm, các báo cáo sự kiện, 2. Trao đổi với nhóm.
các, phỏng vấn hiện tại, đánh giá thành 3. Bảng câu hỏi tích, yêu cầu đào tạo, số ghi chép hoạt Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm động thiết bị, ghi chép quy trình, bản nmne® Sử dụng câu hỏi viết TN mô tả công việc, hỗ sơ nhân viên Tổ chức đánh giá ~_ Người thực hiện công việc Thu thập các giữ liệu liên quan + Bộ phận TC - HC + Các bộ phận Giám sát viên mu. Phân tích mô tả công việc Phân tích mô tả nhiệm vụ + Cấp dưới Để đánh giá nhu cầu đào tạo cần chú tâm đến 3 yếu tố chính yếu: phân tích tổ chức, phân tích công việc và phân tích cá nhân Phân tích tổ chức[7]: là việc xem xét mục tiêu và chiến lược của tổ chức: những ưu tiên cho đào tạo cần phải cung cấp, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho mình sứ mệnh, mục tiêu, tầm nhìn và chiến lược phát triển của 12 doanh nghiệp mình; ngoài ra còn xem xét nguồn lực và phân bổ nguồn lực: nguồn lực đã dành một phần như: nhân lực và kinh phí cho hoạt động đào tạo và phát triển. Từ đó để xác định mức độ phù hợp của hoạt động đào tạo so với chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Ngoài ra phân tích tổ chức còn phải thực hiện phân tích các yết thuộc bên trong, như: hệ thống quản lý, cơ cấu tô chức quản lý, nhân lực của doanh nghiệt em đây là nguyên nhân tạo nên kết quả thực hiện công việc. Nếu đào tạo là can thi ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc thực hiện hoạt động đào tạo. Phân tích công việc[7]: là sự phân tích những yêu cầu để thực hiện công việc trong tổ chức doanh nghiệp, từ đó phân tích công việc phải chú trọng đến những việc có tính chất quan trọng và trọng tâm.