CHƯƠNG 1. TONG QUAN NGHIEN CUU.1 Tính cấp thiết va Ly do chon dé tài 1.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Câu hỏi nghiên cứu.4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 1.5 Phương pháp nghiên cứu.8 Cấu trúc nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 CO SO LY THUYET VE DONG LỰC LÀM VIỆC.1 Khái niệm về Động lực làm việc.2 Vai trò của Động lực làm việc 2.2 CƠ SỞ LÝ THUYET VE “TAO DONG LUC LAM VIỆC” 14 2.1 Khái niệm về “Tạo động lực làm việc” 2.2 Vai trò của tạo động lực làm việc trong doanh nghiệp l5 2.3 Các yếu tố tác động lên yếu tố động lực làm việ .3 CAC KHUNG LY THUYET NEN LIEN QUAN DEN “ĐỘNG LỰC LAM VIEC” 17 2.1 Lý thuyết bậc thang nhu cầu của Maslow.2 Lý thuyết hai nhân tố của Herzberg.3 Học thuyết kỳ vọng của Vietor Vroom.4 Học thuyết tăng trưởng tích cực của B.5 Thuyết các yếu tố động viên của Kenneth A.6 Học thuyết công bằng của J.4 DE XUAT MO HINH NGHIEN CUU.1 Tông hợp các cơ sở lý thuyết về Động lực làm việc 2.2 Tổng hợp từ các khung lý thuyết nẻn.3 Tổng hợp từ các nghiên cứu trong nước.4 Tổng hợp từ các nghiên cứu nước ngo: 2.5 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu.6 Xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.1 BỒI CẢNH NGHIÊN CỨU.1 Giới thiệu chung về Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.2 Giới thiệu về Chỉ nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Da NENG .2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.3 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ.1 Xây dựng thang đo nghiên cứu sơ bộ.2 Thiết kế nghiên cứu sơ bộ.3 Kết quả nghiên cứu sơ bộ.4 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC.1 Xây dựng thang đo nghiên cứu chính thức.2 Thiết kế nghiên cứu chính thức.
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.1 THÓNG KÊ MÔ TẢ 3 4.2 Phân tích độ tin cậy 4.1 Phân tích độ tin cậy biến độc lập 4.2 Phân tích độ tin cậy biến phụ th treo 4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TÓ KHÁM PHÁ EFA.1 Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập.2 Phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc.4 PHÂN TÍCH HỆ SỐ TƯƠNG QUAN.5 KIEM TRA HÔI QUY ĐA BIEN 4.-s-2122222ttrtrtrtrrtrrrrrrrerrrrrrrrreree TỔ CHUONG 5. KET LUAN VA HAM Y QUAN TRI.2 HAM Y QUAN TRI 5.1 Ham y quan tri vé ban chat céng vide.2 Ham ý quản trị về lãnh đạo.3 Hàm ý quản trị về đồng nghiệp.4 Hàm ý quản trị về điều kiện làm việc.4 HƯỚNG PHÁT TRIÊN TƯƠNG LAI TÀI LIỆU THAM KHẢO. PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) BIEN BAN HOP HOI DONG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ BAN SAO NHAN XET CUA PHAN BIEN 1 BAN SAO NHAN XET CUA PHAN BIEN 2 BAN GIAI TRINH CHINH SUA LUAN VAN DANH MUC CAC BANG Số hiệu bảng Tên bảng Trang 21 Tóm tắt các nhân tô ảnh hưởng đên Động lực làm việc của 3 nhân viên từ các cơ sở lý thuyết 22 Tóm tắt các nhân tô ảnh hưởng đến Động lực làm việc của 24 nhân viên từ các khung lý thuyết nền 23 |Tóm tắt các nhân tô ảnh hưởng đên Động lực làm việc của 2 nhân viên từ các nghiên cứu trong nước. 24 Tóm tắt các nhân tô ảnh hưởng đên Động lực làm việc của 30 nhân viên từ các nghiên cứu nước ngoài 3.1 [Thang đo nghiên cứu sơ bộ 4 3.
|Thang đo nghiên cứu chính thức 48 41 Thong ké mé ta 33 42: [Kiễm định độ tin cậy biến độc lập 35 4. |Kiêm định độ tin cậy biên phụ thuộc 57 4. |KMO and Barlett's Test của biên độc lập. 58 45 Tông hợp iải thích phương sai (Total Variance Explained) 7 lcủa biến độc lập 4.6 |Ma trận xoay của các biên độc lập 60 47 KMO and Barlett`s Test của biên phụ thuộc 61 ds Tong hep gidi thich phuong sai (Total Variance Explained) © cia bién phu thudc 4.
|Hệ sô nhân tô tải của biên phụ thuộc.10 |Correlations 63 47 [Model Summary 65 Số hiệu băng Tên băng Trang 48 |ANOVA 66 49 |Coefficients 66 4.10 |Kết quả nghiên cứu 70 DANH MUC CAC BIEU DO Số hiệu. ¬ biểu đồ Tên biểu đồ Trang 21 Hình 2.1 Tháp nhu cầu cia Maslow 18 22 Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu.1: Quy trình nghiên cứu.2 Biểu đồ Histogram 69 43 P ~ P Plot Biếu đồ 4.3 Biểu đồ Normal 69 44 Biểu đồ 4.4 Biểu đồ Scatterplot 70 CHUONG 1 TONG QUAN NGHIEN CUU 1.1 Tính cấp thiết và Lý do chọn đề tài Trong bối cảnh hiện đại hoá - toàn cầu hoá ngày nay, sự gia tăng của hàng loạt các doanh nghiệp, thương hiệu mới đã “mọc lên như nấm”. Nói riêng tại thành phố Đà Nẵng, lũy kế cho đến tháng 6, năm 2022, đã có hơn 33 nghìn doanh nghiệp và chỉ nhánh, văn phòng đại diện dang được đăng ký hoạt động tại thị trường thành phố ven biển này (Anh, 2022). Điều đó đã dẫn đến một thực trạng là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng bị đây độ khắc.
nghiệt và tính nghiêm trọng lên cao hơn. Cụ thể hơn, hơn 243 nghìn lao động và cơ hội nghề nghiệp được tạo ra từ sự gia tăng vô cùng “khủng khiếp” của các doanh nghiệp mới tại thị trường Đà Nẵng (Yến, 2022), giúp cho các nhân viên ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn trong công việc. Vì vậy, để có thể giữ vững được vị trí và lợi thế cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh như hiện tại, các doanh nghiệp tại Đà Nẵng ngày nay luôn phải tận dụng và phát huy hết mọi khả năng của các nguồn lực trong công ty. Theo xu hướng phát triển đó, sự chuyên đổi về đội ngũ nhân viên giữa các doanh nghiệp với nhau cũng bắt đầu trở nên ngày càng nhiều hon (Huy, 2021).
Trong đó, những doanh nghiệp nào càng có mức lương, thưởng hấp dẫn và các chế độ đãi ngộ tốt dành cho đội ngũ nhân lực của tổ chức, thì sẽ dễ dàng thu hút và hấp dẫn được các nguồn nhân lực đạt được chất lượng cao. Do đó, đa phần những nguồn lao động hiện nay nếu có năng lực và trình độ học vấn, thì thường sẽ ưu tiên đầu quân về cho các doanh nghiệp quốc tế, với chế độ lương thưởng và phúc lợi hấp dẫn hơn các công ty trong nước. Thực trạng này còn được là hiện tượng “chảy máu chất xám”, ngụ ý cho việc bị thất thoát nguồn nhân lực giỏi trong nước ra nước ngoài làm việc hoặc đầu quân làm việc cho các công ty nước ngoài có hoạt động kinh doanh ngay chính tại Việt Nam, để cạnh tranh với các công ty nội địa (Đài, 2019). Thực trạng này cũng có thể được nhìn thấy một cách rất rõ ràng trong.
“Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam” tại TP.Đà Nẵng, khi mà những năm gần đây, cơ cấu nhân lực của tổ chức đang bắt đầu có những sự xoay chuyển. và chuyển biến liên tục. Cụ thể hơn, nguồn nhân sự tại chỉ nhánh hiện tại thường xuyên xáo trộn không chỉ ở các cấp bậc thông thường, mà còn ở ban lãnh đạo và hội đồng quản trị (DIV, 2022). Trong đó, có một số trường hợp.
được ghi nhận là luân chuyển công tác sang các chỉ nhánh khác của “Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam”. Tuy vậy, vẫn có phần lớn các nhân viên thay đổi công việc làm sang một công ty khác, bất kể dù cho đã có nhiều năm gắn bó với doanh nghiệp. Điều này cho thấy thực trạng “luân chuyển công việc” và “chảy máu chất xám” ở các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam nói chung, và ngay tại “chỉ nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng” nói riêng là có xảy ra thực tế, và đồng thời cũng là một “hồi chuông” cảnh tính, báo động. cho các doanh nghiệp bắt buộc cần phải giữ chân được các nhân tài ở lại làm.
việc cho công ty. Để tránh trường hợp đánh mắt đi những nhân tài tiềm năng, trong công ty về tay của một đối thủ cạnh tranh khác, “Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng” cần phải quan tâm đến nhu cầu và mong muốn của các nhân viên nhiều hơn, nhằm mục tiêu hiểu được động lực. làm việc của đội ngũ nhân lực, từ đó xây dựng nên một môi trường làm việc và ban hành những chế độ lương thưởng, phúc lợi phù hợp với sự kỳ vọng của nhân viên. Căn cứ theo những thực trạng tiêu cực bên trên, cũng như dựa vào tính cấp thiết của những vấn đề ấy, bài nghiên cứu quyết định lựa chọn thực hiện đề tài nghiên cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên Chỉ nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng”, để hỗ trợ cho doanh nghiệp có thê khai thác được nguồn lực trong tổ chức một cách thích hợp và hiệu quả hơn.2 Mục tiêu nghiên cứu - Xác định những yếu tố có ảnh hưởng đến động lực làm việc của đội ngũ nhân lực tại Chỉ nhánh Bảo gửi Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng ~ Xác định mức độ tác động của những yếu tố có ảnh hưởng đến động.
lực làm việc của đội ngũ nhân lực tại Chỉ nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phó Đà Nẵng. - Đưa ra các hàm ý quản trị cho Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. tại thành phố Đà Nẵng để vừa nâng cao công suất và động lực làm việc cho. đội ngũ nhân lực, vừa cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.3 Câu hỏi nghiên cứu - Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến động lực làm việc của đội ngũ nhân lực tại Chỉ nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng? - Mức độ tác động của những yếu tố có ảnh hưởng đến động lực làm việc của đội ngũ nhân lực tại Chỉ nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng như thế nào? - Bằng cách nào để Chỉ nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng có thể vừa nâng cao công suất và động lực làm việc cho đội ngũ nhân lực, vừa cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty? 1.4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 1.1 Đắi tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc của đội ngũ nhân lực tại Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng - Khách thể nghiên cứu (Đối tượng khảo sát: Đội ngũ nhân lực tại Chỉ nhánh Bảo hiểm tiền gửi iệt Nam tại thành phố Đà Nẵng.2 Phạm vi nghiên cứu ~ Phạm vi không gian: Bài nghiên cứu được thực hiện tại khu vực thành phố Đà Nẵng, nước Việt Nam, với không gian cụ thể là tại “Chi nhánh Bảo.
hiểm tiền gửi Việt Nam” nằm ở thành phố Đà Nẵng. ~ Phạm vi thời gian: Bài nghiên cứu được thực hiện vào giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 7, năm 2021.