Tổng quan nghiên cứu

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Tại tỉnh Bắc Kạn, một địa bàn miền núi phía Bắc có địa hình hiểm trở bị bao bọc bởi hai cánh cung lớn là Ngân Sơn và Sông Gâm, nguồn vốn ngân sách Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Trong giai đoạn 2017 - 2019, toàn tỉnh đã triển khai 457 dự án đầu tư xây dựng cơ bản phân bổ trên 10 ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng yếu.

Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn vốn này tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn đáng kể. Tình trạng chậm trễ trong khâu lập dự toán, vướng mắc giải phóng mặt bằng, tỷ lệ giải ngân chưa đạt kỳ vọng và hiện tượng ứ đọng hồ sơ quyết toán các dự án hoàn thành vẫn diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởng đến hiệu quả chi tiêu công.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hoàng Thị Tươi được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý vốn từ khâu lập kế hoạch, cấp phát, thanh toán, quyết toán đến công tác thanh tra, kiểm soát chi. Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 và số liệu khảo sát thực tế tháng 12 năm 2019 trên địa bàn 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025 nhằm nâng tỷ lệ giải ngân hàng năm đạt trên 95%, giảm thiểu thất thoát lãng phí và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết quản trị chu trình dự án đầu tư công. Quá trình kiểm soát vốn dựa trên khung pháp lý của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công và các chuẩn mực quản lý dự án xây dựng cơ bản. Trong nghiên cứu này, 4 khái niệm trung tâm được làm rõ:

Thứ nhất, ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Thứ hai, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là nguồn tài chính công bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển hàng năm nhằm thực hiện các công trình hạ tầng kỹ thuật, khảo sát thiết kế, xây lắp và mua sắm thiết bị.

Thứ ba, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình tương tác có kế hoạch giữa các cơ quan quản lý nhà nước với chủ đầu tư và nhà thầu nhằm bảo đảm cấp vốn đúng mục đích, đúng tiến độ và đúng khối lượng hoàn thành.

Thứ tư, nguyên tắc giám đốc bằng đồng tiền là việc Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của toàn bộ chứng từ thanh toán nhằm ngăn chặn vi phạm định mức, tiêu chuẩn quy định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết chi ngân sách, quyết toán vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong tháng 12 năm 2019.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm bảo đảm tính đại diện cao. Về phía cán bộ quản lý, mẫu khảo sát gồm 50 lãnh đạo từ cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thanh tra tỉnh) đến 8 Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố và các phòng ban chuyên môn. Về phía doanh nghiệp, từ tổng thể 457 dự án xây dựng cơ bản, tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số 5% để xác định cỡ mẫu 213 doanh nghiệp xây lắp (đạt tỷ lệ khảo sát 46,71%). Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị 0,8 điểm để lượng hóa ý kiến đánh giá.

Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối được lựa chọn để chỉ ra rõ nét xu hướng biến động của các chỉ tiêu dự toán, tạm ứng, thanh toán và quyết toán chi qua các năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, về phân bổ dự án, trong 457 công trình xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách, lĩnh vực Khoa học công nghệ chiếm tỷ trọng cao nhất với 71 dự án (khảo sát 32 dự án, tỷ lệ 45,07%), tiếp theo là lĩnh vực Quản lý nhà nước và an ninh quốc phòng với 69 dự án (khảo sát 30 dự án, tỷ lệ 43,48%), Văn hóa - Du lịch với 69 dự án (khảo sát 33 dự án, tỷ lệ 47,83%), Giao thông có 62 dự án (khảo sát 30 dự án, tỷ lệ 48,39%), Giáo dục 51 dự án và Y tế 42 dự án.

Thứ hai, công tác lập và giao dự toán vốn nhìn chung đã bám sát kế hoạch đầu tư công trung hạn nhưng việc phân bổ chi tiết tại một số địa phương còn phân tán, dàn trải, chưa ưu tiên dứt điểm cho các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành sớm.

Thứ ba, công tác cấp phát và tạm ứng vốn tại Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn cơ bản tuân thủ quy định, song việc thu hồi tạm ứng ở một số dự án giao thông liên xã còn chậm, gây đọng vốn ngân sách trong thời gian dài.

Thứ tư, tình trạng chậm trễ trong quyết toán vốn dự án hoàn thành diễn ra khá phổ biến. Giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận nhiều công trình đưa vào sử dụng trên 6 đến 12 tháng nhưng chưa thể hoàn tất hồ sơ quyết toán do vướng mắc trong khâu lập biên bản nghiệm thu khối lượng A-B và năng lực hạn chế của một số ban quản lý dự án cấp huyện.

Thảo luận kết quả

Khí hậu và địa hình đặc thù của Bắc Kạn là nguyên nhân khách quan quan trọng tác động trực tiếp đến tiến độ thi công và giải ngân. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm chiếm tới 70% đến 80% tổng lượng mưa cả năm, thường xuyên gây sạt lở và đình trệ thi công các công trình giao thông, thủy lợi, dẫn đến hiện tượng dồn ứ giải ngân vào những tháng cuối năm. Về mặt chủ quan, sự thiếu phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư, chính quyền địa phương trong bồi thường giải phóng mặt bằng và sự non yếu về năng lực của một số nhà thầu xây lắp là nguyên nhân chính dẫn đến trễ hạn tiến độ.

So sánh với bài học thực tiễn từ tỉnh Quảng Ninh (năm 2019 bố trí hơn 6.600 tỷ đồng vốn ngân sách địa phương cho xây dựng cơ bản, tăng gần 2.600 tỷ đồng so với năm 2018 và kiên quyết điều chuyển vốn đối với các dự án giải ngân dưới 30%) và thành phố Đà Nẵng (năm 2019 tổng vốn đầu tư phát triển đạt 40.010 tỷ đồng nhờ cơ chế bồi thường giải phóng mặt bằng theo nguyên tắc hài hòa lợi ích), Bắc Kạn cần quyết liệt hơn trong phân cấp trách nhiệm và xử lý nhà thầu yếu kém.

Dữ liệu nghiên cứu trong thực tế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ giải ngân theo 10 lĩnh vực chuyên ngành kết hợp bảng đối chiếu số dư tạm ứng vốn qua Kho bạc Nhà nước, giúp nhận diện rõ các điểm nghẽn tài chính trong từng giai đoạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đưa ra 5 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn hóa quy trình phân bổ vốn gắn với kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2020 - 2025. Ban hành tiêu chí chấm điểm ưu tiên dự án, bảo đảm 100% dự án khởi công mới phải có đủ quyết định phê duyệt dự án và mặt bằng sạch trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.

Thứ hai, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn tăng cường kiểm soát thanh toán, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chứng từ xuống dưới 3 ngày làm việc, phấn đấu đạt mục tiêu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm từ 95% đến 98% kế hoạch được giao.

Thứ ba, Ủy ban nhân dân 8 huyện, thành phố chỉ đạo các ban quản lý dự án giải quyết dứt điểm 100% hồ sơ công trình hoàn thành còn tồn đọng quyết toán trước quý 4 năm 2021; kiên quyết không bố trí vốn cho các dự án mới của chủ đầu tư để xảy ra tình trạng nợ đọng quyết toán quá 6 tháng.

Thứ tư, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng Hệ thống thông tin quản lý dự án đầu tư sử dụng ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021 - 2023, số hóa 100% dữ liệu tiến độ thi công và giải ngân trực tuyến.

Thứ năm, Thanh tra tỉnh và Thanh tra các huyện đẩy mạnh thanh tra chuyên đề định kỳ tối thiểu 20% tổng số dự án xây dựng cơ bản hàng năm nhằm phát hiện kịp thời các sai phạm về định mức, đơn giá và dự toán xây lắp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc hoàn thiện quy chế phân cấp quản lý vốn và xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Thứ hai, hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp tại địa phương nhằm tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ thanh toán và nâng cao hiệu lực kiểm soát tạm ứng vốn đầu tư.

Thứ ba, các ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án cấp huyện và các doanh nghiệp xây lắp thi công công trình công cộng trong việc nắm vững quy trình nghiệm thu, lập hồ sơ dự toán và hoàn tất thủ tục quyết toán đúng quy định pháp luật.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công tại các cơ sở đào tạo đại học tham khảo làm tài liệu học tập, nghiên cứu tình huống thực tiễn về quản lý đầu tư công tại các tỉnh miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở khoa học nào xác định cỡ mẫu 213 doanh nghiệp trong nghiên cứu? Tác giả căn cứ trên tổng thể 457 dự án xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước tại Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019, áp dụng công thức chọn mẫu Slovin với mức sai số cho phép 5% để tính ra cỡ mẫu chuẩn xác là 213 doanh nghiệp. Tỷ lệ điều tra đạt 46,71%, bảo đảm phân bổ khách quan trên toàn bộ 10 ngành nghề trọng điểm.

Yếu tố thời tiết, tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến công tác giải ngân vốn tại Bắc Kạn? Bắc Kạn có địa hình núi cao chia cắt mạnh và lượng mưa tập trung 70% đến 80% từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Điều kiện thời tiết bất lợi thường gây ngập lụt, sạt lở, làm gián đoạn thi công tại hơn 60% công trình giao thông, dẫn đến tình trạng dồn ứ khối lượng nghiệm thu thanh toán vào 2 tháng cuối năm.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành là gì? Tình trạng chậm quyết toán bắt nguồn từ việc nhà thầu chậm lập hồ sơ hoàn công, chủ đầu tư chưa quyết liệt trong đôn đốc nghiệm thu A-B và năng lực thẩm định của một số cán bộ cấp huyện còn hạn chế. Điều này khiến thời gian hoàn tất thủ tục quyết toán thường bị kéo dài quá hạn quy định từ 6 đến 12 tháng.

Bài học kinh nghiệm nào từ tỉnh Quảng Ninh có thể áp dụng hiệu quả tại Bắc Kạn? Bắc Kạn có thể vận dụng kinh nghiệm của Quảng Ninh năm 2019 khi bố trí trên 6.600 tỷ đồng vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản và thực hiện chế tài kiên quyết điều chuyển vốn đối với các công trình có tiến độ giải ngân dưới 30%, đồng thời công khai danh sách các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công kém năng lực.

Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích cụ thể gì cho quản lý vốn đầu tư công? Việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý dự án giúp giảm 50% thời gian xử lý hồ sơ giữa các sở ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cho phép theo dõi dòng vốn giải ngân theo thời gian thực và ngăn chặn kịp thời các rủi ro thất thoát vốn ngay từ khâu tạm ứng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý hiện hành về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý 457 dự án xây dựng cơ bản tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 qua khảo sát chuyên sâu 50 cán bộ quản lý và 213 doanh nghiệp thi công.
  • Nhận diện đầy đủ các điểm nghẽn cốt lõi trong chu trình lập dự toán, cấp phát tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành và phê duyệt quyết toán công trình.
  • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quản lý đầu tư công thực tiễn từ tỉnh Quảng Ninh với kế hoạch vốn 15.000 tỷ đồng và thành phố Đà Nẵng với 40.010 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển.
  • Xác lập 5 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm nâng tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp của luận văn là luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác điều hành ngân sách địa phương. Các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án và nhà thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cần sớm phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp đề xuất để tối ưu hóa nguồn lực đầu tư công trong giai đoạn 2020 - 2025.