CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ THU THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CƠ QUAN HẢI QUAN 1. Khái niệm chung thuế nhập khẩu Thuế NK là một loại thuế mà vùng lãnh thổ hay một quốc gia đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình NK. Thuế NK là công cụ cực kỳ quan trọng để Nhà nước thực hiện chính sách kinh tế của mình đồng thời quản lý các hoạt động NK; Đồng thời mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và nâng cao hiệu quả của hoạt động NK. Khái niệm về quản lý thu thuế nhập khẩu 1.
Khái niệm quản lý thu thuế nhập khẩu Quản lí thuế là việc Nhà nước xác lập cơ chế, biện pháp để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộp thuế, cơ quan thu thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan trong quá trình thu, nộp thuế. Quản lý thu thuế hàng hóa NK là việc thực hiện các tác nghiệp trong công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan và các đơn vị có liên quan để tiến hành các biện pháp nghiệp vụ (đăng ký nộp thuế, khai thuế, thủ tục hoàn miễn giảm thuế, xem xét khiếu nại thuế…) nhằm đảm bảo thu thuế đúng đủ, chính xác, kịp thời nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế của mình đối với hàng hóa NK. Các văn bản quy phạm quy định về thuế nhập khẩu - Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019; - Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc Hội; - Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế XK, thuế NK; 6 - Nghị định số 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ ban hành Biểu thuế XK, Biểu thuế NK ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế NK ngoài hạn ngạch thuế quan; 1. Đặc điểm, vai trò của thuế nhập khẩu 1.
Đặc điểm của thuế nhập khẩu - Thuế NK là loại thuế thu vào hành vi NK các loại hàng hoá đủ điều kiện được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam. - Thuế NK mang các đặc điểm của thuế nói chung như sau: + Thuế NK là loại thuế gắn liền với các hoạt động ngoại thương của một quốc gia, chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố trong quan hệ thương mại quốc tế. + Cơ quan hải quan quản lý thu là cơ quan nhà nước duy nhất thu thuế NK. Vai trò của thuế nhập khẩu Thuế NK là công cụ hữu ích, được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới.
Thuế NK có vai trò quan trọng trong việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ, điều tiết hoạt động thương mại. Do vậy, vai trò của thuế NK là đóng góp một phần to lớn vào nguồn thu của ngân sách nhà nước, góp phần bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước, góp phần hướng dẫn tiêu dùng. - Đóng góp phần lớn vào nguồn thu của ngân sách nhà nước: Nguồn thu ngân sách nhà nước bao gồm các nguồn chính: thu từ nội địa, thu từ dầu thô, thu từ thuế XNK, thu viện trợ. Nguyên nhân của thu thuế NK chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu ngân sách nhà nước là do hoạt động thương mại giữa các quốc gia diễn ra ngày một sôi động, nhu cầu NK ngày càng tăng giữa các nước trên thế giới, thuế lại là loại thuế gián thu.
Các khoản thu thuế từ hoạt động NK chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu của Ngân sách nhà nước, chỉ đứng sau nguồn thuế thu từ nội địa. - Tùy vào từng thời kỳ phát triển, cũng như chiến lược phát triển ở mỗi quốc gia, mà Nhà nước đề ra chính sách thuế phù hợp để có thể khuyến khích 7 NK hàng hóa. Ở nước ta do nền kinh tế còn yếu kém, hầu hết là các doanh nghiệp còn mới, chưa có nhiều kiến thức, kinh nghiệm, do vậy việc bảo hộ sản xuất là rất cần thiết ngay cả khi tự do hoá thương mại tăng lên thì những lĩnh vực cơ bản của nền kinh tế vẫn phải được bảo hộ (ví dụ như sản xuất sắt, thép). Để từ đó tạo điều kiện cho các công ty trong nước nâng cao kinh nghiệm, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại hóa, cải thiện tình hình sản xuất của mình, nâng cao khả năng cạnh tranh với các mặt hàng khác.
Hiện tại, Nhà nước bảo hộ các doanh nghiệp trong nước thông qua việc khuyến khích XK, hạn chế NK bằng cách áp dụng thuế NK thường thấp còn thuế NK thì cao hơn. - Góp phần định hướng mua bán cho người người tiêu dùng. Thuế thấp hay cao sẽ có tác dụng kích thích hay hạn chế tiêu dùng. Đối với một số mặt hàng hạn chế việc sử dụng (ví dụ như rượu, bia và thuốc lá) thì đánh thuế rất cao.
- Là công cụ có tác dụng điều tiết hoạt động thương mại. Việc sử dụng thuế quan sẽ tạo ra môi trường bình đẳng cho tất cả mọi đối tượng tham gia hoạt động thương mại, còn dùng hạn ngạch sẽ thường tạo cơ hội cho các doanh nghiệp lâu năm, có quan hệ thân thuộc với chính phủ, để rồi phát sinh lợi ích nhóm. Vai trò và nội dung của quản lý thu thuế nhập khẩu 1. Vai trò của quản lý thu thuế nhập khẩu 1.
Quản lý thu thuế NK có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế đối với hàng hóa NK được chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN. Hoạt động quản lý thu thuế NK góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về thuế Một số điều còn bất cập trong chính sách thuế và các điều chưa hoàn chỉnh, thích hợp trong luật thuế và văn bản hướng dẫn sẽ được phát hiện trong quá trình áp dụng luật thuế vào hoạt động thực tiễn và thực hiện các chính sách 8 pháp luật về thuế. Từ đó, chúng ta sẽ sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các chính sách pháp luật về thuế cho phù hợp với thực hiện các hoạt động thương mại. Nhà nước thực hiện việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, doanh nghiệp, công ty, cá nhân trong xã hội Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế phải có trách nhiệm kê khai, hoàn thiện các thủ tục về thuế và nộp thuế.
Nội dung kê khai thuế là kê khai các hoạt động kinh tế có liên quan đến việc tính toán nghĩa vụ thế của người nộp thuế (ví dụ như kê khai tên hàng hóa, chủng loại, mã số hàng hóa phân loại theo biểu thuế xuất nhập khẩu, để từ đó có cơ sở áp dụng thuế nhập khẩu, cũng như các điều kiện nhập khẩu hàng hóa đó theo đúng quy định của pháp luật). Quản lý thuế gồm 06 nội dung sau (1) Thực hiện quản lý đăng ký và khai thuế. (2) Các nội dung quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế. (3) Các nội dung kiểm tra căn cứ tính thuế.
(4) Nội dung tổ chức thu, nộp thuế. (5) Giải quyết việc, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và xóa nợ tiền thuế, tiền phạt. (6) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật hải quan, và giải quyết tố cáo, khiếu nại về thuế. Trình tự quản lý thu thuế NK 1.
Thứ nhất quản lý đăng ký, khai thuế Theo quy định hiện nay, người nộp thuế NK có trách nhiệm tự kê khai thuế đầy đủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai, trường hợp kê khai không đúng, không đủ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật; nộp tờ khai hải quan cho cơ quan hải quan, tính thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước. * Quản lý khai thuế của doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan là quá trình công chức hải quan thực hiện kiểm tra sự phù hợp giữa các loại chứng từ trong bộ tờ khai hải quan với việc khai báo thuế của doanh nghiệp. 9 Quản lý khai thuế thực hiện diễn ra theo trình tự sau: (1) Tiếp nhận việc khai báo của DN; (2) Nghiệp vụ kiểm tra việc khai báo thuế của DN; (3) Ra q/định ấn định thuế (tăng hoặc giảm) nếu phát hiện doanh nghiệp khai chưa đúng, chưa chính xác, gian lận qua khai báo; (4) Theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cá nhân nộp thuế bằng các tác nghiệp của công tác kế toán. Sơ đồ quản lý khai thuế của CQHQ Quản lý khai thuế Tiếp nhận khai Nghiệp vụ kiểm Ra Qđịnh ấn Thực hiện công báo tra khai báo định thuế tác kế toán thuế thuế của DN (nếu có) (Nguồn: Tổng Cục HQ năm 2019) * Tiếp nhận khai báo thuế của doanh nghiệp Hình 1.
Sơ đồ tiếp nhận khai báo thuế của doanh nghiệp Doanh nghiệp Thuộc đối tượng Không thuộc Đtượng miễn chịu thuế NK đtượng chịu thuế thuế NK Hải quan Kiểm tra khai Đtượng chịu Không thuộc Thực hiện thủ tục báo về thuế NK thuế NK đtượng chịu thuế miễn, giảm, hoàn Thông quan 10 (Nguồn: Tổng Cục HQ năm 2019) * Kiểm tra việc khai báo thuế của doanh nghiệp: Bao gồm việc kiểm tra bộ tờ khai Hải quan về các yếu tố tính thuế, giá tính thuế, phương pháp tính thuế, và ra quyết định ấn định thuế (nếu có), thực hiện xử phạt vi phạm hành chính nếu phát hiện doanh nghiệp khai báo không đầy đủ, không trung thực số tiền thuế phải nộp. * Ban hành Q/định việc ấn định thuế của Cơ quan HQ. * Quản lý nộp thuế Hình 1. Quy trình quản lý nộp thuế của CQHQ Theo dõi quá trình Tiếp nhận chứng từ Nhận chứng từ, xoá nợ nộp thuế nộp thuế trên hệ thống Chưa đến thời hạn Thông báo, đôn đốc quá hạn doanh nghiệp Quá hạn cưỡng chế Chuyển hồ sơ HQ để Việc Cưỡng chế có kquả cưỡng chế Việc cưỡng chế không có kquả Ban hành các quyết định cưỡng chế Phân loại nợ (Nguồn: Tổng Cục HQ năm 2019) Việc quản lý nộp thuế diễn ra theo thứ tự như sau: (1) Cập nhật quá trình doanh nghiệp chấp hành nghĩa vụ nộp thuế; (2) DN nộp chứng từ, hải quan tiếp nhận và tiến hành xóa nợ thuế cho DN trên hệ thống mạng quản lý nợ thuế; (3) Tiến hành tính tiền chậm nộp thuế nếu doanh nghiệp nộp quá thời hạn quy định trong các văn bản luật; (4) Nếu doanh nghiệp không chấp hành, cố tình chây ỳ việc nộp thuế đúng thời hạn được quy định trong luật thì tiến hành cưỡng chế thuế của doanh nghiệp; 11 (5) Ban hành các Quyết định cưỡng chế theo trình tự áp dụng cưỡng chế quy định trong luật (5, tr 4).