phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài li u tham khảo, danh mục chữ viết tắt, danh mục các bảng và hình, luận văn đƣợc cấu trúc thành b chƣơn nhƣ s u: Chƣơn 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với vốn đầu tƣ xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 8 e Chƣơn 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với vốn đầu tƣ xây dựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị i i đoạn 2016 - 2018 Chƣơn 3: iải pháp hoàn thi n quản lý nhà nƣớc đối với vốn đầu tƣ xây dựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 9 e Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA 1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA 1. Khái quát về ODA 1. Khái niệm ODA là tên gọi tắt của ba chữ tiếng Anh: Official Development Assist nce, có n hĩ là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Vi n trợ phát triển chính thức.
ODA bao gồm các khoản vi n trợ không hoàn lại, vi n trợ có hoàn lại, hoặc tín dụn ƣu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc h thống Liên hợp quốc (United Nations - UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nƣớc đ n và chậm phát triển. Hỗ trợ phát triển chính thức - ODA đún nhƣ tên ọi của nó là nguồn vốn từ các cơ qu n chính thức bên ngoài cung cấp (hỗ trợ) cho các nƣớc đ n và chậm phát triển, hoặc các nƣớc đ n ặp hó hăn về tài chính nhằm tạo điều ki n thuận lợi cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội củ các nƣớc này. Theo cách hiểu chung nhất thì ODA là các khoản vi n trợ không hoàn lại hoặc cho vay với nhữn điều ki n ƣu đãi của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc h thống Liên hi p quốc, các cơ qu n tài chính, các tổ chức quốc tế các nƣớc nhằm hỗ trợ phát triển cho các quốc i đ n và chậm phát triển Các đồng vốn bên ngoài chủ yếu chảy vào các quốc gia đ n và chậm phát triển gồm có: tín dụn thƣơn mại từ các n ân hàn , đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI), ODA, vi n trợ phi chính phủ nƣớc ngoài (NGO) và tín dụn tƣ nhân. Các dòng vốn quốc tế này 10 e có mối quan h rất chặt chẽ với nhau.
Nếu một quốc gia kém phát triển không nhận đƣợc vốn ODA đủ mức cần thiết để cải thi n cơ sở hạ tầng KT-XH thì khó có thể thu hút đƣợc các nguồn vốn FDI cũn nhƣ v vốn tín dụn để mở rộng kinh do nh, nhƣn nếu chỉ tìm kiếm các nguồn ODA mà không tìm cách thu hút các nguồn FDI và các nguồn vốn tín dụng khác thì không có điều ki n tăn trƣởng nhanh, sản xuất, dịch vụ và sẽ không có đủ thu nhập để tích lũ và trả nợ vốn vay ODA. Đặc điểm của vốn ODA ODA là các khoản vi n trợ không hoàn lại, vi n trợ có hoàn lại hoặc các khoản tín dụn ƣu đãi, do đó ODA có nhữn đặc điểm chủ yếu sau: ODA có tính ƣu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài. Ví dụ, vốn ODA của ADB, WB, JICA có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm Thôn thƣờng, trong ODA có thành tố vi n trợ không hoàn lại thƣờng từ 25% trở lên Đâ cũn là điểm phân bi t giữa vi n trợ và cho v thƣơn mại. Thành tố cho hôn đƣợc xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất vi n trợ với mức lãi suất tín dụn thƣơn mại.
Sự ƣu đãi ở đâ là so sánh với tập quán thƣơn mại quốc tế. Sự ƣu đãi còn thể hi n ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các quốc i đ n và chậm phát triển vì mục tiêu phát triển. Theo Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ nƣớc ngoài. Công thức để xác định yếu tố không hoàn lại của dự án ODA, nhƣ s u: 1 1 r (1 d ) aG (1 d ) aM 1 a .1 d d (aM aG ) GE =100% 11 e Tron đó: GE: Yếu tố không hoàn lại.
r: Tỷ l lãi suất hàn năm a: Số lần trả nợ tron năm (theo điều ki n của bên cho vay). d: Tỷ l chiết khấu của mỗi kỳ: d = (1 + d’)1/ - 1(%). d’: Tỷ l chiết khấu của cả năm (theo thỏa thuận củ cơ qu n chủ trì đàm phán với bên cho vay) (%). G: thời gian ân hạn.
M: Thời hạn cho vay. Thành tố hỗ trợ (Grant element - GE) phải đạt ít nhất 35% đối với khoản v có điều ki n và 25% đối với khoản v hôn có điều ki n ràng buộc. Thành tố hỗ trợ, còn đƣợc gọi là yếu tố không hoàn lại là một chỉ số biểu hi n tính “ƣu đãi” của ODA so với các khoản v thƣơn mại theo điều ki n thị trƣờng. Thành tố hỗ trợ càng cao càng thuận lợi cho nƣớc tiếp nhận.
Chỉ tiêu nà đƣợc xác định dựa trên tổ hợp các yếu tố đầu vào: Lãi suất, thời gian ân hạn, thời hạn cho vay, số lần trả nợ tron năm, và tỷ l chiết khấu. Có h i điều ki n cơ bản nhất để các nƣớc đ n và chậm phát triển có thể nhận đƣợc ODA là: - Điều ki n thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – DP) bình quân đầu n ƣời thấp Nƣớc có DP bình quân đầu n ƣời càng thấp thƣờng đƣợc tỷ l vi n trợ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năn v với lãi suất thấp và thời hạn ƣu đãi càn lớn. Khi các nƣớc nà đạt trình độ phát triển nhất định qu n ƣỡn đói n hèo thì sựƣu đãi nà sẽ giảm đi - Điều ki n thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA củ nƣớc nhận phải phù hợp với chính sáchƣu tiên cấp ODA của nhà tài trợ. 12 e Thôn thƣờn , các nƣớc cung cấp ODA đều có những chính sách và ƣu tiên riêng của mình tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năn ỹ thuật và tƣ vấn (về công ngh , kinh nghi m quản lý, triển h i, điều hành ) Đồng thời, đối tƣợn ƣu tiên củ các nƣớc cung cấp ODA cũn có thể th đổi theo từn i i đoạn cụ thể.
Vì vậy, nắmđƣợc hƣớn ƣu tiên và tiềm năn củ các nƣớc, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết. Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong nhữn điều ki n nhất định một phần Tổng sản phẩm quốc dân (Gross national Product – GNP) từ các nƣớc phát triển s n các nƣớc đ n phát triển. Nhƣ vậy, nguồn gốc thực chất của ODA chính là một phần của tổng sản phẩm quốc dân củ các nƣớc iàu đƣợc chuyển s n các nƣớc nghèo. Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh củ dƣ luận xã hội từ phía nƣớc cung cấp cũn nhƣ từ phí nƣớc tiếp nhận ODA.
ODA mang tính ràng buộc: ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nƣớc nhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra, mỗi quốc gia cung cấp vi n trợ cũn đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với quốc gia nhận ODA. Ví dụ, Nhật Bản quy định nguồn ODA của Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật. Thụy Sĩ và Hà Lan là hai nước có tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng hóa và dịch vụ của nhà tài trợ thấp nhất (1,7% và 2,2%).
Đặc biệt New Zealand không đòi hỏi phải tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của họ. Nhìn chung, 22% viện trợ của ODA phải được sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ của các quốc gia viện trợ. ODA là vốn có khả năng gây nợ: Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA do tính chất ƣu đãi nên ánh nặng nợ nần thƣờn chƣ xuất hi n. Một số nƣớc do không sử dụng hi u quả ODA có thể tạo nên sự tăn trƣởng nhất thời nhƣn s u một thời gian lại lâm vào tình trạng nợ nần do không có khả năn 13 e trả nợ.
Vấn đề là ở chỗ ODA không có khả năn đầu tƣ trực tiếp cho sản xuất trong khi vi c trả nợ lại dựa vào sản xuất thu ngoại t. Do đó, tron hi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn khác để tăn cƣờng sức mạnh kinh tế và khả năn sản xuất. Tóm lại, vi n trợ củ các nƣớc phát triển hôn đơn thuần là vi c trợ giúp hữu nghị, mà còn là một công cụ để các nƣớc này duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị của mình. Nhiều nƣớc cấp vi n trợ còn đòi hỏi các nƣớc tiếp nhận phải th đổi chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ Do đó, hi nhận vi n trợ, các nƣớc nhận cần cân nhắc kỹ lƣỡng những điều ki n của các nhà tài trợ.
Phân loại vốn ODA Phân loại theo tính chất, ODA bao gồm: - ODA vi n trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ Đối với các nƣớc đ n phát triển, nguồn vốn này thƣờn đƣợc cấp dƣới dạng các dự án hỗ trợ kỹ thuật, các chƣơn trình xã hội hoặc hỗ trợ cho công tác chuẩn bị dự án. ODA không hoàn lại thƣờng là các khoản tiền nhƣn cũn có hi là hàn hoá, ví dụ nhƣ lƣơn thực, thuốc men hay một số đồ dùng thiết yếu. - ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ với các điều ki n ƣu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc.