Tổng quan nghiên cứu

Năm 2019, thể thao thành tích cao tại thành phố Đà Nẵng đã quy tụ 1.150 vận động viên chuyên nghiệp và giành tới 210 huy chương vàng tại các giải đấu cấp quốc gia, khẳng định vị thế một trung tâm thể thao mũi nhọn hàng đầu khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của thành phố duy trì ở mức 9,28% giai đoạn 2015 - 2017, nhu cầu nâng cao năng lực thể chất và khẳng định vị thế đô thị hiện đại ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực này đang đối mặt với nhiều rào cản về cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính và phương thức xã hội hóa sau khi Luật Thể dục, thể thao sửa đổi, bổ sung năm 2018 có hiệu lực.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận hành chính và pháp lý, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về thể thao thành tích cao trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 5 năm từ năm 2015 đến năm 2019. Luận văn tập trung nhận diện các điểm nghẽn trong việc thực thi văn bản quy phạm pháp luật, cơ cấu tổ chức bộ máy và chính sách đãi ngộ nhân lực thể thao đỉnh cao.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt thể chế. Nghiên cứu cung cấp cơ sở luận cứ vững chắc giúp Đà Nẵng hiện thực hóa mục tiêu giữ vững vị trí trong nhóm 4 địa phương dẫn đầu cả nước về thể thao thành tích cao giai đoạn 2021 - 2030 và hướng tới top 3 vào năm 2045.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và học thuyết về thể chế công trong điều tiết dịch vụ sự nghiệp công lập. Theo quan điểm học thuật kinh điển của Karl Marx, hoạt động quản lý đóng vai trò như một nhạc trưởng điều phối các lao động cá thể nhằm đạt được sự thống nhất trong toàn bộ tiến trình vận động xã hội. Trong lĩnh vực thể thao, quản lý nhà nước được tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ quá trình lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm định hướng phát triển nguồn nhân lực và cơ sở vật chất.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được vận dụng trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý nhà nước về thể thao: Sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền lên các chủ thể thể thao.
  • Thể thao thành tích cao: Hoạt động huấn luyện và thi đấu có hệ thống của huấn luyện viên, vận động viên nhằm đạt kỷ lục và thứ hạng cao theo Điều 31 Luật Thể dục, thể thao.
  • Phương thức quản lý trực tiếp và gián tiếp: Sự kết hợp giữa mệnh lệnh hành chính chuyên ngành với cơ chế điều tiết vĩ mô bằng chính sách và pháp luật.
  • Xã hội hóa thể dục thể thao: Cơ chế thu hút các nguồn lực xã hội và chuyển giao một phần hoạt động tác nghiệp cho các liên đoàn, hiệp hội.
  • Hệ thống phân tầng huấn luyện: Mô hình tổ chức đào tạo nối tiếp gồm 3 cấp độ từ cơ sở, trung cấp đến cao cấp.

Khung pháp lý tham chiếu chủ đạo gồm Luật Thể dục, thể thao năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung năm 2018 cùng Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Đà Nẵng, bao gồm 4.808 lượt vận động viên quốc gia, 981 lượt huấn luyện viên trong nước, cùng 442 lượt vận động viên và 158 lượt huấn luyện viên tham gia thi đấu quốc tế giai đoạn 2015 - 2019.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu bao phủ toàn phần đối với 100% hồ sơ quản lý vận động viên đỉnh cao và huấn luyện viên chuyên trách tại Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo Vận động viên Thể dục thể thao Đà Nẵng.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm pháp luật nhằm bóc tách cấu trúc các điều luật, so sánh sự tương thích giữa Luật Thể dục, thể thao năm 2006 và Luật sửa đổi năm 2018. Phương pháp thống kê mô tả và đối chiếu số liệu đa biến được sử dụng để đánh giá mối tương quan giữa mức độ đầu tư công và hiệu suất đạt huy chương. Phương pháp tổng kết thực tiễn giúp nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở quá trình xã hội hóa thể thao tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lực lượng thể thao thành tích cao của Đà Nẵng ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Năm 2015, thành phố quản lý 846 vận động viên và 193 huấn luyện viên, đến năm 2019 con số này đã tăng lên 1.150 vận động viên (tăng 35,93%) và 218 huấn luyện viên (tăng 12,95%).

Thứ hai, thành tích thi đấu tại các giải thể thao quốc gia và quốc tế có sự bứt phá vượt bậc. Tại đấu trường quốc gia, số lượng huy chương vàng tăng từ 129 huy chương năm 2015 lên 210 huy chương năm 2019, tương ứng mức tăng 62,79%. Ở đấu trường quốc tế, số huy chương vàng tăng mạnh từ 13 huy chương năm 2015 lên 37 huy chương năm 2019, đạt mức tăng trưởng ấn tượng 184,62%. Tổng số huy chương quốc tế các loại đạt được năm 2019 là 87 huy chương, cao gấp 2,55 lần so với mức 34 huy chương của năm 2015.

Thứ ba, trình độ của đội ngũ huấn luyện viên được chuẩn hóa toàn diện. Đến năm 2019, 100% huấn luyện viên tại các bộ môn đạt trình độ từ đại học trở lên. Đồng thời, trên 90% lực lượng huấn luyện viên có đủ năng lực chuyên môn để đào tạo vận động viên đạt đẳng cấp cấp 1 và cấp kiện tướng quốc gia.

Thứ tư, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được tinh gọn và chuyên môn hóa cao. Mô hình quản lý kết hợp giữa Phòng Quản lý Thể dục thể thao (quản lý vĩ mô thuộc Sở) và Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo Vận động viên Thể dục thể thao thành lập theo Quyết định số 4132/QĐ-UB đã phát huy hiệu quả phân cấp, không bị chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.

Thảo luận kết quả

Thành công về mặt thành tích bắt nguồn từ sự định hướng nhất quán của Nghị quyết 33-NQ/TW và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh của Đà Nẵng, tạo tiền đề ngân sách đầu tư tập trung cho các môn thế mạnh như Bơi lặn, Điền kinh, Cử tạ, Rowing và Canoeing.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra những bất cập thể chế sâu sắc. Quy định về chế độ dinh dưỡng, tiền công theo Thông tư liên tịch 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL và Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg đã lạc hậu so với biến động giá cả thị trường, khiến mức đãi ngộ cho vận động viên tại Đà Nẵng chưa đủ sức cạnh tranh. Bên cạnh đó, công tác xã hội hóa thể thao còn mang tính hình thức khi phần lớn chức danh chủ chốt tại các liên đoàn, hiệp hội vẫn do cán bộ ngành thể dục thể thao kiêm nhiệm, dẫn đến tình trạng bao cấp kinh phí kéo dài.

Các dữ liệu thành tích và cơ cấu quản lý nên được trình bày trực quan qua biểu đồ cột chồng phân tầng huy chương theo từng năm và bảng ma trận phân định thẩm quyền quản lý giữa cơ quan hành chính với đơn vị sự nghiệp để làm rõ hiệu quả điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung chính sách đãi ngộ đặc thù cấp địa phương. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cần ban hành Nghị quyết chuyên đề trước năm 2022 nhằm thay thế định mức cũ, điều chỉnh tăng mức phụ cấp dinh dưỡng và tiền công tập luyện tối thiểu từ 40% đến 50% cho vận động viên, huấn luyện viên tuyến tuyển. Chủ thể thực hiện là Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp Sở Tài chính.

Thứ hai, thiết lập mạng lưới tuyển chọn và đào tạo vận động viên 3 cấp độ. Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Sở Văn hóa và Thể thao với Sở Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn 2021 - 2023, đảm bảo phủ kín chương trình phát hiện năng khiếu tại 100% trường tiểu học và trung học cơ sở trọng điểm trên địa bàn.

Thứ ba, tái cơ cấu và thúc đẩy tự chủ tài chính cho các liên đoàn thể thao. Ủy ban nhân dân thành phố cần chỉ đạo lộ trình chuyển giao quyền tổ chức thi đấu cho các tổ chức xã hội nghề nghiệp đến năm 2025. Giảm tỷ lệ cán bộ công quyền kiêm nhiệm trong ban chấp hành liên đoàn xuống dưới mức 30%, đồng thời triển khai cơ chế tự chủ kinh phí 100% đối với ít nhất 5 môn thể thao có tiềm năng thương mại hóa cao như Bóng đá, Quần vợt, Bơi lặn, Billiards và Cầu lông.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng y sinh học thể thao. Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo Vận động viên cần hoàn thành số hóa 100% hồ sơ sức khỏe, thông số huấn luyện của vận động viên trước năm 2024. Ứng dụng các chuẩn quản lý chất lượng ISO và trang bị thiết bị công nghệ cao để phục hồi chức năng, giảm thiểu tỷ lệ chấn thương dưới 10% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ quản lý nhà nước tại các Sở Văn hóa và Thể thao trên toàn quốc. Tài liệu mang lại khung tham chiếu hữu ích về mô hình phân cấp quản lý tinh gọn, giúp áp dụng trực tiếp quy trình kiểm soát hiệu quả kế hoạch tập huấn và giải ngân kinh phí sự nghiệp thể thao.

Nhóm 2: Lãnh đạo các Trung tâm Huấn luyện thể thao và Liên đoàn bộ môn. Luận văn cung cấp use case thực tế về quản lý đời sống nội trú, chuẩn hóa năng lực đội ngũ huấn luyện viên và giải pháp định hướng nghề nghiệp cho vận động viên sau khi giải nghệ.

Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách và Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Công trình là cơ sở thực tiễn để thẩm định, xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật địa phương về chính sách thu hút nhân tài và chế độ dinh dưỡng đặc thù cho thể thao thành tích cao.

Nhóm 4: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Quản lý thể thao. Tài liệu đóng vai trò như một nghiên cứu chuyên khảo mẫu mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp luận luật học với phân tích dữ liệu thực chứng 5 năm.

Câu hỏi thường gặp

Vai trò nòng cốt của Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo Vận động viên Đà Nẵng là gì?

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao, có chức năng quản lý trực tiếp toàn bộ quá trình tập luyện, giáo dục chính trị tư tưởng và chăm sóc nội trú cho vận động viên. Đơn vị này giúp chuyên môn hóa công tác đào tạo, tách biệt rõ ràng giữa chức năng quản lý nhà nước vĩ mô của Sở và hoạt động sự nghiệp tác nghiệp.

Điểm mới của Luật Thể dục, thể thao sửa đổi năm 2018 tác động thế nào đến địa phương?

Luật Thể dục, thể thao năm 2018 đã hoàn thiện hành lang pháp lý về quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quyết định tổ chức các giải đấu, đồng thời bổ sung chính sách đặc thù cho vận động viên nữ và mở rộng cơ chế tự chủ cho các cơ sở dịch vụ thể thao ngoài công lập.

Vì sao chính sách xã hội hóa thể thao thành tích cao tại Đà Nẵng còn gặp khó khăn?

Nguyên nhân chủ yếu do các liên đoàn thể thao địa phương chưa độc lập về tài chính và phụ thuộc vào ngân sách bao cấp. Hơn nữa, bộ máy lãnh đạo các hiệp hội phần lớn là cán bộ ngành thể thao kiêm nhiệm nên thiếu tính năng động trong việc tìm kiếm tài trợ thương mại từ các doanh nghiệp.

Đà Nẵng đã đạt được bước tiến nào về số lượng huy chương quốc tế giai đoạn 2015 - 2019?

Số lượng huy chương vàng quốc tế của thành phố đã tăng vọt từ 13 huy chương năm 2015 lên 37 huy chương năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng 184,62%. Tổng số huy chương quốc tế các loại đạt 87 chiếc vào năm 2019 nhờ sự bứt phá của các bộ môn như Bơi lặn, Điền kinh và Đua thuyền.

Giải pháp đột phá nào giúp giải quyết việc làm cho vận động viên sau khi giải nghệ?

Thành phố cần thiết lập cơ chế liên kết đào tạo nghề giữa các trường đại học thể dục thể thao với doanh nghiệp trên địa bàn, đồng thời ban hành chính sách ưu tiên tuyển dụng vận động viên có đẳng cấp kiện tướng vào làm hướng dẫn viên, giáo viên thể chất hoặc cán bộ quản lý cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với thể thao thành tích cao theo Luật Thể dục, thể thao năm 2006 và Luật sửa đổi năm 2018.
  • Khắc họa bức tranh thực tiễn sinh động thông qua chuỗi số liệu 5 năm (2015 - 2019), ghi nhận quy mô 1.150 vận động viên và 218 huấn luyện viên tại thành phố Đà Nẵng.
  • Nhận diện chính xác các rào cản thể chế về mức chi trả dinh dưỡng theo Thông tư liên tịch 149 và sự thiếu hụt cơ chế tự chủ tài chính của các liên đoàn thể thao.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về chính sách đãi ngộ, mạng lưới đào tạo 3 cấp độ, kinh tế thể thao và ứng dụng công nghệ y sinh.
  • Xác lập lộ trình hoàn thiện thể chế địa phương giai đoạn 2021 - 2025 nhằm đưa thể thao Đà Nẵng vững vàng trong top 4 toàn quốc và vươn tới top 3 vào năm 2045.

Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các luận cứ khoa học từ công trình này để áp dụng vào hoạt động hoạch định chính sách và nâng cao hiệu quả quản trị công trong lĩnh vực thể dục thể thao hiện đại.