phần mở đầu, kết uận v tài liệu tham khảo, nội dung của uận văn gồm có 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học của quản ý nh nƣớc về nông nghiệp. Chƣơng 2: Hoạt động quản ý nh nƣớc về nông nghiệp ở huyện Tây Sơn, tỉnh B nh Định giai đoạn 2016 - 2020. Chƣơng 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện quản ý nh nƣớc về nông nghiệp tại huyện T y Sơn, tỉnh Bình Định. e 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NÔNG NGHIỆP 1.
Tổng quan về nông nghiệp và nông nghiệp cấp huyện 1.1 Khái niệm nông nghiệp Hiện nay có nhiều khái niệm về NN, nhƣng nh n chung kh i niệ đƣợc thừa nhận là: Nông nghiệp là tổng thể quan hệ sản xuất trong nông nghiệp, biểu hiện bằng những hình thức sở hữu tƣ iệu sản xuất, những hình thức tiêu dùng các sản phẩm sản xuất ra với những hình thức tổ chức sản xuất, trao đổi, phân phối v cơ chế quản ý tƣơng ứng của Nh nƣớc đối với toàn bộ nền NN. Nói cách khác, NN là tổng thể các quan hệ trong NN [1]. Theo nghĩa th ng thƣờng NN là ngành quan trọng sản xuất vật chất sử dụng đất đai v sinh vật làm ra sản phẩm NN. NN theo nghĩa hẹp bao gồm chăn nu i, trồng trọt và ngành dịch vụ NN.
NN hiểu theo nghĩa rộng nó bao gồm cả ngành lâm nghiệp và thuỷ sản. NN bao gồm toàn bộ ngành NN, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp v c c điều kiện cần thiết cho hoạt động NN nhƣ hệ thống kết cấu hạ tầng, vốn, nguồn nhân lực,. để đảm bảo cho hoạt động nông nghiệp. Đ y là ngành sản xuất vật chất cơ bản đ p ứng nhu cầu của xã hội, giữ vai trò to lớn trong phát triển kinh tế của hầu hết c c nƣớc nhất c c nƣớc đang ph t triển.
Vai trò của nông nghiệp Thứ nhất: Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm đáp ứng cho nhu cầu xã hội Xã hội càng phát triển, đời sống của con ngƣời ng y c ng đƣợc nâng cao thì nhu cầu của con ngƣời về ƣơng thực, thực phẩ cũng ng y c ng tăng cả về số ƣợng, chất ƣợng lẫn chủng loại, nguyên do bởi t c động của các nhân tố nhƣ sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con ngƣời. e 8 Lƣơng thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con ngƣời và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết c c nƣớc, nhất là ở c c nƣớc đang ph t triển… Những sản phẩ n y cho dù tr nh độ khoa học - công nghệ phát triển nhƣ hiện nay, vẫn chƣa có ng nh n o có thể thay thế đƣợc. Lƣơng thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con ngƣời và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
Thứ hai: Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực thành thị Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị. Trong giai đoạn đầu của CNH, phần lớn d n cƣ sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực và nguyên liệu dồi dào cho phát triển công nghiệp v đ thị. Quá trình CNH, đ thị hóa một mặt tạo ra nhu cầu lớn về ao động, mặt kh c, năng xuất lao động nông nghiệp không ngừng tăng n, ực ƣợng ao động từ nông nghiệp đƣợc giải phóng ngày càng nhiều.
Số ao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp v đ thị. Điều đó đƣợc thể hiện chủ yếu ở chổ NN là khu vực dự trữ và cung cấp ao động và nguyên liệu cho phát triển công nghiệp v đ thị. Thứ ba:Nông nghiệp làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ Nông nghiệp và nông thôn là thị trƣờng tiêu thụ lớn của công nghiệp. Ở hầu hết c c nƣớc đang ph t triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồ tƣ iệu tiêu dùng v tƣ iệu sản xuất đƣợc tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trƣờng trong nƣớc trƣớc hết là khu vực NN và nông thôn.
Điều này dẫn đến mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa công nghiệp và nông nghiệp. Thứ tư: Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu thu ngoại tệ cho đất nước e 9 Nông nghiệp đƣợc coi là ngành góp phần quan trọng đe ại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn cho đất nƣớc. Trong hội nhập thế giới ngày nay các loại nông, lâm, thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trƣờng quốc tế. Vì thế, ở c c nƣớc đang ph t triển, nông nghiệp cũng nguồn xuất khẩu lớn để có ngoại tệ cho đất nƣớc, thông qua xuất khẩ sản phẩm từ nông, lâm, thuỷ sản.
Đặc điểm của nông nghiệp Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng và chủ yếu của xã hội. Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có đó : Một là, Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Đặc biệt trên cho thấy ở đ u có đất v ao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Thế nhƣng ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau. Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở c c địa b n có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng kh ng giống nhau.
Điều kiện thời tiết khí hậu với ƣợng ƣa, nhiệt độ, độ ẩ , nh s ng v.v… tr n từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Hai là, Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, dịch vụ Trong công nghiệp, giao th ng v.v… đất đai cơ sở làm nền móng, tr n đó x y dựng c c nh y, c ng xƣởng, hệ thống đƣờng giao th ng v.v… để con ngƣời điều khiến c c y óc, c c phƣơng tiện vận tải hoạt động. Trong NN, đất đai tƣ iệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đƣợc.
Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con ngƣời không thể tăng thêm, theo ý muốn chủ quan, nhƣng sức sản xuất ruống đất chƣa có giới hạn, nghĩa con ngƣời có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng n của o i ngƣời về nông sản phẩm. Chính vì thế trong quá trình sử e 10 dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện ph p để cải tạo và bồi dƣỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất tr n đơn vị sản phẩm. Đ y đặc điểm quan trọng phân biệt nông nghiệp với công nghiệp. Không thể có sản xuất nông nghiệp nếu kh ng có đất đai.
Quy v phƣơng hƣớng sản xuất mức độ thâm canh và cả việc tổ chức lãnh thổ phụ thuộc nhiều v o đất đai. Đặc điể n y đòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp phải duy tr v n ng cao độ ph nhiu cho đất, phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất. Ba là, Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, các cơ thể sống Trong sản xuất nông nghiêp, các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định, chúng rất nhạy cảm với yếu tố thiên nhiên, mọi sự thay đổi về thời tiết, khí hậu đều t c động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi và ảnh hƣởng trực tiếp đến thu hoạch sản phẩm cuối cùng và sự phát triển chung của ngành nông nghiệp. Chúng sinh trƣởng và phát triển theo các quy luật sinh học và chịu t c động rất lớn của quy luật tự nhiên.
Vì vậy, việc hiểu biết và tôn trọng các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên là một đòi hỏi quan trọng trong quá trình sản xuất NN. Có thể nói, cây trồng và vật nu i tƣ iệu sản xuất đặc biệt, nó đƣợc tiến hành sản xuất trong bản thân ngành NN, bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩ thu đƣợc ở chu trình sản xuất trƣớc, tƣ iệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau một cách tuần hoàn theo quy luật sinh học. Vì vậy để chất ƣợng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thƣờng xuyên chọn lọc, nâng cao chất ƣợng các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo giống để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất ƣợng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phƣơng phục vụ tốt cho sản xuất NN. Bốn là, Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và mang e 11 tính thời vụ cao Tự nhi n đã ƣu i rất lớn những nguồn lực quan trọng cho con ngƣời, nếu biết tận dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp, chất ƣợng cao.
Cây trồng và vật nuôi chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có đủ nă yếu tố cơ bản của tự nhiên là nhiệt độ, nƣớc, ánh sáng, không khí và dinh dƣỡng. Các yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau, cùng t c động trong một thể thống nhất và không thể thay thế nhau. Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa c c vùng đã cho n ng nghiệp mang tính khu vực, thời vụ rất rõ nét. Sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt.
Thời gian sinh trƣởng và phát triển của cây trồng, vật nu i tƣơng đối dài, không giống nhau và thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau. Thời gian sản xuất bao giờ cũng d i hơn thời gian ao động cần thiết để tạo ra sản phẩm cây trồng hay vật nuôi. Sự không phù hợp nói trên là nguyên nhân gây ra tính mùa vụ. Để khắc phục tình trạng này, cần thiết phải xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp í, đa dạng hóa sản xuất (tăng vụ, xen canh, gối vụ), phát triển ngành nghề dịch vụ.
Tính thời vụ có t c động rất quan trọng đối với nông nghiệp và nông dân.