Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hộ tịch 1. Khái niệm hộ tịch Các từ điển Hán - Việt của nhiều tác giả khác nhau (Đào Duy Anh, Nguyễn Văn Khôn, Hoàng Thúc Trâm, Nguyễn Lân, Bửu Kế) đều có sự tương đồng và những khía cạnh khác biệt trong cách giải nghĩa từ “hộ tịch”. Dưới đây là một số cách giải nghĩa: “Hộ tịch: Sổ sách ghi chép tên, họ, nghề nghiệp dân cư ngụ trong xã phường”.814]; “Hộ tịch: Quyển sổ ghi chép tên tuổi, quê quán, nghề nghiệp của mọi người trong một địa phương”.5]; Bên cạnh những cách giải nghĩa của các từ điển Hán - Việt nói trên, một số từ điển lại giải nghĩa từ “hộ tịch” ở những khía cạnh khác hẳn.
“Hộ tịch: sổ của cơ quan dân chính đăng ký cư dân trong địa phương mình theo từng hộ”.5]; Theo đó, định nghĩa về “hộ tịch” được duy trì từ Nghị định số 83/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/10/1998 về đăng ký hộ tịch cho đến Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/12/2005 và nay là Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 20/11/2014 về hộ tịch và đăng ký hộ tịch. Hiện nay, theo quy định tại Điều 1 Luật hộ tịch 2014, khái niệm hộ tịch cơ bản giống như Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ. Tuy nhiên, có xác định rõ các sự kiện “Hộ tịch là những sự kiện được quy định tại Điều 3 của Luật này, xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết” Theo đó, Điều 3 của Luật hộ tịch 2014 được quy định như sau: 8 e 1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con; Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Khai tử.
Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Thay đổi quốc tịch; Xác định cha, mẹ, con;Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; Công nhận giám hộ;Tuyên bố hoặc huỷ tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; huỷ việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi;thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Luật hộ tịch đã quy định cụ thể hơn về khái niệm hộ tịch so với Nghị định 158/2005/NĐ-CP điều này là cần thiết bởi cần phải có sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật.
Đặc điểm của hộ tịch Từ khái niệm về hộ tịch, có thể thấy, hộ tịch có những đặc điểm chủ yếu sau: Thứ nhất, hộ tịch là những giá trị, về nguyên tắc không chuyển đổi cho người khác. Do đó, việc đăng ký các sự kiện hộ tịch phải do trực tiếp cá nhân người đó thực hiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (như: khai sinh có thể do bố, mẹ, ông, bà hoặc người đang nuôi dưỡng đi đăng ký khai sinh; khai tử do người thân của người chết đăng ký khai tử). Thứ hai, hộ tịch là những sự kiện nhân thân không lượng hoá được thành 9 e tiền. Chính vì vậy, hộ tịch không phải là một loại hàng hoá có thể trao đổi trên thị trường.
Vai trò của hộ tịch Trong xã hội hiện đại, khi mà khái niệm quyền con người đã được nhận thức như một giá trị chung của nhân loại thì cùng với nó, hầu như tất cả các quốc gia đều nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc quản lý hộ tịch. Nếu như hoạt động quản lý dân cư được coi là nội dung quan trọng hàng đầu trong tổng thể hoạt động quản lý xã hội thì quản lý hộ tịch, với các lợi ích, giá trị tiềm tàng của nó, được coi là mắt khâu nằm ở vị trí trung tâm của hoạt động quản lý dân cư. Về mặt lý luận, hoạt động quản lý hộ tịch là lĩnh vực thể hiện sâu sắc chức năng xã hội của Nhà nước xét trên ba phương diện cơ bản: Thứ nhất, quản lý hộ tịch là cơ sở để Nhà nước hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách đó. Một hệ thống quản lý dữ liệu hộ tịch đầy đủ, chính xác, được cập nhật kịp thời, thường xuyên sẽ là nguồn tài sản thông tin hết sức quý giá luôn sẵn sàng hỗ trợ đắc lực cho việc hoạch định các chính sách xã hội một cách chính xác, có tính khả thi, tiết kiệm chi phí xã hội.
Nước ta đa dạng về thành phần dân tộc việc quản lý hộ tịch còn góp phần quan trọng vào việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách phát triển kinh tế, xã hội trong từng giai đoạn phát triển của quốc gia. Thứ hai, hoạt động quản lý và đăng ký hộ tịch thể hiện tập trung nhất, sinh động nhất sự tôn trọng của Nhà nước đối với việc thực hiện một số quyền nhân thân cơ bản của công dân đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 và Bộ luật Dân sự như quyền được khai sinh, quyền kết hôn, quyền được nuôi con nuôi và quyền được nhận cha hoặc nhận con v. Việc đăng ký hộ tịch chính giúp cho người dân thực hiện, hưởng thụ các quyền nhân thân đó. 10 e Thứ ba, quản lý hộ tịch có vai trò to lớn đối với việc bảo đảm trật tự xã hội.
Hệ thống dữ liệu hộ tịch đầy đủ, chính xác có thể giúp việc truy nguyên nguồn gốc của cá nhân một cách dễ dàng. Bên cạnh đó, các giấy tờ hộ tịch do người có thẩm quyền cấp theo đúng quy định pháp luật có giá trị pháp lý là sự khẳng định chính thức của nhà nước về vị thế của một cá nhân trong gia đình và xã hội. Trong lĩnh vực hoạt động tư pháp khi cần đánh giá năng lực chủ thể của một cá nhân khi tham gia vào một sự kiện pháp lý thì cơ quan tiến hành tố tụng sẽ dựa căn cứ vào giấy khai sinh của cá nhân đó. Giấy khai sinh chứa đựng thông tin gốc của từng cá nhân như ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, dân tộc, quốc tịch, họ tên cha mẹ.
Do đó, khi được sử dụng với tính cách là chứng cứ, các thông tin thể hiện trên giấy khai sinh có thể giúp cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá nhiều vấn đề trong các vụ án hình sự, dân sự, hành chính v. Với vai trò ý nghĩa quan trọng như vậy, nên trong sự phát triển của mỗi quốc gia, vấn đề xây dựng hệ thống quản lý hộ tịch và khai thác hiệu quả của nó phục vụ cho công tác quản lý nhà nước luôn được quan tâm. Quản lý nhà nước về hộ tịch của Ủy ban nhân dân phường – khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các điều kiện bảo đảm 1. Khái niệm quản lý nhà nước về hộ tịch của Ủy ban nhân dân phường Quản lý là hoạt động mang tính đặc thù của con người, là sự tác động có mục đích của các chủ thể quản lý đối với các đối tượng quản lý.
Quản lý nhà nước là một dạng của quản lý xã hội và được hiểu theo hai nghĩa như sau: Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước để điều chỉnh các quy trình xã hội, các hành vi của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội của công dân và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu mà nhà nước đặt ra. Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước là hoạt động của các cơ quan quản lý 11 e hành chính nhà nước để điều chỉnh các hành vi của các tổ chức, cá nhân và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước đặt ra trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật. Quản lý nhà nước về hộ tịch là một hoạt động của quản lý nhà nước thông qua việc đăng ký hộ tịch, Nhà nước nắm được tình hình biến động về dân cư và sự biến động của xã hội, giúp Nhà nước có cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội, đồng thời đây cũng là cơ sở để hoạch định chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà nước về hộ tịch là một hình thức hoạt động của nhà nước, do các chủ thể có thẩm quyền (trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền) thực hiện trên cơ sở và để thi hành pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch, góp phần bảo vệ quyền con người, quyền công dân, phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội.
Đặc điểm quản lý nhà nước về hộ tịch của Ủy ban nhân dân phường Thứ nhất, quản lý nhà nước về hộ tịch là hoạt động mang quyền lực nhà nước. Quyền lực nhà nước đối với hộ tịch trước hết thể hiện ở việc các chủ thể có thẩm quyền thể hiện ý chí nhà nước thông qua phương tiện nhất định, trong đó phương tiện cơ bản và đặc biệt quan trọng được sử dụng là văn bản quản lý hộ tịch. Việc ban hành văn bản, chủ thể quản lý hộ tịch thể hiện ý chí của mình dưới dạng các hoạt động áp dụng pháp luật; dưới dạng các mệnh lệnh cá biệt nhằm áp dụng pháp luật vào thực tiễn, trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lý; dưới hình thức mệnh lệnh chỉ đạo trong hoạt động, nhằm tổ chức thực hiện pháp luật trong thực tiễn; 12 e dưới hình thức thông tin hướng dẫn người dân để thực hiện việc đăng ký hộ tịch thông qua hệ thống của bộ máy quản lý hộ tịch của Nhà nước. Đồng thời, quyền lực nhà nước còn thể hiện trong việc các chủ thể có thẩm quyền tiến hành những hoạt động cần thiết để bảo đảm thực hiện ý chí nhà nước.