Tổng quan nghiên cứu

Năm 2017, ngành du lịch toàn cầu đã đóng góp trực tiếp 12.966 tỷ USD, tương đương 5,9% GDP quốc tế và tạo ra trên 12,5 triệu việc làm. Tại Việt Nam, ngành du lịch khẳng định vai trò kinh tế mũi nhọn theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị với lượng khách quốc tế năm 2017 đạt gần 13 triệu lượt và vốn đầu tư đạt trên 5.139 tỷ USD. Hòa cùng xu thế đó, du lịch Ninh Bình ghi nhận bước phát triển đột phá khi tổng thu du lịch tăng mạnh từ 551,4 tỷ đồng năm 2010 lên xấp xỉ 2.528,3 tỷ đồng năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 24,3%/năm.

Tuy nhiên, sức hấp dẫn của du lịch Ninh Bình phần lớn vẫn dựa vào khai thác các yếu tố tự nhiên sẵn có, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ và thiếu tính chuyên nghiệp. Tỷ lệ khách lưu trú còn rất thấp, với số ngày lưu trú bình quân chỉ đạt khoảng 1,66 đến 1,67 ngày vào năm 2017. Những bất cập trong công tác quản lý nhà nước như tiến độ xây dựng quy hoạch tổng thể chậm trễ, liên kết vùng còn hạn chế và xúc tiến quảng bá chưa tương xứng với tiềm năng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện khung quản lý công.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Trung Lương, tập trung làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch tại tỉnh Ninh Bình. Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2017, đồng thời định hình tầm nhìn phát triển đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tạo đòn bẩy nâng tỷ trọng đóng góp GRDP du lịch từ mức 4,4% năm 2016 lên mục tiêu 7,5% - 8,0% trong cơ cấu kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và lý thuyết phát triển du lịch bền vững. Quản lý nhà nước đối với du lịch được xác định là sự tác động có tổ chức, liên tục bằng quyền lực công cộng thông qua hệ thống pháp luật nhằm điều tiết hoạt động du lịch đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và giữ gìn văn hóa truyền thống.

Mô hình nghiên cứu vận dụng các nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành được thể chế hóa theo Luật Du lịch 2005 và Luật Du lịch 2017. Khung phân tích bao gồm 6 nhóm hoạt động cốt lõi:

  • Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển ngành du lịch.
  • Quản lý, điều tra, bảo tồn và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn.
  • Cấp phép, thẩm định tiêu chuẩn, công nhận loại hạng cơ sở lưu trú và điều kiện hành nghề du lịch.
  • Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh điểm đến trong nước và quốc tế.
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý công và lao động nghề du lịch.
  • Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.

Nghiên cứu tập trung làm sâu sắc 5 khái niệm chuyên ngành: quản lý nhà nước về du lịch, sản phẩm du lịch đặc thù, điểm đến du lịch vệ tinh, tài nguyên du lịch và du lịch có trách nhiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú giai đoạn 2010 - 2017 từ Sở Du lịch Ninh Bình, Cục Thống kê tỉnh, Tổng cục Du lịch và các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy như Nghị quyết số 15-NQ/TU. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát thực địa và hồ sơ thanh tra thực tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm 181 cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, lưu trú và 137 đối tượng thanh tra chuyên ngành (gồm 98 cơ sở lưu trú, 09 doanh nghiệp lữ hành và 30 hướng dẫn viên du lịch). Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo địa bàn trọng điểm gồm thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp, các huyện Hoa Lư, Gia Viễn và Nho Quan.

Các phương pháp phân tích chủ đạo gồm phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số tăng trưởng doanh thu, biến động dòng khách quốc tế - nội địa và tỷ lệ lưu trú. Đồng thời, cách tiếp cận này giúp đối chiếu hiệu quả thực thi chính sách công qua từng năm, từ đó chỉ ra những điểm nghẽn cốt lõi trong bộ máy quản lý. Quá trình nghiên cứu được triển khai liên tục và hoàn thành bảo vệ vào tháng 8 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lượng khách du lịch tăng trưởng nhanh nhưng tồn tại sự chênh lệch lớn về cơ cấu thị trường. Tổng số lượt khách đến Ninh Bình tăng từ 3,056 triệu lượt năm 2010 lên hơn 7,056 triệu lượt năm 2017, đạt mức tăng trưởng bình quân 12,45%/năm. Tuy nhiên, khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 88,8% (tăng từ 2,392 triệu lượt năm 2010 lên 6,197 triệu lượt năm 2017 với tốc độ tăng bình quân 14,30%/năm). Trong khi đó, khách quốc tế chỉ tăng trưởng khiêm tốn 3,75%/năm, từ 663,3 ngàn lượt năm 2010 lên 859 ngàn lượt năm 2017.

Thứ hai, doanh thu du lịch tăng trưởng cao nhưng chất lượng chi tiêu và tỷ lệ lưu trú chưa tương xứng. Doanh thu toàn ngành tăng từ 551,28 tỷ đồng năm 2010 lên 2.524,59 tỷ đồng năm 2017, đạt tốc độ tăng bình quân 24,3%/năm. Dù vậy, tỷ lệ khách nội địa lựa chọn lưu trú qua đêm năm 2017 chỉ chiếm 10,1% (623.819 lượt) và khách quốc tế lưu trú chiếm 17,5% (150.574 lượt). Số ngày lưu trú trung bình của khách du lịch rất thấp, chỉ đạt 1,67 ngày đối với khách quốc tế và 1,66 ngày đối với khách nội địa.

Thứ ba, công tác quản lý chuyên ngành đạt nhiều kết quả cụ thể trong thẩm định và đào tạo nhưng còn chậm trễ ở khâu quy hoạch chiến lược. Tính đến hết năm 2017, toàn tỉnh đã thẩm định và công nhận hạng cho 294 cơ sở lưu trú, cấp đổi 170 thẻ hướng dẫn viên du lịch và tổ chức 04 lớp đào tạo kỹ năng cho hơn 1.218 người dân địa phương tại vùng di sản Quần thể danh thắng Tràng An. Mặc dù vậy, công tác lập Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, tầm nhìn 2030 hoàn thành quá muộn so với yêu cầu phát triển thực tiễn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ khách lưu trú thấp bắt nguồn từ nguyên nhân vị trí địa lý của Ninh Bình chỉ cách thủ đô Hà Nội 93km với mạng lưới giao thông đường bộ và đường sắt rất thuận tiện. Du khách có xu hướng đi về trong ngày hoặc chọn lưu trú tại Hà Nội nơi có hệ thống dịch vụ cao cấp hơn. Bên cạnh đó, các sản phẩm du lịch của tỉnh còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào du lịch tâm linh, lễ hội đầu năm và tham quan cảnh quan hang động karst ban ngày, thiếu các dịch vụ vui chơi giải trí về đêm.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu về mô hình "đô thị du lịch vệ tinh" tại vùng đồng bằng sông Hồng, khi mà trung tâm vùng thường hút phần lớn giá trị gia tăng từ dịch vụ lưu trú. Sự suy giảm tỷ trọng doanh thu từ khách quốc tế (từ 38,49% năm 2010 xuống còn 21,74% năm 2017) phản ánh rõ nét sự thiếu hụt các sản phẩm du lịch đạt chuẩn quốc tế.

Dữ liệu thực trạng được trình bày tối ưu thông qua hệ thống bảng biểu so sánh doanh thu và biểu đồ cột ghép thể hiện tương quan giữa khách nội địa và khách quốc tế giai đoạn 2010 - 2017. Bên cạnh đó, việc sử dụng biểu đồ đường biểu diễn sự biến thiên của tổng số ngày khách lưu trú (từ 284.310 ngày năm 2010 lên 797.648 ngày năm 2017 đối với khách nội địa) giúp trực quan hóa rõ ràng khoảng cách giữa tăng trưởng số lượng khách tham quan thuần túy và hiệu quả kinh tế lưu trú thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng quy hoạch du lịch UBND tỉnh Ninh Bình cần chủ trì rà soát, tích hợp quy hoạch du lịch vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh theo Luật Quy hoạch. Ban hành các cơ chế ưu đãi về tiền thuê đất và tín dụng nhằm thu hút các nhà đầu tư chiến lược xây dựng tổ hợp nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp. Mục tiêu phấn đấu nâng tỷ trọng GRDP du lịch đạt mức 7,5% - 8,0% vào năm 2025.

  2. Đa dạng hóa chuỗi sản phẩm du lịch và kéo dài thời gian lưu trú Sở Du lịch phối hợp với các doanh nghiệp và chính quyền địa phương triển khai phát triển kinh tế ban đêm, xây dựng các tour du lịch trải nghiệm văn hóa gắn liền với 1.499 di tích toàn tỉnh và các làng nghề truyền thống như thêu ren Văn Lâm, đá mỹ nghệ Ninh Vân, cói Kim Sơn. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ khách lưu trú qua đêm lên mức trên 25% và thời gian lưu trú bình quân đạt 2,5 ngày trước năm 2025.

  3. Chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến quảng bá và liên kết không gian vùng Trung tâm Xúc tiến Du lịch và Hiệp hội Du lịch tỉnh cần thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch, đẩy mạnh chuyển đổi số trên cổng thông tin đa ngôn ngữ. Chủ động thiết lập liên kết phát triển tam giác tăng trưởng du lịch Hà Nội - Hải Phòng - Ninh Bình, định vị thương hiệu Ninh Bình là "Hạ Long cạn" đặc sắc trong chuỗi kết nối các kinh đô cổ Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030.

  4. Tăng cường năng lực thực thi, thanh tra và bảo vệ môi trường di sản Công an tỉnh phối hợp với Sở Du lịch nghiên cứu đề xuất thành lập lực lượng cảnh sát du lịch chuyên trách nhằm bảo đảm tuyệt đối an ninh trật tự và văn minh du lịch. Tổ chức bồi dưỡng định kỳ cho 100% cán bộ quản lý công và đào tạo nghiệp vụ cho hơn 2.000 lao động cộng đồng tham gia hoạt động chèo thuyền, hướng dẫn viên tại Quần thể danh thắng Tràng An đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Nhận diện rõ các công cụ quản lý công, tiêu chuẩn hóa cơ sở lưu trú và quy trình ban hành chính sách hỗ trợ phát triển du lịch địa phương phù hợp với Luật Du lịch.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Tiếp cận khung lý thuyết chuẩn mực về quản lý nhà nước đối với ngành kinh tế mũi nhọn và sử dụng nguồn số liệu chuỗi thời gian 2010 - 2017 làm cứ liệu phân tích học thuật.
  • Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và nhà đầu tư du lịch: Nắm bắt các định hướng quy hoạch không gian, tiềm năng các dòng sản phẩm du lịch đặc thù và xu hướng tiêu dùng của du khách để xây dựng phương án kinh doanh tối ưu.
  • Ban quản lý di sản, khu du lịch và các tổ chức phát triển cộng đồng: Vận dụng các bài học kinh nghiệm trong việc gắn kết bảo tồn di sản thế giới Tràng An với việc tạo sinh kế bền vững và nâng cao nhận thức cho người dân bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý nhà nước đối với du lịch tỉnh Ninh Bình là gì? Mục tiêu trung tâm là kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ tài nguyên và 1.499 di tích lịch sử văn hóa, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến. Quản lý công hiệu quả nhằm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp 7,5% - 8,0% vào GRDP của tỉnh.

Vì sao lượng khách đến Ninh Bình rất lớn nhưng doanh thu lưu trú vẫn còn hạn chế? Ninh Bình cách Hà Nội chỉ 93km với giao thông thuận lợi khiến phần lớn du khách chọn đi về trong ngày. Hơn nữa, các sản phẩm giải trí về đêm và cơ sở lưu trú cao cấp chưa đồng bộ, dẫn đến tỷ lệ khách nội địa lưu trú năm 2017 chỉ đạt 10,1%.

Cơ cấu khách du lịch Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 có đặc điểm gì nổi bật? Cơ cấu khách có sự mất cân đối rõ rệt khi khách nội địa chiếm xấp xỉ 88,8% tổng lượt khách và tăng trưởng nhanh ở mức 14,30%/năm. Ngược lại, khách quốc tế chỉ chiếm khoảng 11,2% và tốc độ tăng trưởng bình quân khá chậm, chỉ đạt 3,75%/năm.

Tỉnh Ninh Bình đã triển khai giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch? Ngành du lịch đã phối hợp với các trường đại học và Dự án EU tổ chức 09 khóa đào tạo cho 330 học viên, tập huấn cho hơn 1.218 người dân tại Quần thể danh thắng Tràng An và hoàn thành cấp đổi 170 thẻ hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp.

Việc quản lý bảo tồn di sản Quần thể danh thắng Tràng An có vai trò như thế nào đối với phát triển du lịch? Bảo tồn di sản thế giới Tràng An được xác định là nền tảng cốt lõi cho tăng trưởng bền vững. Công tác quản lý nhà nước tập trung kiểm soát trật tự xây dựng, bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập nước và di sản văn hóa, tạo đòn bẩy xúc tiến hình ảnh ra quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với ngành du lịch cấp tỉnh trong bối cảnh hội nhập kinh tế.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tăng trưởng du lịch Ninh Bình giai đoạn 2010 - 2017 với tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng đạt 24,3%/năm.
  • Chỉ rõ những nút thắt căn bản về tỷ lệ khách lưu trú thấp, tính mùa vụ cao và sự thiếu hụt các sản phẩm du lịch đặc thù có giá trị gia tăng lớn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy hoạch, đa dạng hóa sản phẩm, chuyên nghiệp hóa xúc tiến đến đào tạo nguồn nhân lực và thanh tra chuyên ngành.
  • Cung cấp mô hình liên kết không gian du lịch Hà Nội - Hạ Long - Ninh Bình nhằm khai thác tối đa vị thế của các đô thị du lịch vệ tinh.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm đến bài toán phát triển du lịch bền vững. Quý độc giả hãy tham khảo chi tiết toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt đầy đủ luận cứ khoa học và giải pháp quản lý kinh tế du lịch hiệu quả.