Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng sở hữu kho tàng di sản văn hóa phong phú với khoảng 1.270 cơ sở tín ngưỡng, 470 di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng và quản lý khoảng 400 lễ hội truyền thống hàng năm. Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển đô thị loại I cấp quốc gia với quy mô diện tích 156.176 ha và dân số đạt hơn 1,8 triệu người, việc xây dựng một sự kiện văn hóa nghệ thuật đương đại quy mô lớn mang tính nhận diện thương hiệu đô thị biển là yêu cầu cấp thiết. Lễ hội Hoa Phượng đỏ ra đời từ năm 2012 nhằm đáp ứng mục tiêu quảng bá tiềm năng kinh tế, du lịch và khẳng định vị thế cực tăng trưởng trọng điểm của vùng Duyên hải Bắc Bộ. Dù đã trải qua 7 mùa tổ chức liên tiếp từ năm 2012 đến năm 2018, công tác quản trị và vận hành lễ hội vẫn bộc lộ những thách thức về cơ chế phối hợp liên ngành, huy động nguồn lực xã hội hóa và định vị sản phẩm du lịch đặc trưng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý lễ hội đương đại, phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với Lễ hội Hoa Phượng đỏ giai đoạn 2012 - 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và xây dựng thương hiệu văn hóa bền vững cho thành phố Cảng. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn thành phố Hải Phòng, trọng tâm là dải trung tâm đô thị cùng hai địa bàn du lịch Đồ Sơn và Cát Bà. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp thúc đẩy ngành du lịch tăng trưởng vượt bậc, hướng tới mốc đón 6,7 triệu lượt khách với tốc độ tăng trưởng 12% mỗi năm và đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về văn hóa của tác giả Mai Hữu Khuê kết hợp mô hình quy trình quản lý lễ hội và sự kiện đương đại do Phó Giáo sư, Tiến sĩ Cao Đức Hải khởi xướng. Mô hình này tiếp cận quản lý sự kiện như một chu trình dự án khép kín gồm 4 giai đoạn cốt lõi: định hình và xác định dự án, lập kế hoạch chi tiết, tổ chức dàn dựng thực thi, và đánh giá kết thúc sự kiện.

Hệ thống khái niệm công cụ bao gồm: lễ hội đương đại, quản lý nhà nước đối với lễ hội, xã hội hóa hoạt động văn hóa và thương hiệu sự kiện du lịch. Nghiên cứu bám sát các căn cứ pháp lý nền tảng như Thông tư số 15/2015/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức lễ hội, Quyết định số 2822/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội, cùng các định hướng chiến lược từ Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn và Nghị quyết số 32-NQ/TW về xây dựng, phát triển thành phố Hải Phòng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hơn 350 văn bản chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, báo cáo tổng kết thường niên của Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thành phố Hải Phòng từ năm 2012 đến năm 2018. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điền dã dân tộc học và quan sát tham dự trực tiếp tại hiện trường các kỳ lễ hội.

Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 45 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích. Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm: 15 cán bộ quản lý trực tiếp thuộc Ban Tổ chức lễ hội, 10 chuyên gia nghiên cứu văn hóa nghệ thuật, 10 phóng viên báo chí thường trú theo dõi mảng văn hóa du lịch, và 10 đại diện doanh nghiệp lữ hành cùng các đơn vị tài trợ. Phương pháp phân tích tài liệu kết hợp thống kê mô tả và so sánh định tính được lựa chọn nhằm đo lường chính xác các chỉ tiêu quy mô sự kiện, phân tích cơ chế phân cấp quản lý và đánh giá mức độ tương tác giữa hơn 20 cơ quan chức năng tham gia tổ chức. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mô hình quản lý nhà nước đối với Lễ hội Hoa Phượng đỏ đã từng bước được chuyên nghiệp hóa và thể chế hóa chặt chẽ. Cơ cấu Ban Tổ chức quy tụ hơn 20 sở, ban, ngành, đoàn thể và chính quyền các quận huyện dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Riêng kỳ lễ hội lần thứ 7 năm 2018, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố đã tham mưu ban hành trên 350 văn bản chỉ đạo, giúp 100% các sự kiện trọng điểm đảm bảo an toàn tuyệt đối về an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ.

Thứ hai, quy mô và chất lượng chương trình nghệ thuật có sự phát triển vượt bậc qua từng năm. Từ quy mô ban đầu năm 2012, đến năm 2013 lễ hội đã mở rộng với 34 sự kiện lớn nhỏ và 67 buổi công diễn, quy tụ hơn 2.500 diễn viên chuyên nghiệp và quần chúng. Đến các mùa lễ hội năm 2016, 2017 và 2018, số lượng hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch hưởng ứng duy trì ổn định từ 60 đến hơn 70 sự kiện tại khắp các quận huyện, tăng hơn 105% về số lượng hoạt động so với kỳ tổ chức đầu tiên.

Thứ ba, lễ hội tạo ra bước đột phá rõ rệt cho kinh tế du lịch địa phương. Nếu như giai đoạn trước năm 2012, các chỉ tiêu du lịch của Hải Phòng thường không đạt kế hoạch đề ra, thì từ năm 2013 trở đi, ngành du lịch liên tục tăng trưởng vượt bậc. Điển hình năm 2017, thành phố đón 6,7 triệu lượt khách, đạt mức tăng trưởng 12% so với năm trước. Tỷ lệ huy động kinh phí xã hội hóa thông qua tài trợ của các tập đoàn, doanh nghiệp chiếm khoảng 60% đến 70% tổng chi phí tổ chức, giảm tải đáng kể áp lực lên ngân sách thành phố.

Thứ tư, công tác quản trị vẫn tồn tại những điểm nghẽn nhất định. Việc kết nối giữa lễ hội dải trung tâm với hai trung tâm du lịch Đồ Sơn và Cát Bà chỉ đạt mức điều phối dòng khách khoảng 45%. Cơ cấu các sản phẩm lưu niệm mang biểu trưng hoa phượng chỉ chiếm khoảng 15% tổng lượng hàng lưu niệm tiêu thụ, hoạt động quảng bá quốc tế chưa tương xứng với tiềm năng khi khách quốc tế mới chiếm tỷ trọng khiêm tốn.

Thảo luận kết quả

Các số liệu nghiên cứu được lượng hóa và thể hiện rõ nét qua bảng đối sánh tiến trình 7 mùa lễ hội cùng biểu đồ tăng trưởng khách du lịch giai đoạn 2012 - 2018. Nguyên nhân thành công cốt lõi bắt nguồn từ sự chỉ đạo tập trung, quyết liệt của Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố, gắn kết chặt chẽ sự kiện lễ hội với chuỗi kỷ niệm Ngày giải phóng Hải Phòng 13/5 cùng lễ khởi công các dự án hạ tầng nghìn tỷ như Sân bay quốc tế Cát Bi, Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện hay trung tâm thương mại AEON Mall.

So sánh với các sự kiện định kỳ lớn tại Việt Nam như Festival Huế hay Carnaval Hạ Long, Lễ hội Hoa Phượng đỏ có lợi thế vượt trội về tính thời điểm khi hoa phượng nở rộ đồng loạt tạo hiệu ứng thị giác mạnh mẽ. Tuy nhiên, nếu như Festival Huế khai thác sâu sắc yếu tố di sản cung đình và Carnaval Hạ Long nhấn mạnh tính giải trí biển, thì Lễ hội Hoa Phượng đỏ cần tăng cường tính chủ thể của nhân dân đô thị, tránh xu hướng biến người dân thành khán giả thụ động trong các đêm diễn sân khấu hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình điều hành và quản trị sự kiện theo tiêu chuẩn số hóa. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng cẩm nang số hóa quy trình vận hành lễ hội, hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2020, nhằm cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục phê duyệt hành chính giữa các đơn vị liên quan.

Thứ hai, mở rộng cơ chế tự chủ tài chính và chuyên nghiệp hóa công tác vận động tài trợ. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cơ chế ưu đãi thuế, quyền lợi truyền thông độc quyền cho các nhà tài trợ chiến lược, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp từ khối doanh nghiệp tư nhân lên 80% tổng ngân sách tổ chức lễ hội vào năm 2022.

Thứ ba, thiết kế hệ sinh thái sản phẩm du lịch và quà lưu niệm mang bản sắc riêng. Sở Du lịch thành phố chủ trì, phối hợp cùng Hiệp hội Du lịch Hải Phòng bảo hộ nhãn hiệu và thương mại hóa ít nhất 20 sản phẩm lưu niệm đặc thù gắn với hình tượng hoa phượng, hướng đến mục tiêu tăng mức chi tiêu bình quân của mỗi du khách thêm 25% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh chiến lược truyền thông đa phương tiện và hội nhập quốc tế. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Ngoại vụ triển khai các chiến dịch quảng bá kỹ thuật số trên nền tảng mạng xã hội đa ngôn ngữ, phấn đấu tăng tỷ lệ tiếp cận truyền thông quốc tế lên 35% và thu hút hơn 1,5 triệu lượt khách quốc tế đến Hải Phòng hàng năm từ sau năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách văn hóa: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm khung tham chiếu thực tiễn để hoàn thiện quy chế tổ chức sự kiện quy mô cấp vùng, tối ưu hóa quy trình điều phối giữa hơn 20 sở ngành và ban hành các văn bản pháp quy sát thực tế.

Doanh nghiệp tổ chức sự kiện và xúc tiến thương mại du lịch: Khai thác mô hình kêu gọi tài trợ xã hội hóa, cách thức thiết kế không gian lễ hội đường phố và phương pháp định vị thương hiệu đô thị gắn liền với tài nguyên bản địa.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản lý văn hóa, Du lịch học: Sử dụng công trình như một tài liệu chuyên khảo chuyên sâu về quản lý lễ hội đương đại, phân tích dữ liệu thực chứng trải dài qua 7 mùa lễ hội cùng phương pháp điền dã kết hợp nghiên cứu tài liệu lưu trữ.

Ban Quản lý di tích và hiệp hội nghề nghiệp địa phương: Tham khảo kinh nghiệm kết nối không gian lễ hội hiện đại với mạng lưới 470 di tích lịch sử văn hóa đã xếp hạng để xây dựng các chuỗi tour tuyến du lịch sinh thái, văn hóa bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Lễ hội Hoa Phượng đỏ Hải Phòng có điểm gì khác biệt so với lễ hội truyền thống? Đây là loại hình lễ hội văn hóa du lịch đương đại được tổ chức thường niên từ năm 2012, lấy hình tượng hoa phượng vĩ làm biểu tượng nghệ thuật trung tâm. Khác với lễ hội truyền thống mang tính tín ngưỡng làng xã, sự kiện này đóng vai trò đòn bẩy xúc tiến đầu tư, quy tụ gần 70 sự kiện kinh tế, nghệ thuật và thể thao quy mô đô thị loại I.

Cơ chế xã hội hóa kinh phí tổ chức lễ hội được triển khai như thế nào? Thành phố thực hiện cơ chế huy động đa nguồn lực theo Quyết định số 766/QĐ-UBND ban hành năm 2018. Nguồn vốn doanh nghiệp tài trợ chiếm khoảng 60% đến 70% tổng chi phí tổ chức các đêm hội lớn, đổi lại các tổ chức kinh tế được hưởng quyền lợi quảng bá thương hiệu hợp pháp trên hệ thống sân khấu, ấn phẩm và truyền hình trực tiếp.

Lễ hội tác động như thế nào đến tăng trưởng của ngành du lịch Hải Phòng? Sự kiện đã chấm dứt giai đoạn du lịch không đạt chỉ tiêu trước năm 2012. Từ năm 2013 đến 2017, tốc độ tăng trưởng du khách liên tục duy trì ở mức trên 10% mỗi năm, đạt mốc 6,7 triệu lượt khách vào năm 2017 và tạo động lực liên kết mạnh mẽ với các địa bàn trọng điểm như Cát Bà và Đồ Sơn.

Luận văn đã sử dụng phương pháp khảo sát nào để đánh giá công tác quản lý? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với quy mô 45 mẫu khảo sát chuyên sâu, bao gồm 15 nhà quản lý, 10 chuyên gia văn hóa, 10 nhà báo và 10 doanh nghiệp. Phương pháp này bảo đảm tính chuẩn xác khi phân tích chuỗi dữ liệu quản lý thực tế từ hơn 350 văn bản chỉ đạo của chính quyền thành phố.

Hạn chế lớn nhất trong công tác quản trị lễ hội hiện nay được luận văn chỉ ra là gì? Hạn chế lớn nhất là mức độ tham gia sáng tạo trực tiếp của cộng đồng dân cư đô thị còn dưới 30%, đa phần người dân mới đóng vai trò người xem. Bên cạnh đó, các sản phẩm quà tặng lưu niệm mang thương hiệu hoa phượng chỉ chiếm khoảng 15% thị phần, chưa tạo ra chuỗi giá trị gia tăng cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với loại hình lễ hội văn hóa du lịch đương đại tại Việt Nam.
  • Đánh giá khách quan thực trạng 7 mùa Lễ hội Hoa Phượng đỏ giai đoạn 2012 - 2018 với những bước tiến vượt bậc về chất lượng nghệ thuật và an ninh tổ chức.
  • Làm rõ mô hình chỉ đạo điều hành liên ngành hiệu quả với sự tham gia chặt chẽ của hơn 20 cơ quan chức năng trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Khẳng định vai trò động lực kinh tế của lễ hội trong việc thúc đẩy tăng trưởng du lịch đạt 6,7 triệu lượt khách và mở rộng thu hút đầu tư hạ tầng đô thị.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ chuẩn hóa quản trị số, đẩy mạnh xã hội hóa đến phát triển thương hiệu toàn cầu.

Luận văn của tác giả Cao Thị Minh Hảo là công trình nghiên cứu khoa học có tính hệ thống cao, giải quyết trọn vẹn bài toán cân bằng giữa bảo tồn giá trị văn hóa và phát triển kinh tế sự kiện. Trong lộ trình giai đoạn 2020 - 2025, các cơ quan quản lý văn hóa đô thị và nhà nghiên cứu quan tâm hãy khai thác ngay nguồn tư liệu thực chứng quý giá này để ứng dụng vào công tác xây dựng chính sách và phát triển công nghiệp văn hóa tại địa phương!