Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, tổng số thu bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum đạt 385,59 tỷ đồng, chiếm 41,59% trong tổng thu bảo hiểm toàn tỉnh là 926,99 tỷ đồng. Mặc dù tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 90,31% trên tổng dân số 523.000 người, công tác quản lý thu vẫn đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Tính đến cuối năm 2017, tổng số tiền nợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế lên tới gần 73 tỷ đồng, tăng hơn 50% so với cùng kỳ năm 2016. Toàn tỉnh ghi nhận 695 đơn vị sử dụng lao động nợ đọng từ một tháng trở lên với số tiền 41,25 tỷ đồng, đồng thời tỷ lệ học sinh sinh viên tham gia bảo hiểm y tế mới chỉ đạt mức 65%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ những bất cập trong quy trình quản lý thu, nguyên nhân trốn đóng của khối doanh nghiệp và sự hạn chế trong nhận thức của người dân tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa lý luận quản lý thu bảo hiểm y tế, đánh giá thực trạng thu giai đoạn 2014-2018 tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện đến năm 2025.

Nghiên cứu được thực hiện tại 10 huyện và thành phố thuộc tỉnh Kon Tum, tập trung vào nguồn thu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả và phân cấp quản lý. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ vững chắc để duy trì mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế trên 90,3% theo Quyết định số 1215/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bảo vệ quyền lợi khám chữa bệnh công bằng cho hơn 307.816 lao động địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị hành chính của Henry Fayol kết hợp với trường phái quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor nhằm xác lập khung phân tích toàn diện về chu trình quản lý thu. Quản lý thu bảo hiểm y tế được định nghĩa là sự tác động có tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội lên các đối tượng tham gia nhằm đảm bảo nghĩa vụ đóng đúng, đóng đủ và kịp thời theo quy định pháp luật.

Bản chất của bảo hiểm y tế dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro cộng đồng được quy định tại Công ước 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế. Luận văn chuẩn hóa bốn khái niệm nền tảng: bảo hiểm y tế bắt buộc, quỹ bảo hiểm y tế, dự toán thu và quyết toán thu ngân sách bảo hiểm. Khung phân tích nội dung quản lý được vận hành qua năm mắt xích then chốt: tuyên truyền chính sách pháp luật; lập dự toán thu ngắn hạn và dài hạn; tổ chức quy trình thu theo ngành dọc; quyết toán số thu định kỳ; thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014-2018 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum, số liệu niên giám thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Kon Tum và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai cuộc khảo sát chuyên sâu:

  • Mẫu khảo sát người dân: Xác định từ tổng thể 456.303 người tham gia bảo hiểm y tế tính đến cuối năm 2017. Áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên với độ tin cậy 95% và sai số tiêu chuẩn 8%, cỡ mẫu tính toán là 156 người. Tác giả đã phát ra 180 phiếu bảng hỏi và thu về 180 phiếu hợp lệ nhằm phục vụ phân tích nhận thức cộng đồng.
  • Mẫu khảo sát chuyên gia: Thu thập ý kiến từ 50 cán bộ, viên chức trực tiếp làm công tác quản lý thu tại 11 phòng nghiệp vụ và các chi nhánh bảo hiểm xã hội huyện thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và lập bảng biểu trên phần mềm Microsoft Excel là nhằm phản ánh chính xác các chỉ tiêu tuyệt đối, chỉ tiêu tương đối và mức độ tăng trưởng nguồn thu trong 5 năm nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng số thu bảo hiểm y tế có sự tăng trưởng liên tục nhưng phân bổ không đồng đều. Giai đoạn 2014-2018, số thu bảo hiểm y tế tăng lên mức 385,59 tỷ đồng vào năm 2018, góp phần cân đối quỹ khám chữa bệnh nội tỉnh có quy mô chi 344,44 tỷ đồng. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng đối tượng tự đóng theo hộ gia đình và học sinh sinh viên còn chậm, chỉ đạt hơn 65% tổng số học sinh sinh viên trên địa bàn.

Thứ hai, hoạt động tuyên truyền chính sách được đẩy mạnh về số lượng nhưng hiệu quả tiếp cận thực tế có sự chênh lệch lớn. Số lượt phát thanh trên đài truyền thanh địa phương tăng từ 19 lần năm 2014 lên 75 lần năm 2018. Khảo sát 180 người dân cho thấy kênh đài phát thanh đạt hiệu quả cao nhất với 51,11% ý kiến đánh giá tốt, tiếp theo là pano, áp phích với 44,67%. Trong khi đó, hình thức đối thoại doanh nghiệp chỉ đạt 13,89% đánh giá hiệu quả dù số lượt tổ chức tăng từ 1 lượt năm 2014 lên 8 lượt năm 2018.

Thứ ba, tình trạng nợ đọng kéo dài từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gây thất thoát nguồn thu nghiêm trọng. Có 695 đơn vị sử dụng lao động nợ tiền bảo hiểm từ một tháng trở lên với tổng số nợ 41,25 tỷ đồng. Nhiều doanh nghiệp cố tình trốn đóng bằng cách kê khai mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc giảm số lượng lao động thực tế.

Thứ tư, công tác xuất bản ấn phẩm truyền thông đã có bước đổi mới khi phát hành 48.000 tờ gấp bằng tiếng Ba Na và Xê Đăng, cùng 300 đĩa DVD đa ngữ phục vụ lưu diễn tại 40 xã thuộc 7 huyện vùng cao như Kon Plông, Ngọc Hồi, Đăk Tô.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng nợ bảo hiểm y tế xuất phát từ năng lực tài chính yếu kém của nhiều doanh nghiệp sau biến động kinh tế, cùng với ý thức tuân thủ pháp luật chưa cao. Chế tài xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 176/2013/NĐ-CP với mức phạt từ 300.000 đồng đến mức tối đa chưa đủ sức răn đe so với lợi ích kinh tế khi doanh nghiệp chiếm dụng quỹ.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại quận Ngũ Hành Sơn thuộc thành phố Đà Nẵng và thị xã Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh, hạn chế trong khâu liên thông dữ liệu giữa cơ quan Thuế và Bảo hiểm xã hội là nguyên nhân chung dẫn đến thất thu.

Để tối ưu hóa việc phân tích, dữ liệu thu nợ và mở rộng đối tượng nên được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu dự toán với số thu thực tế từng năm, kết hợp bảng ma trận phân loại nợ theo thời gian nợ trên 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng. Việc mô hình hóa này sẽ giúp nhà quản lý nhận diện nhanh các điểm nóng thất thu để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và đa dạng hóa công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế. Phòng Truyền thông thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh cần chủ trì mở rộng chương trình phát thanh bằng tiếng Ba Na và Xê Đăng tới 100% trong số 86 xã toàn tỉnh, mục tiêu nâng tỷ lệ hiểu biết chính sách của người dân nông thôn lên trên 85% trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, nâng cấp quy trình lập dự toán thu và chuẩn hóa phân bổ chỉ tiêu. Bộ phận Thu cần phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế và Sở Kế hoạch và Đầu tư để rà soát dữ liệu quyết toán thuế của hơn 1.500 doanh nghiệp đang hoạt động, đảm bảo 100% dự toán thu hàng năm sát với thực tế phát triển kinh tế với mức sai số dự báo dưới 3% từ nay đến năm 2025.

Thứ ba, tăng cường thanh tra chuyên ngành và xử lý dứt điểm nợ đọng bảo hiểm. Đội Thanh tra chuyên ngành Bảo hiểm xã hội tỉnh phối hợp cùng Công an tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thanh tra đột xuất các đơn vị có thời gian nợ trên 3 tháng, kiên quyết áp dụng biện pháp xử phạt theo Nghị định số 21/2016/NĐ-CP nhằm giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,5% tổng số phải thu trước năm 2023.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển đối tượng học sinh sinh viên và nhóm tham gia theo hộ gia đình. Bảo hiểm xã hội các huyện phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo đưa tiêu chí tham gia bảo hiểm y tế vào đánh giá thi đua trường học hàng năm, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% học sinh sinh viên tham gia bảo hiểm y tế trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý và chuyên viên thu tại cơ quan Bảo hiểm xã hội: Cung cấp quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa từ khâu lập dự toán, quản lý danh sách cấp mã thẻ đến phương pháp tổ chức đôn đốc thu nợ tại địa bàn miền núi.

Nhóm lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Y tế và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc ban hành các chính sách hỗ trợ trích ngân sách địa phương đóng bảo hiểm y tế cho người cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành kinh tế: Tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng về phương pháp kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp 5 năm với khảo sát sơ cấp 230 đối tượng.

Nhóm chủ doanh nghiệp và cán bộ nhân sự: Hướng dẫn chi tiết việc tuân thủ pháp luật lao động, nắm rõ mức đóng trích nộp theo tiền lương tối thiểu vùng và phòng tránh các chế tài xử phạt hành chính về bảo hiểm y tế.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế tại tỉnh Kon Tum đến năm 2020 được xác định ở mức nào? Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu cho tỉnh Kon Tum phải đạt tỷ lệ bao phủ 90,3% dân số có thẻ bảo hiểm y tế vào năm 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh đã phân bổ chỉ tiêu cụ thể cho 10 huyện, thành phố phải đạt tỷ lệ bao phủ từ 90% trở lên ngay từ năm 2019.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ học sinh sinh viên tham gia bảo hiểm y tế tại Kon Tum chỉ đạt khoảng 65% là gì? Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện kinh tế của các hộ gia đình nông thôn và vùng sâu còn khó khăn, cùng với nhận thức của phụ huynh chưa đầy đủ về quyền lợi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trường học. Ngoài ra, sự phối hợp giữa nhà trường và cơ quan bảo hiểm tại một số xã chưa thực sự đồng bộ.

Hình thức tuyên truyền bảo hiểm y tế nào mang lại hiệu quả cao nhất tại địa phương? Kết quả khảo sát thực tế 180 người dân cho thấy kênh đài phát thanh địa phương đạt hiệu quả cao nhất với 51,11% số người đánh giá tốt. Nguyên nhân là do hệ thống loa truyền thanh phủ rộng tới tận thôn, làng, phù hợp với thói quen sinh hoạt và trình độ tiếp nhận thông tin của đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ quan bảo hiểm xã hội xử lý như thế nào đối với 695 đơn vị nợ đọng bảo hiểm y tế? Căn cứ Nghị định số 176/2013/NĐ-CP và Nghị định số 21/2016/NĐ-CP, cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện thanh tra chuyên ngành đột xuất, gửi thông báo đôn đốc hàng tháng, tính lãi suất chậm đóng và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý hình sự đối với các hành vi cố tình trốn đóng kéo dài.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đảm bảo tính đại diện cho toàn tỉnh Kon Tum? Nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên từ tổng thể 456.303 người tham gia bảo hiểm y tế với độ tin cậy 95% để chọn ra 180 người dân khảo sát nhận thức, đồng thời khảo sát toàn diện 50 cán bộ chuyên trách tại 11 phòng ban của Bảo hiểm xã hội tỉnh nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm y tế và phân cấp quản lý theo ngành dọc trong bối cảnh địa bàn miền núi.
  • Phản ánh trung thực thực trạng thu năm 2018 đạt 385,59 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn nợ đọng 41,25 tỷ đồng từ 695 đơn vị sử dụng lao động.
  • Đánh giá định lượng hiệu quả các kênh truyền thông qua khảo sát 180 người dân và 50 cán bộ nghiệp vụ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tuyên truyền đa ngữ, lập dự toán số hóa, thanh tra liên ngành và mở rộng độ bao phủ học sinh sinh viên.
  • Xác lập lộ trình hành động cụ thể từ năm 2020 đến năm 2025 nhằm duy trì bền vững tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 92% dân số.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình giải pháp quản lý thu thích ứng với đặc thù kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên, kết hợp hài hòa giữa chính sách an sinh xã hội của Nhà nước và điều kiện thực tiễn địa phương. Các cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng lao động cần khẩn trương áp dụng quy trình kiểm soát thu nợ và đẩy mạnh ứng dụng giao dịch điện tử ngay trong niên độ kế hoạch tiếp theo.