CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIÊN VỀ QUẦN LY TAI CHINH THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LAP 1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập 1 Khái niệm, đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập là những tổ chức được thành lập để thực hiện. các hoạt động sự nghiệp. Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động cung cắp dich vụ công cho xã hội nhằm duy trì va đảm bảo sự hoạt động bình thường của xã hội.
Hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng. nó tác động trực tiếp tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định năng suất lao động xã hội. Những hoạt động sự nghiệp mang tính chất phục vụ là chủ yếu và không nhằm mục tiêu lợi nhuận. [tr 8, Hoàn thiện quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ huyện Đức Phổ của tác giả Huỳnh Thị Cảm Liên (2011)] Đặc điểm nhận diện của đơn vị SNCL là: ~ Lã đơn vị có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan.
có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương. ~ Nhà nước sẽ cấp kinh và tải sản để để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được thu các khoản phí, lệ phí theo quy định của Nhà nước ~ Có tổ chức bộ máy biên chế vả bộ máy quản lý kế toán theo chế độ nhà. nước quy định. ~ Ngân sách của đơn vị được kho bạc quản lý thông qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước.
Đặc điểm cơ bản của các đơn vị SNCL là: - Đơn vị sự nghiệp công lập là những tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận: Không giống hoạt động SXKD, hoạt động sự nghiệp cung ứng các dịch vụ ra ngoài thị trường không không phải vì mục đích lợi nhuận là chính. Bởi vì các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước duy trì, tổ chức, tài trợ cho các hoạt động để cung img dịch vụ ra nền kinh tế nhằm thực hiện vai trò của nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện chính sách phúc lợi công công khi can thiệp vào thị trường. Từ đó, Nhà nước giúp cho các ngành kinh tế được hoạt đông bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, bảo đảm và phát triển nguồn nhân lực, thúc đây nền kinh tế phát tri mạnh mẽ, ngày cảng có hiệu quả cao, đời cải thiện, - Kết quả của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là tạo ra các dịch vụ công, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội: Qua sử dụng các. địch vụ công của các đơn vị sự nghiệp công lập tạo ra mà quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội thuận lợi hơn và có hiệu quả ngày càng.
Hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, thể dục, thể thao giúp nâng cao kiến thức, kỹ năng sống của con người, nâng cao sức khỏe của người lao động, tạo ra một đội ngũ lao động chất lượng cao. Hoạt động sự nghiệp khoa học, văn hóa làm cho còn người nắm bắt được các quy luật của tư nhiên, xã hội từ đó sáng tạo ra được những công cụ lao đông mới hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất và đời sống. Vì vậy, hoạt động sự nghiệp luôn gắn bó và. tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội.
~ Đối với hoạt động sự nghiệp của đơn vị SNCL gắn liền và bị chỉ phối 'bởi các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nướ + duy trì hoạt động của đơn vị sự nghiệp nhằm bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, trong nền kinh tế thị trường, nhà nước tổ chức. Để đạt được kế hoạch phát triển nền kinh tế, ở mỗi thời kỳ, Nhà nước đề ra các chủ trương, chính sách, và các chương trình mục tiêu kinh tế nhất định, như: Chương trình phòng chống HIV-AIDS, chương trình nông thôn méi,.Véi những chương. trình này chỉ có Nhà nước, với vai trò của mình mới có thể thực hiện được hiệu quả và đầy đủ nhất. Nhà nước duy trì, phát triển hoạt động sự nghiệp gắn.
với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm giúp người dân có được nhiễu lợi ích. Vai trò cña đơn vị sự nghiệp công lập Các hoạt đông của đơn vị SNCL là một bộ phân của nền kinh tế, nó có. vai trò và vị trị vô cùng đặc biệt đối với nền kinh tế. Suốt thời gian qua, các hoạt động của đơn vị SNCL có những đóng góp to lớn cho sự ôn định và phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, cụ thé: ~ Một là, các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ về giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thẻ thao.
bảo đảm về chất lượng cho xã giải quyết các nhu cẩy ngày cảng tăng của người dân, tạo điều. thiện đời sống vật chất và tinh thân cho nhân dân. ~ Hai là, các đơn vị SNCL thực hiện các nhi mm vụ chính trị được giao, cụ thể: Đào tạo và cung cắp ra thị trường đội ngũ lao động có trình độ và chất lượng cao, nghiên cứu và ứng dụng khoa học - kỹ thuật, công nghệ vào trong thực tiễn. tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp "công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đạt được những thành tựu nhất định.
~ Ba là, với từng lĩnh vực hoạt động cụ thể, các đơn vị SNCL đều đóng. vai trở chủ chốt trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. ~ Bắn là, qua hoạt động thu su nghiệp (phí, lệ phí) theo quy định của Nhà nước đã tận dụng thêm được nguồn nhân lực, góp phần vào việc đang. dạng hóa, xã hội hóa nguồn nhân lực thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
Đơn vị SNCL có vai trò thực hiện chủ trương xã hội hóa các hoạt động của Nhà nước, trong thời giang vừa qua các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tích cực mở rộng hoạt hoạt động, đáp ứng đòi hỏi ngày 10 cảng cao của xã hội. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập Tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bội máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định cách. phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thành 3 loại, cụ ~ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chỉ phí hoạt động. thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chỉ phí hoạt động); ~ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phẩn chỉ phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chỉ phí hoạt động); - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chỉ phí hoạt động).
Để xác định được mức độ tự chủ của đơn vi sự nghiệp công lập, ta sử dụng công thức sau: Mức tự đảm bảo chỉ phí “Tổng số nguồn thu sự nghiệp. hoạt đông thường == 100% "Tổng số chỉ hoạt động thường xuyên xuyên của đơn vị (%) + Nếu đơn vị có số thu hoạt động sự nghiệp cao lớn hơn mức 100%, đơn vị có thể tự đảm bảo các khoản chỉ thường xuyên thì nhả nước không cấp Kinh phí thường xuyên cho đơn vị; + Nếu đơn vị có mức từ nguồn hoạt động sự nghiệp từ trên 10% đến dưới 100%, đơn vị có thể tự đảm bảo một phần các khoản chỉ thường xuyên thì Nhà nước sẽ cấp một phần kinh phí để đơn vị chỉ hoạt động thường xuyên; + Nếu đơn vị có mức thu từ nguồn hoạt động sự nghiệp từ 10% trở " xuống, đơn vị không thể đám bảo các khoản chỉ thường xuyên của đơn vị thì Nhà nước sẽ cấp toàn bộ kinh phí chỉ hoạt động thường xuyên; * Theo quy định tại Mục 3, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016, của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL trong inh vue sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, đơn vị SNCL được phân loại như sau: ~ Đơn vị sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác tự bảo đảm chỉ thườngxuyên và chỉ đầu tư ~ Đơn vị sự nghiệp kinh tế, kinh tế khác tự bảo đảm chỉ thường xuyên. ~ Đơn vị sự nghiệp kinh tế, kinh tế khác tự bảo đảm một phần chỉ thường. xuyên ~ Đơn vị sự nghiệp kinh tế, kinh tế khác do Nhà nước bảo đảm chỉ thường, xuyên, 1.
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị SNCL được Nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công các tổ chức bộ máy, biên chế và tải chính cảu đơn vị: ~ Trong công tác tổ chức bộ máy hoạt động. + Đơn vị SNCL được phép thành lập các đơn vị trực thuộc để cung cấp các dịch vụ ứng với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với phương án ‘tu chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tải chính. + Đơn vị SNCL có quyền sáp nhập và giải thể đơn vị trực thuộc. + Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp là người quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động của đơn vị trực thuộc.
~ Về quản lý và sử dụng cán bộ viên chức Thủ trưởng don vị được tự quyết định những vấn để như sau: + Quyết định tuyển dụng nhân sự theo thỉ tuyển hay xét tuyển. + Quyết định bổ nhiệm nhân sự vào ngạch viên chức, ký hợp đồng làm. 12 việc với những người đã được tuyển dụng, với ut kign di tigu chun và phù hop v vị trí việclàm của đơn vị. + Thủ trưởng đơn vị có quyền quyết định việc chấm dứt hợp đồng làm.
việc, cho thôi vige, nghỉ hưu, điều động nhân sự, khen thưởng kỷ luật người lao động thuộc quyền quản lý của đơn vị. + Căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn của luật quy định, thủ trưởng đơn vị có thể ra quyết định nâng lương trước thời hạn cho CBCNV tại đơn vị. + Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị.