Luận văn: Quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Núi Thành, Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý kinh tế nông nghiệp tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2020

113
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện về quản lý nhà nước nông nghiệp Núi Thành

Luận văn thạc sĩ về quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam là một công trình nghiên cứu khoa học, chi tiết và có hệ thống. Đề tài này phân tích sâu sắc vai trò, đặc điểm và nội dung của công tác quản lý nhà nước trong bối cảnh đặc thù của một huyện ven biển Nam Trung Bộ. Nội dung luận văn không chỉ dừng lại ở việc hệ thống hóa cơ sở lý luận mà còn đi sâu vào thực tiễn, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý. Các yếu tố này bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và cơ sở hạ tầng tại huyện Núi Thành. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống quản lý nhà nước hiệu quả, có khả năng định hướng, tạo môi trường thuận lợi và khắc phục các khuyết tật của thị trường. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy nền nông nghiệp địa phương phát triển theo hướng bền vững, nâng cao giá trị gia tăng và cải thiện đời sống người nông dân. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu đa dạng, từ thu thập dữ liệu thứ cấp tại các cơ quan ban ngành đến khảo sát thực địa thông qua phiếu phỏng vấn 120 đối tượng, đảm bảo tính khách quan và khoa học. Những phân tích này là nền tảng vững chắc để nhận diện các thành công, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với định hướng phát triển bền vững của tỉnh Quảng Nam nói chung và huyện Núi Thành nói riêng.

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp

Quản lý nhà nước về nông nghiệp được định nghĩa là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực nhà nước đối với ngành nông nghiệp. Hoạt động này nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế, tận dụng cơ hội để đạt được các mục tiêu phát triển. Theo luận văn của tác giả Lê Bá Phong, đặc điểm của công tác quản lý này rất phức tạp. Nó phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên, đối tượng quản lý là các sinh vật sống (cây trồng, vật nuôi) và chủ thể sản xuất chính là nông dân với trình độ không đồng đều. Vai trò của nhà nước thể hiện qua việc định hướng chiến lược, tạo lập môi trường pháp lý và kinh tế thuận lợi. Đồng thời, nhà nước can thiệp để khắc phục những hạn chế của cơ chế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội và an ninh lương thực. Các nội dung chính của quản lý nhà nước về nông nghiệp bao gồm: xây dựng quy hoạch và kế hoạch; ban hành chính sách và quy định; tổ chức bộ máy quản lý; và công tác kiểm tra, giám sát.

1.2. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội huyện Núi Thành

Huyện Núi Thành có vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Nam, với địa hình đa dạng từ miền núi đến đồng bằng ven biển. Diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 73% tổng diện tích tự nhiên, là tiềm năng lớn cho phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng mang lại thách thức như bão lụt và hạn hán. Về kinh tế, Núi Thành có tốc độ tăng trưởng ấn tượng, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng nhờ Khu kinh tế mở Chu Lai. Điều này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhưng cũng tạo áp lực lên đất nông nghiệp. Về xã hội, dân số đông, lao động dồi dào nhưng chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp còn hạn chế. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp, đòi hỏi phải có những chính sách linh hoạt để vừa phát huy lợi thế, vừa khắc phục khó khăn, đảm bảo sự phát triển hài hòa và bền vững.

II. Top 4 thách thức trong quản lý nhà nước nông nghiệp Núi Thành

Thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Núi Thành trong giai đoạn 2015-2019 đã đạt được những thành công nhất định, góp phần vào sự tăng trưởng chung của ngành. Tuy nhiên, qua phân tích và khảo sát, luận văn đã chỉ ra nhiều hạn chế và thách thức tồn tại. Những vấn đề này đang là rào cản lớn, kìm hãm tiềm năng phát triển của một nền nông nghiệp hiện đại và bền vững. Công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch còn mang tính ngắn hạn, chưa thực sự gắn kết với nhu cầu thị trường và chuỗi giá trị sản phẩm. Việc triển khai các chính sách hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp còn chậm, hiệu quả chưa cao. Bên cạnh đó, bộ máy quản lý nhà nước còn những bất cập về cơ cấu tổ chức và năng lực của đội ngũ cán bộ. Hoạt động kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật trong sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm chưa được thực hiện thường xuyên và quyết liệt. Nguyên nhân của những hạn chế này đến từ cả yếu tố khách quan như biến đổi khí hậu, dịch bệnh và yếu tố chủ quan như nhận thức, năng lực quản lý và cơ chế phối hợp giữa các ban ngành. Việc nhận diện rõ những thách thức này là bước đi tiên quyết để xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước.

2.1. Hạn chế trong công tác quy hoạch và xây dựng chính sách

Một trong những hạn chế lớn nhất được chỉ ra là công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp. Mặc dù đã có quy hoạch, nhưng việc triển khai còn chậm và thiếu đồng bộ. Một số quy hoạch chưa sát với thực tế, thiếu tầm nhìn dài hạn và chưa dự báo được biến động của thị trường. Kết quả khảo sát cho thấy nhiều người dân và cán bộ cho rằng quy hoạch chưa được công bố rộng rãi và chưa có sự tham gia đóng góp của cộng đồng. Về chính sách nông nghiệp, dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ về vốn, giống, khoa học kỹ thuật, nhưng việc tiếp cận của người dân còn khó khăn do thủ tục hành chính còn rườm rà. Các chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao chưa đủ mạnh, chưa tạo được đột phá.

2.2. Bất cập trong tổ chức bộ máy và hoạt động kiểm tra giám sát

Về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, luận văn chỉ ra sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa một số phòng ban. Năng lực và trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ công chức, đặc biệt ở cấp xã, chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ mới. Việc phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai chính sách chưa thực sự chặt chẽ. Đối với công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm, đây là khâu còn yếu. Tần suất kiểm tra các cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp, giết mổ gia súc còn thấp. Việc xử lý các vi phạm về an toàn thực phẩm, vệ sinh thú y chưa đủ sức răn đe. Điều này dẫn đến tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và sức khỏe người tiêu dùng, làm suy giảm hiệu lực quản lý nhà nước về nông nghiệp.

III. Cách hoàn thiện quy hoạch chính sách nông nghiệp Núi Thành

Để vượt qua các thách thức hiện hữu, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ và chiến lược, tập trung vào hai trụ cột chính là quy hoạch và chính sách. Đây được xem là nền tảng để định hình lại nền nông nghiệp huyện Núi Thành theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa tập trung và có sức cạnh tranh cao. Việc hoàn thiện công tác quy hoạch không chỉ là vẽ lại bản đồ sử dụng đất, mà là một quá trình đổi mới tư duy, tiếp cận thị trường và ứng dụng khoa học công nghệ. Quy hoạch phải gắn liền với việc hình thành các vùng chuyên canh, các chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực của địa phương. Song song với đó, việc cải cách và xây dựng các chính sách mới phải thực chất, dễ tiếp cận và đủ hấp dẫn để huy động tối đa các nguồn lực xã hội. Các chính sách cần tập trung vào việc hỗ trợ nông dân chuyển đổi mô hình sản xuất, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào chế biến sâu và công nghệ cao. Sự kết hợp hài hòa giữa một bản quy hoạch có tầm nhìn và một hệ thống chính sách đột phá sẽ là đòn bẩy quan trọng cho sự phát triển của ngành nông nghiệp tại địa phương.

3.1. Tối ưu hóa công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững

Giải pháp hàng đầu là phải rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2025 và tầm nhìn xa hơn. Quy hoạch mới cần dựa trên lợi thế cạnh tranh của từng vùng, gắn với thị trường tiêu thụ và thích ứng với biến đổi khí hậu. Cần xác định rõ các vùng sản xuất hàng hóa tập trung cho các sản phẩm chủ lực như lúa chất lượng cao, cây dược liệu, và chăn nuôi quy mô trang trại. Quá trình xây dựng quy hoạch phải có sự tham gia của các chuyên gia, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư để đảm bảo tính khả thi. Đặc biệt, cần công khai, minh bạch quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát việc thực hiện quy hoạch để tránh tình trạng phá vỡ quy hoạch, sử dụng đất sai mục đích. Đây là bước đi cốt lõi trong việc hoàn thiện quản lý nhà nước về nông nghiệp.

3.2. Cải cách chính sách hỗ trợ sản xuất và thu hút đầu tư

Luận văn đề xuất cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể, mang tính đột phá. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính để nông dân và hợp tác xã dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, các chương trình hỗ trợ giống, vật tư. Cần có chính sách đặc thù để khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai, tạo điều kiện cho sản xuất quy mô lớn. Đối với doanh nghiệp, cần ban hành cơ chế ưu đãi hấp dẫn về thuế, đất đai, hạ tầng để thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ. Việc liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp) phải được thúc đẩy mạnh mẽ thông qua các chính sách cụ thể, tạo ra chuỗi giá trị bền vững.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả bộ máy và công tác giám sát

Bên cạnh quy hoạch và chính sách, yếu tố con người và cơ chế vận hành là then chốt quyết định sự thành công của công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết phải kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động kiểm tra, giám sát. Một bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả với đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất sẽ là động lực chính để triển khai các chủ trương, chính sách vào thực tiễn. Cần phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, tránh chồng chéo, và xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ. Đồng thời, việc tăng cường kiểm tra, giám sát không chỉ nhằm mục đích phát hiện và xử lý vi phạm. Nó còn có vai trò phòng ngừa, hướng dẫn và hỗ trợ các cá nhân, tổ chức tuân thủ đúng pháp luật. Một cơ chế giám sát minh bạch, thường xuyên và quyết liệt sẽ góp phần xây dựng một môi trường sản xuất kinh doanh nông nghiệp lành mạnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững tại huyện Núi Thành.

4.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện

Giải pháp trọng tâm là rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp từ cấp huyện đến cấp xã theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Cần xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng cho từng vị trí để tránh chồng chéo và xác định trách nhiệm cá nhân. Luận văn đề xuất tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đặc biệt, cần có chính sách thu hút, đãi ngộ những cán bộ có năng lực, tâm huyết về công tác tại địa phương. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chính quyền điện tử trong quản lý, điều hành cũng cần được đẩy mạnh để tăng tính minh bạch và hiệu quả.

4.2. Tăng cường hiệu lực kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm

Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, cần xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Nội dung kiểm tra tập trung vào chất lượng vật tư nông nghiệp, quy trình sản xuất an toàn, vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm. Cần thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành để tăng cường hiệu quả. Mọi hành vi vi phạm phải được xử lý nghiêm minh, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo sức răn đe. Đồng thời, cần phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, các tổ chức đoàn thể và người dân trong việc phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm, góp phần làm trong sạch môi trường sản xuất nông nghiệp.

V. Bài học từ Duy Xuyên và Sa Huỳnh cho nông nghiệp Núi Thành

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các địa phương có điều kiện tương đồng là một phương pháp hiệu quả để rút ra những bài học thực tiễn giá trị. Luận văn đã phân tích mô hình quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Duy Xuyên (Quảng Nam) và huyện Sa Huỳnh (Quảng Ngãi). Đây là những địa phương đã đạt được nhiều thành tựu đáng chú ý trong việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Huyện Duy Xuyên nổi bật với cách làm sáng tạo trong công tác quy hoạch, gắn phát triển nông nghiệp với du lịch và dịch vụ, đồng thời có những chính sách mạnh mẽ để thu hút doanh nghiệp. Trong khi đó, Sa Huỳnh lại là một điển hình về việc huy động sức dân để xây dựng cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Những bài học này không phải là công thức để sao chép máy móc, mà là những gợi mở quan trọng cho huyện Núi Thành. Từ đó, địa phương có thể vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tiễn để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước, khai thác tối đa tiềm năng và tạo ra bước đột phá cho ngành nông nghiệp trong thời gian tới.

5.1. Kinh nghiệm quy hoạch và thu hút đầu tư từ huyện Duy Xuyên

Bài học lớn nhất từ huyện Duy Xuyên là tầm quan trọng của công tác quy hoạch có tầm nhìn và gắn với lợi thế so sánh. Duy Xuyên đã thành công trong việc xác định rõ các vùng kinh tế, đảm bảo sự liên kết hài hòa giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Họ chú trọng xây dựng đội ngũ công chức có năng lực để thực thi hiệu quả các chủ trương. Đặc biệt, công tác thu hút đầu tư được đẩy mạnh thông qua việc chủ động xúc tiến, quảng bá tiềm năng và ban hành nhiều cơ chế cởi mở. Núi Thành có thể học hỏi cách tiếp cận này để tạo môi trường đầu tư thuận lợi, mời gọi các doanh nghiệp lớn tham gia vào chuỗi giá trị nông sản.

5.2. Bài học về cải cách hành chính và phát triển hạ tầng từ Sa Huỳnh

Huyện Sa Huỳnh mang đến bài học quý báu về việc huy động đa dạng các nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, không chỉ trông chờ vào ngân sách nhà nước. Họ đã vận động thành công các thành phần kinh tế và cộng đồng dân cư cùng tham gia. Bên cạnh đó, việc quyết liệt cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" đã giúp giảm phiền hà cho người dân và doanh nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm phục vụ của bộ máy công quyền. Đây là kinh nghiệm thiết thực cho huyện Núi Thành trong nỗ lực nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân phát triển sản xuất.

VI. Định hướng phát triển nông nghiệp Núi Thành đến năm 2025

Dựa trên những phân tích sâu sắc về thực trạng và các giải pháp đề xuất, luận văn đã phác thảo quan điểm, mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện Núi Thành đến năm 2025. Quan điểm xuyên suốt là phải phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, bền vững, hiện đại và có giá trị gia tăng cao, gắn liền với chương trình xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu tổng quát là nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tạo môi trường thuận lợi để khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương. Phương hướng chính bao gồm việc đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa. Đồng thời, cần phát triển nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ, hình thành các chuỗi giá trị nông sản chủ lực. Các giải pháp được đề xuất trong luận văn chính là công cụ để hiện thực hóa những định hướng này, mở ra một tương lai phát triển thịnh vượng cho ngành nông nghiệp và người nông dân huyện Núi Thành.

6.1. Tóm tắt các giải pháp trọng tâm trong luận văn thạc sĩ

Luận văn kết tinh lại 4 nhóm giải pháp chính. Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch và kế hoạch theo hướng thị trường và bền vững. Thứ hai, đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sách để hỗ trợ hiệu quả sản xuất và thu hút đầu tư. Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý. Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm. Các giải pháp này có mối quan hệ biện chứng, hỗ trợ lẫn nhau, cần được triển khai một cách đồng bộ và quyết liệt để tạo ra sự chuyển biến thực chất trong quản lý nhà nước về nông nghiệp.

6.2. Triển vọng phát triển bền vững ngành nông nghiệp địa phương

Với việc áp dụng đồng bộ các giải pháp được đề xuất, ngành nông nghiệp huyện Núi Thành có triển vọng phát triển rất lớn. Nền nông nghiệp sẽ dần chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ, manh mún sang sản xuất tập trung, quy mô lớn, ứng dụng khoa học công nghệ cao. Các sản phẩm nông nghiệp chủ lực sẽ được xây dựng thương hiệu, có sức cạnh tranh trên thị trường. Thu nhập và đời sống của người nông dân sẽ được cải thiện rõ rệt. Quan trọng hơn, việc hoàn thiện quản lý nhà nước sẽ đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã hội và môi trường, hướng tới một nền nông nghiệp xanh và bền vững, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của tỉnh Quảng Nam.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện núi thành tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Núi Thảnh, tỉnh Quảng Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài: Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện luận văn này, tác đã đọc, tham khảo nhiều công trình khoa học, sách, bài báo khoa học, tài liệu liên quan đến QLNN về nông nghiệp do các tác giả trong nước công bó.

Trong đó điển hình là: Phan Huy Đường (2015), Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế”. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. “Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế được biên soạn nhằm cung cấp những kiến thức chuyên môn có hệ thống về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Giáo trình đã trình bày các khái niệm, quy luật, nguyên tắc, các hình thức, phương pháp, các yếu tố, bộ phận cấu thành, thông tin và quyết định quản lý, các chức năng, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế chủ yếu, cơ cấu bộ máy, công chức quản lý nhà nước về kinh tếP[3] ~ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quang Nam, (2015).

Dé án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. “Đề án được xây dựng sẽ là căn cứ khoa học để phát triển một cách toàn diện ngành nông nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa quy mô lớn với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, góp phần thực hiện thành công Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyền đôi mô. hình tăng trưởng theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/2/2013 và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số 2577/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam vẻ việc ban hành chương trình hành động triển khai thực hiện đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.

- Nguyễn Như Khoa (2018), “Quản lý nhà nước về nông nghiệp ở Huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. “Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về nông nghiệp; phân tích thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai thời gian qua trên các nội dung: thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp; thực trạng xây dựng, ban hành các quy định đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp; thực trạng tổ chức triển khai các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định trong quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện; thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp; thực trạng công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp. Từ đó luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà về nông nghiệp ở huyện Mang Yang thời gian tới”[11] ~ Phan Quốc Tuấn (2019), “Quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn Huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam ” Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. “Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN về nông nghiệp; phân tích thực trạng công.

tác QLNN về nông nghiệp ở Huyện Đại Lộc thời gian qua; và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường QLNN về nông nghiệp ở Huyện Đại Lộc trong thời gian đến. Trong đó luận văn nhấn mạnh đến các giải pháp: Hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành các quy định đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp; Tăng cường tô chức khai các chính sách, quy định trong quản lý nhà nước về nông nghiệp và đây mạnh công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực nông nghiệp” - Nguyễn Thị Thủy Tiên (2018). “Quản lý nhà nước về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam”. “Luận văn đã hệ thống hoá một số nội dung về nông nghiệp, QLNN và các nhân tố tác động trong QLNN đối với nông nghiệp của chính quyền cấp huyện.

đánh giá tổng quan tình hình QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn. Phân tích thực trạng QLNN về nông nghiệp ở thị xã Điện Bàn, xác định những kết quả đạt được, nguyên nhân và những hạn chế trong QLNN đối với nông nghiệp trên địa bàn thị xã. Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác QLNN; dự báo xu hướng thay đổi về nông nghiệp và quan điểm, phương hướng QLNN của thị xã trong thời gian đến, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp cơ bản và thiết yếu để hoàn thiện công tác QLNN đối với nông nghiệp trên địa bàn thị xã Điện Bàn trong thời gian tới”. Tất cả các công trình đã công bố như trên đều cho thấy rõ tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp.

Các tài liệu đều có giá trị về lý luận và thực tiễn trong quản lý nhà nước về nông nghiệp ở một số vùng địa phương cụ của nước ta thể. Tuy nhiên trên địa bàn huyện Núi Thanh, tinh Quảng Nam chưa có một nghiên cứu nào về công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp. Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “ Quán jý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam ” dé làm luận văn thạc sĩ. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ CÔNG TAC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ NÔNG NGHIỆP 1.

KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP. Một số khái niệm. + Khái niệm quản lý: Quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên khái niệm quản lý được nhiều người sử dụng nhất là: “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”.

Quản lý bao gồm các yếu tố sau: ~ Phải có một chủ thê quản lý và đối tượng bị quản lý, phải tiếp nhận các tác động của chủ thễ quản lý tạo ra. Chủ thể phải thực hành việc tác động. ~ Phải có một mục tiêu cho cả đối tượng và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động. + Khái niệm quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ồn định, phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cằm quyền theo đuổi.

Chấp hành, điều hành, quản lý hành chính do cơ quan hành pháp thực hiện đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước. “Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước đề điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ôn định và phát triển của xã hội”. + Khái niệm nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế. nghĩa hẹp, ngành nông nghiệp gồm có hai tiểu ngành là trồng trọt và chăn nuôi.

Theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm có các ngành là nông nghiệp. theo nghĩa hẹp (gồm trồng trọt và chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp. Sản xuất nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tó kinh tế, xã hội mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên.

+ Khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp: Trong lĩnh vực nông nghiệp, khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp có nhiều cách diễn đạt khác nhau, tùy theo từng giác độ nghiên cứu. “Quan lý nhà nước về nông nghiệp là hoạt động sắp xếp, tô chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước. từ Trung ương tới địa phương đối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai trò, vị trí và đặc điểm kinh tế-kỹ thuật, chuyên môn của ngành nông nghiệp để khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm đạt được mục tiêu xác định với hiệu quả cao nhất”. Từ những cách diễn đạt của khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp như trên có thể thấy rằng “Quản lý nhà nước về nông nghiệp là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nông nghiệp thông qua các công cụ kế hoạch, pháp luật và các chính sách đề tạo điều kiện, tiền đề, môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh nông nghiệp hướng tới mục tiêu chung của toàn nền nông nghiệp”.

“Theo quan điểm của tác giả “Quản lý nhà nước về nông nghiệp được hiểu là một bộ phận trong quản lý kinh tế quốc dân, thể hiện sự tác động, chỉ phối có định hướng bằng quyên lực và thông qua bộ máy nhà nhà nước; thực hiện bằng các biện pháp, công cụ quản lý nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế hiệu quả xã hội"[1] Quản lý nhà nước về nông nghiệp là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực của Nhà nước đối với nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, tận dụng tối đa các cơ hội để có thể đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế về lâu dài của đất nước với mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy phát triển bền vững nền nông nghiệp quốc gia nhằm đáp ứng nhu cầu các sản phẩm nông nghiệp trong và ngoài nước. Đặc điểm của quản lý nhà nước về nông nghiệp &. Quản lý nhà nước về nông nghiệp có tinh phite tap cao Công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp có tính phức tạp cao vì những đặc điểm sau: - “Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ