CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP. KHÁI NIỆM, DAC DIEM, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE NONG NGHIEP 1. Một số khái niệm a. Khái niệm nông nghiệp Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp sản phẩm trồng trọt và sản phẩm chăn nuôi, phục vụ đời sống.
con người. Theo nghĩa rộng, nông nghiệp là ngành sản xuất - kinh doanh, tạo ra nông phẩm hảng hóa, phục vụ sản xuất và đời sống con người. Như vậy, nông nghiệp không đơn thuần là ngành sản xuất ra nông phẩm tươi fs phục vụ trực tiếp cho tiêu dùng mà còn phát triển công nghiệp chế biến, marketing (quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu.), gắn với phân phối (điêu thụ) nông phẩm hàng hóa trên thị trường. Nông nghiệp lã một ngành sản.
xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp ngày. cảng được mở rộng, không chỉ là đất đai, sinh vật - tạo ra sản phẩm tươi sống mà còn là các nông phẩm “thô”, sử dụng chúng để chế biến “tinh”, gắn với xây dựng thương hiệu, quảng bá hình ảnh. nhằm làm gia tăng giá trị của sản phẩm nông nghiệp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày cảng phong phú, đa dang [14] Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế.
nghĩa hẹp, ngành nông nghiệp gồm có hai tiểu ngành là trồng trọt và chăn nuôi. Theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm có các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp [4] * Khái niệm quản lý nhà nước “Theo Nguyễn Văn Chữ (2016) định nghĩa QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhả nước để " điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tắt cả các lĩnh vực của đời sống. xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu. hợp pháp của con người, duy ir Gn định và phát triển của xã hội [3] QLNN là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ồn định, phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi.
Chấp hành, điều hành, quản ý hành chính do cơ quan hành pháp thực hiện đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước, * Khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp “Trong lĩnh vực nông nghiệp, khái niệm QI.NN về nông nghiệp có nhiều cách diễn đạt khác nhau, tùy theo từng giác độ nghiên cứ. Theo Hoàng Sỹ Kim (2007), QLNN về lĩnh vực nông nghiệp là hoạt động sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra của hệ thống. co quan QLNN từ Trung ương tới địa phương đối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai trỏ, vị trí và đặc điểm kinh tế-kỹ thuật, chuyên môn của ngành nông nghiệp để khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước, nhằm đạt được mục tiêu xác định với hiệu quả cao nhất [6]. ‘Vai Dinh Thắng (2013), Cho rằng QLNN về kinh tế trong nông nghiệp.
Tả sự quản lý vĩ mô của nhà nước đối ví nông nghiệp thông qua các công cụ kế hoạch, pháp luật và các chính sách để tạo điều kiện và tí môi trường. thuận lợi cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh nông nghiệp hướng tới mục tiêu chung của toàn nền nông nghiệp; xử lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của đơn vị kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế trên tắt cả các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp, điều. tiết các lợi ích giữa các vùng, cách ngành, sản phẩm nông nghiệp, giữa nông, nghiệp với toàn bộ nền kinh tế, thực hiện sự kiểm soát đối với tắt cả các hoạt 12 động trong nền nông nghiệp vả kinh tế nông thôn làm ổn định vả lảm mạnh. hóa mọi quan hệ kinh tế và xã hội [I5].
Nhu vay, QLNN lông nghiệp được là một bộ phận trong quản lý kinh tế quốc dân, tÌ liện sự tác động, chỉ phối có định hướng bằng quyền lực và thông qua bộ máy nhà nhà nude; thực hiện bằng các biện pháp, công .cụ quản lý nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế, hiệu quả xã hội. Đặc điểm ngành nông nghiệp ảnh hưởng tới công tác QL.NN Mặc dù cũng là ngành sản xuất vật chất, nhưng so với nhiều ngành sản. xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân, kinh tế ngành nông nghiệp có. những đặc điểm phản ánh tính đặc thù của ngành kinh tế này, đó là: Thứ nhất, tài nguyên đất đai và tài nguyên nước là tư liệu sản xuất chủ.
yếu, không thể thay thế. Đất đai tham gia vào mọi ngành sản xuất vật chất trong xã hội như là một loại tư liệu sản xuất đặc biệt; đồng thời là một trong. 'bến yếu tố cơ bản của qúa trình sản xuất. Khác với nhiều ngành khác, trong.
sản xuất nông nghiệp, tài nguyên dat dai va tải nguyên nước là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng, không thể thay thế. Nếu không có tải nguyên đất đai và tài nguyên nước, hoặc thiếu một trong hai tài nguyên này, không thể trồng trọt, chăn nuôi; nghĩa là kinh tế ngành nông nghiệp không thể. phát triển, thậm chí không có kinh tế ngành nông nghiệp [9]. Thứ hi tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
kinh tế ngành nông nghiệp mang tính đặc thù của một ngành mà đối tượng. sản xuất là sinh vật. Trong sinh học và sinh thái học, sinh vật là tên gọi chung. của các vật sống, bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật,.có trao đổi chất với môi trường ngoài, có sinh đẻ, lớn lên và chết.
Điều đó cũng có nghĩa, sinh vật là cơ thể sống(trong thực tế không phải mọi vật sống, hay sinh vật đều mang các đặc trưng trên; một số sinh vật không có khả năng tự chuyển động và phản ứng trực tiếp đối với môi trường: một số vi sinh vật không có khả năng 13 tự sinh sản). Như vậy, có thể hiểu đối tượng sản xuất của nông nghiệp là các vật sống, bao gồm động vật, thực vật, vỉ sinh vật (gọi clung là cây trồng, vật nuôi). Nói cách khác, đối tượng sản xuất của nông nghiệp là các vật sống, bao. gồm các loại cây trồng, vật nuôi.
kinh tế ngành nông nghiệp gắn với các ngành kinh tế khác trên địa bàn nông thôn; đồng thời chịu sự chỉ phối của nền kinh tế quốc dân. Cây trồng, vật nuôi có quy luật sinh tồn độc lập với ý muốn con người. Cây trồng, vật nuôi chỉ phát triển tốt nhất khi có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đắt, nước, phân bón, môi trường phù hợp. Từ đặc điểm của đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi nên con người sẽ có khả.
năng sử dụng các giải pháp sinh học trong PTKT ngành nông nghiệp [9] Thứ ba, sản xi nông nghiệp có tính thời vụ cao. Trong nông nghiệp. quá trình tái sản xuất tự nhiên liên quan chặt chẽ với quá trình tái sản xuất, thời gian lao động xen kế với thời gian sản xuất và không hoàn toàn trùng khớp với thời gian sản xuất, làm cho sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ trong việc sử dụng nguồn lực. Mặt khác, như trên đã đề cập, do đối tượng sản.
xuất của nông nghiệp là các vật sống (hay sinh vật); mà các vật sống có đặc. trưng như chuyển động, trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và phản ứng trước. tác động của môi trường bên ngoài. Từ đặc trưng trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản.
mà các vật sống có chu kỳ sinh trưởng nhất định. Chính chu kỷ. inh trưởng đó đã làm cho sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ; và con người đã khai thác tính chất thời vụ của các vật sống để PTKT ngành nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu sống của con người [9] 'Thứ tư, nông nghiệp và kinh tế ngành nông nghiệp là lĩnh vực đòi hỏi đầu tư, rủi ro cao. Đặc điểm của nông nghiệp và kinh tế ngành nông nghiệp là gắn với địa bàn nông thôn, đời sống nông dân; trong khi đó nông thôn là vùng, rộng lớn, chiếm phần lớn diện tích và khoảng 70% dân số, người dân nông thôn vốn cần cù, chịu khó, nhưng cuộc sống vẫn chịu nhiều thua thiệt.
Tuy 14 nhiên, để phát triển kinh tế ngành nông nghiệp, đỏi hỏi phải bảo đảm đầy đủ. nhiều yếu tố khác nhau; trong đó xây dựng kết cấu hạ tằng KT-XH cho khu vực nông nghiệp, nông thôn là điều kiện thiết yếu, cần thiết nhất và phải được. tiến hành trước một bước [9], 'Việc đưa chính sách phát triển kinh tế ngành nông nghiệp vào thực tiễn cuộc sống là một quá trình phức tạp đầy biến động, chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố về đặc điểm, đặc thù của ngành nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn và quan trọng đến công tác QLNN. Nghiên cứu sự tác động này một cách khoa học, đưa ra các qui luật vận động của nó, từ đó giúp ‘cde nhà hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách PTKT ngành nông nghiệp có kinh nghiệm để đề ra được các giải pháp hữu hiệu trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế ngành nông nghiệp.
Đặc điểm của quản lý nhà nước về nông nghiệp &. Quản lÿ nhà nước về nông nghiệp có tính phức tạp cao Công tác QLNN vẻ nông nghiệp có tính phức tạp cao vì những đặc điểm sau: Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội. có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có, đó là SXNNđược thực hành trên địa bàn đắt đai rộng lớn, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và mang đặc tính khu vực, vùng miễn rõ rệt. QLNN về nông nghiệp.
có tính phức tạp cao vì đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi. Chúng là những cơ thể sống phát triển theo quy luật sinh học nhất định. “Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng [12] Do đối tượng quản lý của ngành nông nghiệp luôn thay đổi, phát sinh trong quá trình vận động, phát triển như giống cây trồng, vật nuôi, thuốc thú. 15 y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, thức ăn chăn nuôi,.
vì vậy QLNN về nông nghiệp có tính phức tạp cao [12] b.