Tổng quan nghiên cứu

Nông nghiệp giữ vai trò trụ cột trong sự ổn định kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội tại các địa bàn miền núi. Tại huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum, tổng diện tích tự nhiên đạt 91.390,34 ha, trong đó quỹ đất nông nghiệp chiếm tới 85.757,87 ha, tương đương tỷ lệ 93,84%. Nằm ở vị trí cửa ngõ phía Đông Nam của tỉnh, tiếp giáp với trục Quốc lộ 24 dài 45 km nối liền Tây Nguyên với vùng duyên hải miền Trung, Kon Rẫy sở hữu nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh nông - lâm nghiệp hàng hóa. Giai đoạn 2016-2020 ghi nhận giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản của huyện tăng trưởng từ 448,80 tỷ đồng lên 641,40 tỷ đồng.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển nông nghiệp địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm và tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế toàn huyện giảm từ 52,80% năm 2016 xuống còn 44,83% năm 2020. Nguyên nhân trọng tâm xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế tập trung giải quyết các mục tiêu trọng tâm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp; phân tích toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn 6 xã và 1 thị trấn của huyện Kon Rẫy; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người của huyện từ mức 21,04 triệu đồng năm 2016 lên trên 29,60 triệu đồng, đồng thời tối ưu hóa nguồn thu ngân sách địa phương vốn đạt mức tăng trưởng bình quân 16%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và kinh tế nông nghiệp hiện đại. Quản lý nhà nước về nông nghiệp được xác định là sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực của bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương, sử dụng các công cụ kế hoạch, thể chế, chính sách và nguồn lực công nhằm định hướng, điều tiết và hỗ trợ các chủ thể sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chức năng quản lý nhà nước cấp huyện thành 5 trụ cột chính:

  1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, quy hoạch phát triển nông nghiệp.
  2. Xây dựng, ban hành và hướng dẫn thực hiện văn bản quy định, thủ tục hành chính chuyên ngành.
  3. Tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp và chuyển giao kỹ thuật.
  4. Kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực quản lý nông nghiệp.
  5. Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát giết mổ, an toàn thực phẩm, vật tư nông nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật.

Các khái niệm then chốt được phân định rõ ràng, bao gồm: nông nghiệp theo chuỗi giá trị hàng hóa, hệ thống 12 thủ tục hành chính nông nghiệp cấp huyện (thuộc các phân ngành thủy sản, lâm nghiệp, thủy lợi, phát triển nông thôn và khuyến nông) và quản lý nhà nước dựa trên năng lực phục vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2020:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Kon Rẫy, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện, Quyết định số 1037/QĐ-UBND về phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Kon Rẫy, Quyết định số 192/QĐ-UBND về quy hoạch sử dụng đất, cùng hệ thống văn bản pháp quy như Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT và Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi chuẩn hóa với tổng quy mô mẫu là 100 đối tượng. Cỡ mẫu được phân bổ đều cho 2 nhóm: 50 cán bộ quản lý đang công tác tại Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân của 7 xã, thị trấn; cùng 50 đại diện thuộc các hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn huyện.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cả chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị 0,8 điểm (từ mức 1: Hoàn toàn không đồng ý đến mức 5: Hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu được tổng hợp và xử lý trên phần mềm Excel để tính toán các tham số thống kê mô tả, điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm. Đồng thời, nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu kinh nghiệm thực tiễn từ huyện Đăk Hà (tỉnh Kon Tum) và huyện Núi Thành (tỉnh Quảng Nam) để tìm ra bài học thích ứng cho Kon Rẫy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Kon Rẫy giai đoạn 2016-2020 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tăng trưởng kinh tế nông nghiệp duy trì ổn định nhưng cơ cấu nội ngành chuyển dịch chưa tương xứng với tiềm năng. Tổng giá trị sản xuất toàn địa bàn tăng từ 865,75 tỷ đồng năm 2016 lên 1.430,40 tỷ đồng năm 2020. Trong đó, ngành nông - lâm - thủy sản tăng quy mô từ 448,80 tỷ đồng lên 641,40 tỷ đồng, tuy nhiên tỷ trọng đóng góp lại sụt giảm 7,97% (từ 52,80% xuống còn 44,83%). Xu hướng này phản ánh sự vươn lên của ngành thương mại - dịch vụ (tăng từ 19,10% lên 28,04%), song cũng bộc lộ nông nghiệp địa phương còn phát triển theo chiều rộng, thiếu chiều sâu.

Thứ hai, phân bổ quỹ đất nông nghiệp có sự chênh lệch lớn giữa các loại hình canh tác. Toàn huyện có 87.269,14 ha đất nông nghiệp, chiếm tỷ trọng vượt trội trong tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, đất rừng sản xuất chiếm tỷ lệ cao nhất với 50,51% (44.083,81 ha), đất rừng phòng hộ chiếm 18,53% (16.167,69 ha), đất trồng cây hàng năm khác chiếm 17,50% (15.275,51 ha), đất trồng cây lâu năm chiếm 12,30% (10.736,19 ha), trong khi đất trồng lúa chỉ chiếm 1,11% (967,71 ha với 730,59 ha lúa nước chuyên canh). Việc quản lý đất lâm nghiệp và chuyển đổi cây trồng lâu năm tại các xã như Đăk Tờ Re (3.335,92 ha cây lâu năm), Đăk Kôi (2.170,96 ha) còn gặp nhiều vướng mắc về thủ tục giao khoán và cấp giấy chứng nhận.

Thứ ba, đặc điểm dân số và lao động tạo sức ép lớn lên công tác tổ chức sản xuất. Dân số toàn huyện năm 2020 là 28.398 người với 7.149 hộ gia đình, mật độ dân số bình quân rất thấp, chỉ đạt 32 người/km2 và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,53%. Dân cư phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính: xã Đăk Tờ Re tập trung đông nhất với 6.625 người, trong khi xã Đăk Pne chỉ có 2.149 người. Tổng lực lượng lao động đạt 18.340 người, tập trung chủ yếu trong khu vực nông thôn với trình độ canh tác còn hạn chế.

Thứ tư, hiệu quả thực thi chính sách và kiểm tra giám sát chuyên ngành chưa đạt kỳ vọng. Kết quả xử lý 100 phiếu điều tra Likert cho thấy mức độ hài lòng đối với việc giải quyết 12 thủ tục hành chính và công tác thanh tra vật tư nông nghiệp, kiểm soát giết mổ động vật chỉ đạt mức trung bình (dao động từ 2,80 đến 3,25 điểm). Số đợt kiểm tra đột xuất còn ít, các vi phạm về chất lượng phân bón và an toàn thực phẩm chưa được xử lý triệt để.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, địa hình huyện Kon Rẫy có độ dốc lớn, hơn 85% là đồi núi chia cắt phức tạp, đất đai dễ bị rửa trôi và thường xuyên đối mặt với nguy cơ sạt lở vào mùa mưa bão. Hệ thống giao thông dù có trục Quốc lộ 24 và Tỉnh lộ 677 dài 40 km, song mạng lưới 26 tuyến đường huyện (120,70 km) và 163 km đường liên thôn còn hẹp, xuống cấp, cản trở việc vận chuyển nông sản hàng hóa.

Về mặt chủ quan, công tác lập quy hoạch phát triển nông nghiệp của chính quyền cấp huyện còn thiếu tầm nhìn dài hạn, chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường tiêu thụ và biến đổi khí hậu. Đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại Ủy ban nhân dân 7 xã, thị trấn còn mỏng, kiêm nhiệm nhiều đầu việc và thiếu các chuyên gia sâu về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Khi so sánh với mô hình quản lý nông nghiệp tập trung của huyện Núi Thành và liên kết chuỗi giá trị tại huyện Đăk Hà, Kon Rẫy rõ ràng đang thiếu các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp liên kết với hợp tác xã để xây dựng vùng nguyên liệu lớn.

Để nâng cao tính trực quan trong báo cáo quản lý, các cơ quan ban ngành có thể trình bày dữ liệu sản xuất nông nghiệp qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị giai đoạn 2016-2020, biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu sử dụng 87.269,14 ha đất nông nghiệp, cùng bảng ma trận đối sánh điểm khảo sát Likert của từng nhóm tiêu chí nhằm xác định chính xác các khâu quản lý cần ưu tiên chấn chỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp trên địa bàn huyện Kon Rẫy đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, chính quyền địa phương cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp:

Thứ nhất, nâng cao chất lượng xây dựng và quản lý quy hoạch phát triển nông nghiệp. Ủy ban nhân dân huyện Kon Rẫy chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành rà soát, tích hợp quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện. Mục tiêu đến năm 2025 hoàn thành việc quy hoạch chi tiết vùng trồng cây lâu năm trên diện tích 10.736,19 ha và tái cơ cấu 44.083,81 ha đất rừng sản xuất gắn với chế biến lâm sản, hướng tới tốc độ tăng trưởng giá trị nông nghiệp đạt 7,5% - 8,5%/năm.

Thứ hai, đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả triển khai chính sách hỗ trợ nông nghiệp. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hiện đại hóa quy trình xử lý 12 thủ tục hành chính nông nghiệp, cam kết cắt giảm 25% thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép và hỗ trợ kinh phí. Giai đoạn 2022-2025, địa phương cần phân bổ nguồn vốn ngân sách khoảng 15 đến 20 tỷ đồng mỗi năm từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để nhân rộng mô hình Cánh đồng lớn, hỗ trợ thụ tinh nhân tạo gia súc và chuẩn hóa tối thiểu 5 sản phẩm nông nghiệp đạt chứng nhận OCOP 3 sao trở lên.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy tổ chức và đào tạo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức. Ủy ban nhân dân huyện cần rà soát chức năng, nhiệm vụ giữa Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện và công chức địa chính - nông nghiệp cấp xã. Định kỳ hàng năm tổ chức từ 2 đến 3 đợt tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng quản lý cho 100% cán bộ nông nghiệp cơ sở, đảm bảo tỷ lệ công chức đạt chuẩn chuyên môn nghiệp vụ đạt trên 95% vào năm 2025.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong sản xuất nông nghiệp. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành duy trì kiểm tra định kỳ tối thiểu 2 lần/năm và tăng cường 3-4 đợt kiểm tra đột xuất đối với 100% cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống và các điểm giết mổ gia súc gia cầm. Thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm soát theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT và Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT, kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính và công khai minh bạch danh sách cơ sở vi phạm trên Cổng thông tin điện tử huyện Kon Rẫy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Kon Rẫy, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp và Ủy ban nhân dân 7 xã, thị trấn có thể sử dụng khung tiêu chí và hệ thống dữ liệu trong luận văn làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp hàng năm, tối ưu hóa quy trình giải quyết 12 thủ tục hành chính và nâng cao năng lực điều hành thực tiễn.

  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Các học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển có thể tham khảo phương pháp luận, cách thức thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ với cỡ mẫu 100 đối tượng và quy trình xử lý dữ liệu kết hợp sơ cấp - thứ cấp để ứng dụng vào các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước cấp huyện.

  3. Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh nông nghiệp: Các tổ chức kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum có thể nắm bắt bức tranh toàn cảnh về phân bổ 87.269,14 ha đất nông nghiệp, hệ thống chính sách ưu đãi đầu tư, quy định kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm và định hướng chuyển đổi cây trồng lâu năm để xây dựng phương án sản xuất kinh doanh bền vững.

  4. Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum có thể tham khảo các đề xuất thực tiễn từ luận văn để tham mưu ban hành các chính sách đặc thù cho khu vực nông nghiệp miền núi, phân bổ vốn ngân sách mục tiêu quốc gia và định hướng liên kết vùng dọc tuyến Quốc lộ 24.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đâu là đặc trưng tự nhiên chi phối lớn nhất đến quản lý nông nghiệp huyện Kon Rẫy? Địa hình đồi núi chiếm trên 85% diện tích với độ chia cắt mạnh là yếu tố chi phối lớn nhất. Điều kiện này khiến đất canh tác dễ bị xói mòn, hệ thống giao thông liên thôn 163 km thường sạt lở vào mùa mưa, đòi hỏi quản lý nhà nước phải tập trung bảo vệ 16.167,69 ha rừng phòng hộ và quy hoạch cây trồng thích ứng chống rửa trôi.

  2. Vì sao giá trị nông nghiệp tăng nhưng tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế toàn huyện lại giảm? Giai đoạn 2016-2020, giá trị nông - lâm - thủy sản tăng từ 448,80 tỷ lên 641,40 tỷ đồng, nhưng tỷ trọng giảm từ 52,80% xuống 44,83%. Nguyên nhân là do ngành thương mại - dịch vụ tăng nhanh hơn (từ 19,10% lên 28,04%) và công nghiệp xây dựng duy trì mức trên 27%, phù hợp với xu thế chuyển dịch kinh tế công nghiệp hóa của tỉnh Kon Tum.

  3. Mẫu khảo sát 100 đối tượng trong luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Mẫu được chia đồng đều thành 2 nhóm độc lập: 50 phiếu dành cho cán bộ quản lý nhà nước tại huyện và 7 xã, thị trấn; 50 phiếu dành cho các chủ thể chịu sự quản lý gồm hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã và doanh nghiệp, giúp phản ánh đa chiều thực trạng thực thi chính sách trên thang đo Likert 5 điểm.

  4. Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm? Luận văn đề xuất thiết lập đoàn kiểm tra liên ngành duy trì kiểm tra định kỳ 2 lần/năm và tối thiểu 4 đợt đột xuất mỗi năm. Hoạt động kiểm tra căn cứ chuẩn hóa theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ và Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT về chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

  5. Luận văn đánh giá vai trò của trục giao thông Quốc lộ 24 đối với nông nghiệp địa phương như thế nào? Quốc lộ 24 dài 45 km chạy qua huyện là mạch huyết mạch nối thành phố Kon Tum với các tỉnh duyên hải miền Trung (Quảng Ngãi). Trục đường này mở ra lợi thế thương mại lớn, giúp vận chuyển nông sản từ 10.736,19 ha cây lâu năm tiêu thụ nhanh chóng, tạo động lực thu hút doanh nghiệp đầu tư chế biến nông sản.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung phân tích 5 chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh kinh tế nông nghiệp Kon Rẫy giai đoạn 2016-2020 với giá trị sản xuất đạt 641,40 tỷ đồng trên tổng quỹ đất 87.269,14 ha, đóng góp quan trọng vào thu ngân sách địa phương 309,80 tỷ đồng.
  • Lượng hóa khách quan thực trạng thực thi chính sách và thủ tục hành chính thông qua khảo sát thực chứng 100 cán bộ và người dân theo thang đo Likert chuẩn hóa.
  • Làm rõ các hạn chế cốt lõi về quy hoạch thiếu dài hạn, sản xuất manh mún, nhân lực cơ sở kiêm nhiệm và công tác kiểm tra vật tư nông nghiệp chưa quyết liệt.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2022 đến 2025 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, mở đường cho các cấp chính quyền huyện Kon Rẫy triển khai đồng bộ các giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp bền vững tại vùng Tây Nguyên.