Luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Sekong, Lào

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý kinh tế nông nghiệp tại tỉnh Sekong, Lào, với các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
139
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khám phá luận văn quản lý kinh tế nông nghiệp tỉnh Sekong

Luận văn thạc sĩ với đề tài “Quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Sekong, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” là một đề tài nghiên cứu khoa học chuyên sâu, cung cấp cái nhìn toàn diện về vai trò và thực trạng của ngành nông nghiệp tại một địa phương có nhiều tiềm năng. Tỉnh Sekong, với hơn 90% diện tích là đất nông nghiệp, được xác định là khu vực chiến lược cho phát triển kinh tế nông thôn và đảm bảo an ninh lương thực. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về nông nghiệp mà còn đi sâu phân tích bối cảnh thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính đột phá. Tác giả Khonesavanh Vathsanga đã chỉ ra tính cấp thiết của việc tăng cường vai trò của nhà nước trong việc định hướng, hỗ trợ và giám sát các hoạt động nông nghiệp. Mục tiêu tổng quát của luận văn là xác lập các tiền đề khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, giúp Sekong khai thác tối đa thế mạnh, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững. Bố cục luận văn được chia thành ba chương chính, bao gồm cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp, tạo nên một cấu trúc logic và chặt chẽ, có giá trị tham khảo cao cho các nhà hoạch định chính sách và nghiên cứu.

1.1. Tầm quan trọng của quản lý nhà nước trong nông nghiệp Lào

Tại các quốc gia đang phát triển như Lào, nông nghiệp không chỉ là ngành sản xuất vật chất cơ bản mà còn là trụ đỡ của nền kinh tế, quyết định đến sự ổn định chính trị - xã hội. Vai trò của nhà nước trong kinh tế nông nghiệp thể hiện qua việc định hướng chiến lược, tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi và điều tiết các mối quan hệ kinh tế. Luận văn khẳng định, quản lý nhà nước về nông nghiệp là hoạt động có tổ chức của hệ thống cơ quan công quyền nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, hướng tới các mục tiêu phát triển chung. Nếu thiếu đi sự quản lý này, nền nông nghiệp sẽ phát triển tự phát, manh mún và khó có thể cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Đặc biệt, nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp hàng hóa công, đầu tư cơ sở hạ tầng và hỗ trợ nông dân trước những rủi ro của thị trường và thiên tai.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn cao học quản lý kinh tế

Bản luận văn cao học quản lý kinh tế này đặt ra các mục tiêu cụ thể và rõ ràng. Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp ở cấp tỉnh. Thứ hai, phân tích và làm rõ thực trạng nông nghiệp Lào, cụ thể là tại tỉnh Sekong, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân sâu xa. Thứ ba, trên cơ sở phân tích đó, xây dựng hệ thống các giải pháp phát triển nông nghiệp khả thi, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới. Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tại Sekong, với dữ liệu được phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2018 - 2020. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê và khảo sát sơ cấp thông qua phỏng vấn cán bộ quản lý.

II. Vạch rõ thách thức quản lý nhà nước về nông nghiệp Sekong

Phân tích thực trạng trong luận văn cho thấy công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Sekong đã đạt được một số thành tựu nhất định, nhưng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Nền nông nghiệp của tỉnh vẫn mang đặc trưng của sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, tự cung tự cấp là chủ yếu. Tiềm năng và thế mạnh về đất đai, khí hậu chưa được khai thác triệt để, dẫn đến tình trạng đất bị hoang hóa. Một trong những hạn chế cốt lõi được chỉ ra là sự yếu kém trong công tác quy hoạch và triển khai quy hoạch. Các chính sách hỗ trợ chưa thực sự đi vào cuộc sống, môi trường đầu tư vào nông nghiệp chưa đủ hấp dẫn. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm, chưa hình thành được các vùng chuyên canh quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Công tác kiểm tra, giám sát còn lỏng lẻo, chưa xử lý triệt để các vi phạm trong quản lý đất đai nông nghiệp và vật tư nông nghiệp. Những yếu kém này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm nhận thức của chủ thể quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế và nguồn lực đầu tư của nhà nước còn eo hẹp. Đây là những rào cản chính kìm hãm sự phát triển của kinh tế tỉnh Sekong.

2.1. Thực trạng sản xuất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi

Mặc dù có sự tăng trưởng về giá trị sản xuất, nền nông nghiệp Sekong vẫn tồn tại nhiều bất cập. Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi diễn ra còn chậm và thiếu định hướng chiến lược rõ ràng. Các mô hình sản xuất hiệu quả chưa được nhân rộng. Tỷ trọng ngành trồng trọt vẫn chiếm phần lớn, trong khi chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng. Hoạt động sản xuất vẫn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, mức độ áp dụng khoa học kỹ thuật còn thấp, dẫn đến năng suất và chất lượng sản phẩm chưa cao. Sự liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp còn yếu, chủ yếu thông qua thương lái nên người sản xuất thường bị ép giá. Tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, phân tán gây khó khăn cho việc xây dựng thương hiệu và tiếp cận các thị trường lớn, ổn định.

2.2. Hạn chế trong bộ máy quản lý và triển khai chính sách

Luận văn chỉ rõ bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp tại Sekong còn một số hạn chế. Năng lực của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ mới, đặc biệt là kiến thức về kinh tế thị trường và kỹ năng xây dựng chính sách. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành liên quan đôi khi chưa đồng bộ, dẫn đến việc triển khai các chính sách nông nghiệp Lào tại địa phương gặp nhiều vướng mắc. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, đầu tư còn rườm rà, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm chưa được thực hiện thường xuyên và quyết liệt, ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý của nhà nước.

III. Phương pháp hoàn thiện quy hoạch chính sách nông nghiệp

Để giải quyết các tồn tại, luận văn đề xuất nhóm giải pháp nền tảng, tập trung vào việc hoàn thiện công tác quy hoạch và hệ thống chính sách. Đây là những giải pháp phát triển nông nghiệp mang tính chiến lược, tạo ra “luật chơi” rõ ràng và môi trường thuận lợi cho tất cả các chủ thể tham gia. Giải pháp trọng tâm là nâng cao chất lượng công tác xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp. Quy hoạch phải xuất phát từ thực tiễn, có tầm nhìn dài hạn, gắn liền với nhu cầu thị trường và lợi thế so sánh của tỉnh. Cần xác định rõ các vùng sản xuất tập trung cho các sản phẩm chủ lực như cà phê, cây dược liệu và chăn nuôi gia súc lớn. Bên cạnh đó, cần ban hành và tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách nông nghiệp Lào nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng. Các chính sách này phải tập trung vào các vấn đề cốt lõi như quản lý đất đai nông nghiệp, tín dụng, thuế, và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp chế biến. Sự đột phá trong chính sách sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn một cách bền vững.

3.1. Nâng cao chất lượng xây dựng và triển khai quy hoạch

Giải pháp này yêu cầu phải đổi mới tư duy trong công tác quy hoạch. Thay vì quy hoạch theo chỉ tiêu hành chính, cần dựa trên tín hiệu thị trường và tiềm năng thực tế. Quá trình xây dựng quy hoạch cần có sự tham gia của các chuyên gia, doanh nghiệp và người dân để đảm bảo tính khả thi. Sau khi ban hành, việc công bố quy hoạch phải minh bạch và đi kèm với kế hoạch triển khai cụ thể, phân công rõ trách nhiệm cho từng đơn vị. Nhà nước cần đầu tư nguồn lực để xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông, thủy lợi, điện) tại các vùng đã được quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất hàng hóa lớn.

3.2. Xây dựng chính sách ưu đãi thu hút đầu tư vào nông nghiệp

Để tạo ra sức bật cho ngành, cần có một hệ thống chính sách đủ mạnh để thu hút các nguồn lực xã hội, đặc biệt là từ khu vực tư nhân. Luận văn đề xuất các chính sách ưu đãi cụ thể về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất cho các dự án đầu tư vào chế biến nông sản và nông nghiệp công nghệ cao. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế “một cửa” trong việc cấp phép đầu tư. Ngoài ra, chính sách tín dụng cần linh hoạt hơn, tạo điều kiện cho nông dân và hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ.

IV. Bí quyết tăng cường hỗ trợ giám sát nông nghiệp hiệu quả

Bên cạnh quy hoạch và chính sách, vai trò trực tiếp của nhà nước trong việc hỗ trợ và giám sát là yếu tố quyết định sự thành công. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường các hoạt động hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Điều này bao gồm việc đẩy mạnh công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề cho lao động nông thôn và xúc tiến thương mại. Nhà nước cần đóng vai trò “bà đỡ” cho các mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả, giúp nông dân tiếp cận giống mới, quy trình canh tác tiên tiến và thông tin thị trường. Song song với hỗ trợ, công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm phải được siết chặt. Hoạt động này không chỉ nhằm đảm bảo kỷ cương pháp luật mà còn để bảo vệ người sản xuất chân chính và người tiêu dùng. Việc nâng cao hiệu quả hỗ trợ và giám sát sẽ củng cố vai trò của nhà nước trong kinh tế, tạo dựng niềm tin và thúc đẩy một môi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, góp phần hiện thực hóa mục tiêu nông nghiệp bền vững.

4.1. Đẩy mạnh hoạt động khuyến nông và chuyển giao công nghệ

Hệ thống khuyến nông cần được củng cố cả về nhân lực và vật lực. Cán bộ khuyến nông không chỉ là người hướng dẫn kỹ thuật mà còn phải là người tư vấn về kinh tế, kết nối thị trường. Các chương trình đào tạo, tập huấn cần được thiết kế lại theo hướng “cầm tay chỉ việc”, phù hợp với trình độ của nông dân. Nhà nước cần đầu tư xây dựng các mô hình trình diễn công nghệ cao, các trung tâm giống cây trồng, vật nuôi chất lượng để người dân tham quan, học hỏi và ứng dụng. Việc đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa và công nghệ sau thu hoạch cũng là một ưu tiên hàng đầu.

4.2. Siết chặt công tác thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật

Để nâng cao hiệu lực quản lý, các hoạt động thanh tra, kiểm tra cần được tiến hành thường xuyên, đột xuất và có trọng tâm, trọng điểm. Nội dung kiểm tra tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm như chất lượng vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), an toàn vệ sinh thực phẩm và việc chấp hành pháp luật về đất đai. Các hành vi vi phạm phải được xử lý nghiêm minh, công khai để tạo sức răn đe. Đồng thời, cần xây dựng các kênh tiếp nhận phản ánh từ người dân và doanh nghiệp về các tiêu cực trong hoạt động nông nghiệp để kịp thời xử lý.

4.3. Hoàn thiện bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ quản lý

Con người là yếu tố then chốt. Cần rà soát, sắp xếp lại bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ. Đặc biệt, cần trang bị cho họ những kiến thức mới về quản trị kinh tế, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững. Chế độ đãi ngộ hợp lý sẽ là động lực để cán bộ yên tâm công tác và cống hiến.

V. Bài học thực tiễn từ mô hình quản lý nông nghiệp hiệu quả

Luận văn không chỉ dừng lại ở việc đề xuất giải pháp cho riêng Sekong mà còn rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu từ công tác quản lý nông nghiệp ở các địa phương khác. Nghiên cứu kinh nghiệm của tỉnh Phong Sa Ly, Xiêng Khoảng (Lào) và tỉnh Quảng Ngãi (Việt Nam) cho thấy một số điểm chung then chốt. Thứ nhất, sự quyết tâm chính trị của lãnh đạo địa phương trong việc coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Thứ hai, chất lượng của công tác quy hoạch và khả năng thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư tư nhân, vào hạ tầng và chế biến. Thứ ba, sự năng động trong việc cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Đặc biệt, kinh nghiệm về hợp tác Việt - Lào về nông nghiệp qua trường hợp của Quảng Ngãi cho thấy tiềm năng to lớn trong việc chia sẻ kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý và kết nối thị trường. Những bài học này là nguồn tham khảo giá trị, giúp tỉnh Sekong tránh được những sai lầm và rút ngắn con đường đi đến một nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả và bền vững.

5.1. Kinh nghiệm từ các tỉnh của Lào Phong Sa Ly Xiêng Khoảng

Kinh nghiệm từ các tỉnh phía Bắc Lào cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng quy hoạch chiến lược và sự chủ động trong thu hút đầu tư. Tỉnh Phong Sa Ly đã thành công trong việc vận động các thành phần kinh tế tham gia xây dựng hạ tầng nông thôn. Tỉnh Xiêng Khoảng lại nổi bật với việc tập trung xây dựng đội ngũ công chức có năng lực và chủ động đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho nông dân. Bài học chung là phải luôn đặt người nông dân vào vị trí trung tâm của mọi chính sách và tích cực cải cách hành chính để tạo động lực phát triển.

5.2. Giá trị tham khảo từ mô hình phát triển của Quảng Ngãi Việt Nam

Tỉnh Quảng Ngãi của Việt Nam là một ví dụ điển hình về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thành công. Kinh nghiệm của Quảng Ngãi nhấn mạnh việc quyết liệt thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước, đặc biệt là chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn. Tỉnh này đã thành công trong việc xây dựng các chuỗi liên kết giá trị, phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp hiệu quả như hợp tác xã, trang trại liên kết với doanh nghiệp. Việc chú trọng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và tăng cường thanh tra, kiểm tra vật tư nông nghiệp cũng là những bài học đắt giá cho tỉnh Sekong.

VI. Hướng tới nền nông nghiệp bền vững cho kinh tế tỉnh Sekong

Kết luận của luận văn đã khẳng định lại tiềm năng to lớn nhưng chưa được khai thác đúng mức của nông nghiệp tỉnh Sekong. Các giải pháp được đề xuất trong luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế này không phải là những ý tưởng xa vời mà được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích khoa học và thực tiễn sâu sắc. Để các giải pháp này đi vào cuộc sống, cần có sự đồng bộ trong nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị, từ cấp tỉnh đến cơ sở. Tương lai của ngành nông nghiệp Sekong phụ thuộc vào khả năng đổi mới trong tư duy quản lý, sự quyết liệt trong hành động và khả năng huy động các nguồn lực xã hội. Việc triển khai thành công các giải pháp này sẽ không chỉ giúp nâng cao đời sống người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn mà còn góp phần quan trọng vào việc xây dựng một nền kinh tế tỉnh Sekong phát triển ổn định, tự chủ và bền vững. Đây là con đường tất yếu để Sekong khẳng định vị thế và đóng góp vào sự phát triển chung của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn mới.

6.1. Kiến nghị về cơ chế phối hợp và phân cấp quản lý

Để đảm bảo hiệu quả, luận văn kiến nghị cần tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành liên quan. Đồng thời, cần đẩy mạnh phân cấp quản lý cho cấp huyện và cơ sở, gắn liền với việc phân bổ nguồn lực và trách nhiệm rõ ràng. Khi chính quyền cơ sở được trao quyền tự chủ cao hơn, họ sẽ chủ động và sáng tạo hơn trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn của địa phương, giúp chính sách được thực thi nhanh chóng và hiệu quả hơn.

6.2. Tầm nhìn phát triển nông nghiệp Sekong đến năm 2030

Dựa trên các định hướng và giải pháp, luận văn phác thảo một tầm nhìn cho nông nghiệp Sekong đến năm 2030. Đó là một nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại và có khả năng cạnh tranh cao. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp sẽ chuyển dịch mạnh mẽ sang tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ. Các vùng chuyên canh công nghệ cao sẽ được hình thành, gắn kết chặt chẽ với công nghiệp chế biến và thị trường xuất khẩu. Đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân được nâng cao rõ rệt, góp phần xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh sekong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp. - Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Sẽ Kong, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào thời gian qua. - Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại tỉnh Sê Kong, nước Cộng hỏa dân chủ nhân dân Lào. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY NHA NUOC VE NONG NGHIEP 1.

KHAI NIEM, VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE NGHIỆP 1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về nông nghiệp a. Nông nghiệp “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.” [8, tr4] “Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng. của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên.

Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm có: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản” [6, tr.Š] Theo đó, kinh tế nông nghiệp bao gồm: ~ “Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tượng chính để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp và thỏa mãn các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan (công viên, bể bơi, sân bóng, san golf.) - Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi. Đây là ngành cung cấp thực phẩm nhiều chất đạm như thịt, sữa, trứng; cung cấp da, len, lông; sản phẩm phụ của chăn nuôi dùng làm phân bón; đại gia súc dùng. làm sức kéo. - Lam nghiệp là các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng: khai thác, vận chuyền và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo.

10 rừng, duy trì tác dụng phòng hộ của rừng. - Ngư nghiệp bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản trong đó đánh bắt là hoạt động lâu đời của con người nhằm cung cấp thực phẩm cho mình thông qua các hình thức đánh bắt cá và các thủy sinh vật khác. Đặc điểm ngành nông nghiệp tại nước CHDCND Lào. Nông nghiệp tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay với xuất phát điểm bắt đầu từ một nước nông nghiệp, đời sống của đa số dân cư còn khó khăn vì vậy mà nông nghiệp phải được coi là mặt trận hàng đầu, trong đó đây nhanh phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.

Nó không chỉ cung cấp đầy đủ vững chắc hàng hoá nông sản cho tiêu dùng, cho. sản xuất mà nó còn tạo điều kiện thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo ra sự biến đổi sâu sắc toàn diện kinh tế - xã hội, trước hết là ở nông thôn. Dé kinh tế nông nghiệp thê hiện và đảm trách được vai trò quan trọng đó, tỉnh cần xây dựng được một nền nông nghiệp toàn diện, chuyên môn hoá cao theo ngành, vùng, tổ chức được hợp lý sản xuất, xây dựng được hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, gắn với thị trường, từ đó chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất ngày càng hiện đại. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là nước đi sau nhiều quốc gia đã và đang phát triển vì vậy mà trong quá trình tìm kiếm các phương án nhằm day nhanh ngành kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, rất cần phải nghiên cứu, thẩm định những bài học kinh nghiệm của các nước, trên cơ sở phân tích những điểm tương đồng và khác biệt trong các giai đoạn và bối cảnh phát triển khác nhau điều này sẽ cho phép tận dụng thêm được các cơ hội và rút ngắn khoảng cách trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mình.

HH ~ Nông nghiệp Lào đang còn là một nền nông nghiệp đang phát triển. Cho đến nay, nhiều nước đã có nền nông nghiệp phát triển ở trình độ. cao, mọi hoạt động trong sản xuất nông nghiệp đã được cơ gi: hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa và tự động hóa. Nhờ đó, năng suất ruộng đắt, năng suất lao động của họ đạt rất cao, tạo ra sự phân công lao động sâu sắc trong nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế Trong khi đó nông nghiệp Lào đang ở trình độ rất thấp.

Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nông nghiệp đang phát triển lao động xã hội đại bộ phận tập trung trong nông nghiệp. sản xuất nông nghiệp còn mang nặng tính tự cấp, tự túc, tỷ suất nông sản hàng hóa còn thấp. Thu nhập của nông dân thấp, đời sống mọi mặt của họ còn hết sức khó khăn, sức mua thấp. Thị trường nhỏ lẻ, phân tán, manh mún, mang tính chất mùa vụ.

~ Nền nông nghiệp Lào là nền nông nghiệp nhiệt đới: Đặc điểm này mang lại cho nông nghiệp Lào một số thuận lợi khá co bản: nguồn nước phong phú, nguồn ánh sáng dư thừa, nhờ đó có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp quanh năm. Chủng loại cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng nhờ đó rất có điều kiện sản xuất những nông sản có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên đặc điểm này cũng đem lại cho nông nghiệp Lào những khó khăn không nhỏ, đó là thường xuyên bị sâu bệnh phá hoại. Ngoài ra, bình quân đất nông nghiệp trên một đầu người của Lào tương đối lớn nhưng lại phân tán manh mún cũng là một khó khăn đáng kể.

Vì vậy, trong quá trình phát triển nền nông nghiệp Lào theo hướng sản hiện đại, thì cần tìm cách phát huy cao độ những mặt thuận lợi và hạn chế đến mức tối đa những mặt khó khăn của nó, bảo đảm cho nông nghiệp có sự phát triển nhanh và vững chắc. Quản lý nhà nước về nông nghiệp * Quản lý 12 “Quan lý là sự tác đông có chủ đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các năng, các cơ hội của hệ thóng đẻ đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường”. [2, tr10] * Quản lý nhà nước “Quản lý nhà nước là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát trị t nước”. [2, trl5] “Quản lý nhà nước là tác động thường xuyên, có chủ đích của cơ quan nhà nước đối với một số hoạt động nào đó hoặc một số đối tượng nào đó nhằm tạo điều kiện cho các hoạt động, đối tượng có lợi cho xã hội, quốc gia, dân tộc, ngăn cắm, hạn chế các hoạt động, đối tượng tác hại cho xã hội, quốc gia, dân tộc”.

[14, tr25] Quản lý nhà nước khác với quản lý của các tổ chức phi nhà nước ở các đặc điểm: Thứ nhất, QLNN mang tính quyền lực cường bức. Hằu hết các hành động quản lý của cơ quan nhà nước đều được luật hóa. Thứ hai, trong nền kinh tế thị trường nhà nước có quyền thu thuế không theo nguyên tắc trao đổi hàng hóa, do đó có nguồn tài chính để tài trợ cho một số đơn vị, tổ chức, cá nhân nảo đó. Thứ ba, QLNN được thực hiện bằng bộ máy đồ ô với ba chức năng chính là lập pháp, hành pháp và tư pháp, được phân cấp thành chính quyền trung ương và chính quyền địa phương.

Thông thường chính quyền địa phương quản lý theo lãnh thổ, chính quyền trung ương quản lý các lĩnh vực liên địa phương và các lĩnh vực cần quản lý thống nhất ở tầm quốc gia. * Quản lý nhà nước về nông nghiệp 13 Quan lý nhà nước về nông nghiệp có vai trò to lớn không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bắt nguồn từ yêu cầu khách quan, nội tại của sự phát triển nền nông nghiệp, nông thôn. Đến lượt nó việc quản lý, điều chỉnh và hướng dẫn nông nghiệp đi theo hướng nào, tốc độ phát triển ra sao lại tùy thuộc hướng phát triển chung nền kinh tế đất nước. “Quản lý nhà nước đối với nông nghiệp là hoạt động sắp xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra.

của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương tới địa phương đối với lĩnh vực nông nghiệp trên cơ sở nhận thức vai trò, vị ví và đặcc điểm kinh tế - kỹ thuật, chuyên môn của ngành nông nghiệp để khai thác và sử dụng các nguồn lực trong và ngoài nước nhằm đạt được mục tiêu xác định với hiệu quả cao nhất”. [3, tr35] Trong bát cứ điều kiện nào thì vai trò to lớn quản lý nhà nước về nông. nghiệp cũng chỉ được thể hiện khi nó thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của quản lý nhà nước sau đây: Thứ nhất, quản lý nhà nước về nông nghiệp đóng vai trò định hướng chiến lược cho sự phát triển nông thôn, phi hợp cho từng giai đoạn phát triển kinh tế đất nước. Quản lý nhà nước về nông nghiệp có vai trò nhiều mặt về kinh tế, xã hội của đất nước.

Việc đảm bảo sự phát triển hài hòa cân đối giữa các lĩnh vực trong cơ cấu kinh tế quốc dân đòi hỏi phải xác định chiến lược phát triển của ngành phù hợp với chiến lược phát triển toàn bộ nền kinh Trên cơ sở xác định chiến lược phát triển, nhà nước cụ thể hóa thành các chương trình, các kế hoạch định hướng phát triển trung hạn và ngắn hạn để hướng dẫn sự phát triển của nông nghiệp và nông thôn. Các chiến lược và kế hoạch phát triển nói trên được xây dựng cu thể cho toàn bộ nền nông, lâm. nghiệp ở từng cắp trong bộ máy quản lý nhà nước. Thứ hai, quản lý nhà nước về nông nghiệp đóng vai trò điều chỉnh các mối quan hệ trong nội bộ nền nông nghiệp và giữa nông nghiệp với nông thôn 14 và các lĩnh vực khác của nền kinh tế.

Trong quá trình phát triển sản xuất hàng. hóa dựa trên trình độ xã hội hóa sản xuất hàng hóa ngày càng cao, các mối quan hệ kinh tế trong nội bộ nền nông nghiệp cũng như giữa nông nghiệp với phần còn lại của nền kinh tế, thậm chí với nền kinh tế trong khu vực và quốc tế ngày càng phát triển rộng rãi và đa dạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ