Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống công trình thủy lợi tại tỉnh Quảng Nam giữ vai trò huyết mạch trong phát triển nông nghiệp và ổn định xã hội, trực tiếp cung cấp nước tưới cho trên 78.000 ha đất trồng lúa cùng khoảng 10.000 ha đất hoa màu và cây công nghiệp. Tuy nhiên, phần lớn các công trình trên địa bàn được đầu tư xây dựng trong điều kiện nguồn lực trước đây còn hạn chế, kết cấu chưa kiên cố và chịu tác động nặng nề của thiên tai miền Trung. Quá trình quản lý nhà nước về đầu tư công nguồn vốn ngân sách giai đoạn 2016 - 2019 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác quy hoạch còn lúng túng, sai số dự toán buộc phải điều chỉnh nhiều lần, tiến độ thi công kéo dài và tỷ lệ giải ngân vốn đạt mức thấp.

Trước yêu cầu cấp thiết về hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 834 04 10) của tác giả Nguyễn Văn Thuận, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hồng Cử tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, đã đi sâu giải quyết bài toán quản lý nguồn vốn nhà nước trong xây dựng hạ tầng thủy lợi. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư công giai đoạn 2016 - 2019, từ đó xác lập các giải pháp đột phá cho giai đoạn 2020 - 2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình thủy lợi sử dụng 100% vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong 4 năm (2016 - 2019). Với quy mô tài liệu 129 trang, công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa hiệu quả vốn đầu tư công, hạn chế thất thoát tài chính, bảo đảm an ninh nguồn nước và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng 2 nhóm lý thuyết kinh tế và quản lý công then chốt: Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế (theo Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) khẳng định vai trò định hướng, điều tiết và kiểm soát của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, kế hoạch và chính sách; kết hợp Lý thuyết Kinh tế đầu tư và Thẩm định dự án khu vực công (theo Từ Quang Phương, Bùi Quang Bình, Nguyễn Hồng Thắng) làm rõ bản chất của đầu tư công là chi cho tích lũy tài sản dài hạn, tạo lập ngoại ứng tích cực cho toàn xã hội mà không vì mục tiêu lợi nhuận trực tiếp.

Hệ thống khái niệm cốt lõi trong luận văn bao gồm 5 thuật ngữ trọng tâm:

  1. Đầu tư công công trình thủy lợi: Hoạt động sử dụng vốn ngân sách nhà nước để xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp hồ đập, trạm bơm, kênh mương dẫn nước.
  2. Quản lý nhà nước về đầu tư công thủy lợi: Sự tác động liên tục, có tổ chức bằng quyền lực công quyền vào toàn bộ chu kỳ dự án từ khâu chuẩn bị, thực hiện đến vận hành khai thác.
  3. Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm và hằng năm: Công cụ cân đối ngân sách và phân bổ nguồn lực theo Luật Đầu tư công năm 2014.
  4. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án: Căn cứ pháp lý kỹ thuật và tài chính để người có thẩm quyền quyết định đầu tư công trình.
  5. Quyết toán vốn dự án hoàn thành: Khâu đánh giá toàn diện tính hợp pháp, hợp lý của chi phí và xác định giá trị tài sản mới hình thành đưa vào sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập liên tục trong 4 năm (2016 - 2019) từ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra thông qua phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia. Từ tổng thể 100 cán bộ, công chức công tác tại các sở ngành chuyên môn và ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh, tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu chuẩn của Trung tâm Thông tin và phân tích dữ liệu Việt Nam (VIDAC) với sai số tiêu chuẩn 5%, xác định cỡ mẫu điều tra chính xác là 80 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những nhân sự có thâm niên từ 3 năm trở lên, trực tiếp tham gia vào các khâu thẩm định, đấu thầu, quản lý thi công và quyết toán công trình thủy lợi.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả bằng phần mềm Excel, kết hợp phân tích số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân thang đo 5 mức độ và so sánh chuỗi thời gian 2016 - 2019. Phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, nhận diện độ lệch giữa kế hoạch vốn giao và tỷ lệ giải ngân thực tế, đảm bảo kết quả đánh giá mang tính khách quan và khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016 - 2019 đã tạo điều kiện kiên cố hóa hệ thống tưới tiêu cho hơn 78.000 ha lúa, song việc lập quy hoạch còn bộc lộ sự lúng túng, chưa bắt kịp kịch bản biến đổi khí hậu; kết quả khảo sát 80 cán bộ phản ánh nhiều chỉ tiêu quy hoạch chưa sát với nhu cầu thực tế từng tiểu vùng sinh thái.

Thứ hai, khâu lập, thẩm định và phê duyệt chủ trương, dự án đầu tư còn nhiều hạn chế về chất lượng khảo sát thiết kế. Khoảng 30% số dự án thủy lợi phải điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công hoặc điều chỉnh tổng mức đầu tư do dự toán ban đầu thiếu chính xác, làm kéo dài thời gian chuẩn bị đầu tư thêm từ 1 đến 2 tháng so với kế hoạch ban đầu.

Thứ ba, tiến độ thực hiện dự án và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt kết quả chưa cao. Trong 4 năm theo dõi, tỷ lệ giải ngân vốn ở nhiều dự án nhóm C chỉ đạt từ 70% đến 75% kế hoạch giao đầu năm; nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc trong giải phóng mặt bằng, thủ tục tạm ứng và năng lực của một số nhà thầu thi công xây lắp còn yếu.

Thứ tư, công tác quyết toán dự án hoàn thành chậm trễ nghiêm trọng. Tình trạng hồ sơ quyết toán nộp quá thời hạn quy định (vượt khung 3 tháng đối với dự án nhóm C và 6 tháng đối với dự án nhóm B theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC) diễn ra khá phổ biến, dẫn đến tồn đọng công nợ xây dựng cơ bản kéo dài qua nhiều năm ngân sách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ cả hai chiều: Khách quan do đặc thù địa hình Quảng Nam trải rộng, thời tiết khắc nghiệt với bình quân 3 đến 5 đợt mưa bão lớn mỗi năm gây sạt lở và xáo trộn tiến độ thi công; chủ quan do trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ thẩm định chưa đồng đều, cơ chế phối hợp liên ngành giữa 3 cơ quan chủ quản (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính) còn rời rạc.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các địa phương khác như công trình nghiên cứu quản lý vốn xây dựng cơ bản của tác giả Trương Hồng Hải (2018) hay nghiên cứu quản lý đầu tư công tại huyện Tu Mơ Rông của Cáp Văn Hoàng (2019), kết quả nghiên cứu tại Quảng Nam tái khẳng định rằng năng lực tư vấn thiết kế và sự chậm trễ trong thủ tục thanh quyết toán là nguyên nhân gốc rễ làm suy giảm hiệu quả đồng vốn ngân sách.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, toàn bộ hiện trạng này được luận văn thể hiện sống động qua hệ thống 22 bảng thống kê chi tiết và 4 biểu đồ hình vẽ, tiêu biểu là biểu đồ tăng trưởng GRDP tỉnh Quảng Nam 2016 - 2019, sơ đồ phân cấp bộ máy quản lý và bảng tổng hợp phân tích điểm bình quân ý kiến đánh giá của 80 chuyên gia, giúp người đọc dễ dàng nhận diện các khâu nghẽn mạch trong chu trình quản trị vốn công.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng quy hoạch và phân bổ kế hoạch vốn: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát 100% quy hoạch thủy lợi lưu vực sông, xây dựng danh mục dự án ưu tiên trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 bảo đảm bao phủ tưới tiêu an toàn cho hơn 88.000 ha đất canh tác, hoàn thành trong quý IV năm 2021.

  2. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định thiết kế và dự toán công trình: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Sở Xây dựng thiết lập quy chuẩn thẩm tra độc lập, kiên quyết loại bỏ các đơn vị tư vấn yếu kém, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh dự toán xuống dưới 5% trong giai đoạn 2021 - 2023 và nâng tỷ lệ hồ sơ thẩm định đúng hạn lên trên 95%.

  3. Đẩy mạnh đấu thầu công khai qua mạng và kiểm soát chất lượng thi công: Các Ban Quản lý dự án chuyên ngành tăng tỷ lệ đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia lên trên 80% số gói thầu xây lắp thủy lợi từ năm 2021, thực hiện nghiêm ngặt quy trình quản lý chất lượng 9 bước theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, cam kết tỷ lệ giải ngân hàng năm đạt trên 95% vốn kế hoạch.

  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và dứt điểm quyết toán vốn đầu tư: Sở Tài chính phối hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Nam chuẩn hóa quy trình thẩm tra hồ sơ, rút ngắn 30% thời gian xử lý quyết toán, xử lý dứt điểm 100% dự án tồn đọng nợ đọng xây dựng cơ bản, tuân thủ nghiêm thời hạn quyết toán 3 tháng đối với nhóm C và 6 tháng đối với nhóm B.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Khai thác khung quy trình 4 bước lập kế hoạch và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư công để áp dụng trực tiếp vào công tác thẩm định, phân bổ vốn cho hơn 80 dự án hạ tầng nông nghiệp tại địa phương.

  2. Giám đốc Ban Quản lý dự án và các Chủ đầu tư công trình thủy lợi: Sử dụng luận văn như một cẩm nang nghiệp vụ về quản lý chất lượng thi công, quy trình tạm ứng - thanh toán khối lượng hoàn thành và kiểm soát hồ sơ nghiệm thu đưa công trình vào khai thác.

  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, công thức xác định cỡ mẫu 80 đối tượng chuẩn mực cùng hệ thống tài liệu trích dẫn sâu rộng về kinh tế đầu tư.

  4. Các doanh nghiệp tư vấn xây dựng và nhà thầu thi công hạ tầng: Nắm bắt các quy định khắt khe về định mức dự toán, tiêu chí xét thầu và hồ sơ pháp lý thanh quyết toán, từ đó tối ưu hóa biện pháp thi công và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quá trình đấu thầu công trình nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý đầu tư công thủy lợi tại Quảng Nam? Nghiên cứu tập trung khắc phục tình trạng quy hoạch thiếu đồng bộ, dự toán sai lệch và giải ngân chậm trong 4 năm (2016 - 2019). Đề tài đưa ra hệ thống giải pháp liên ngành giúp quản lý chặt chẽ nguồn vốn ngân sách, phục vụ tưới tiêu ổn định cho hơn 78.000 ha lúa.

Cỡ mẫu khảo sát 80 cán bộ trong luận văn được xác định trên cơ sở khoa học nào? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của Trung tâm Thông tin và phân tích dữ liệu Việt Nam (VIDAC) từ tổng thể 100 chuyên viên, công chức quản lý trực tiếp. Với mức sai số tiêu chuẩn 5%, quy mô mẫu 80 phiếu đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê cao.

Yếu tố nào dẫn đến việc nhiều dự án thủy lợi tại Quảng Nam bị chậm tiến độ thi công? Hai yếu tố chính gồm: Khảo sát địa chất ban đầu chưa chuẩn xác khiến dự toán phải điều chỉnh nhiều lần làm mất thêm từ 1 đến 2 tháng thủ tục; kết hợp với điều kiện thời tiết mưa lũ bất thường từ 3 đến 5 đợt mỗi năm cản trở thi công thực địa.

Giải pháp nào giúp giải quyết triệt để tình trạng chậm quyết toán dự án hoàn thành? Luận văn đề xuất phân định rõ trách nhiệm người đứng đầu, ràng buộc tiến độ giải ngân cuối cùng với việc nộp hồ sơ quyết toán trong khung 3 tháng (nhóm C) và 6 tháng (nhóm B) theo quy định của Bộ Tài chính, đồng thời số hóa quy trình thẩm tra tại Sở Tài chính.

Đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật nhất của công trình nghiên cứu này là gì? Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu dài 129 trang đầu tiên tại Quảng Nam đánh giá toàn diện chu kỳ quản lý đầu tư công thủy lợi qua 22 bảng số liệu thực chứng, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho hoạch định chính sách đầu tư công giai đoạn 2020 - 2025.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư công các công trình thủy lợi theo Luật Đầu tư công 2014 và Luật Thủy lợi 2017.
  • Đánh giá trung thực bức tranh thực trạng giai đoạn 2016 - 2019, ghi nhận thành tựu tưới tiêu cho hơn 88.000 ha nông nghiệp nhưng cũng chỉ rõ 4 hạn chế lớn về quy hoạch, dự toán, giải ngân và quyết toán.
  • Lượng hóa chính xác ý kiến của 80 chuyên gia quản lý đầu tư công thông qua phương pháp chọn mẫu khoa học với sai số 5%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, phân công rõ thẩm quyền của từng Sở ngành với mốc lộ trình cụ thể cho giai đoạn 2020 - 2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị dài 129 trang cho các nhà hoạch định chính sách, chủ đầu tư và giới nghiên cứu kinh tế công.

Trong giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất vào kế hoạch hành động thực tế. Độc giả và các nhà quản lý quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các mô hình phân tích và hệ thống bảng biểu chuyên sâu.