Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế giữ vai trò động lực then chốt đối với tăng trưởng kinh tế vùng Tây Nguyên. Tỉnh Gia Lai sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược ở khu vực Bắc Tây Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 15.510,99 km2, chiếm 4,7% diện tích cả nước, cùng hơn 90km đường biên giới tiếp giáp Vương quốc Campuchia. Mặc dù có tiềm năng phong phú về nông nghiệp xuất khẩu, hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh vẫn đối mặt với nhiều rào cản từ công tác điều hành vĩ mô. Điển hình trong năm 2017, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh đạt 140 triệu USD, trong đó xuất khẩu chiếm gần 119 triệu USD và nhập khẩu đạt trên 21 triệu USD. Tuy nhiên, quy mô này chưa tương xứng với tiềm năng, cơ chế quản lý hành chính còn thụ động, sự phối hợp liên ngành chưa đồng bộ và thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên sâu.

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Lương Châu Tùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Trương Bá Thanh tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng năm 2019, tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng công tác điều hành giai đoạn 2013-2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu đến năm 2020 và định hướng phát triển dài hạn. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ chức năng quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh trên địa bàn Gia Lai. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế, tối ưu hóa công cụ điều hành và hướng tới mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bền vững trên 12%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lý thuyết thương mại quốc tế và khoa học quản lý công. Thứ nhất, Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo khẳng định thương mại quốc tế phát sinh dựa trên sự chênh lệch về chi phí sản xuất và chi phí cơ hội giữa các vùng lãnh thổ. Thứ hai, Mô hình các yếu tố sản xuất của Eli Heckscher và Bertil Ohlin giải thích nguồn gốc lợi thế thương mại bắt nguồn từ sự dồi dào của các yếu tố đầu vào như đất đai và lao động. Thứ ba, Lý thuyết bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ của Alexander Hamilton và Friedrich List cung cấp căn cứ để Nhà nước áp dụng các công cụ điều tiết hợp lý nhằm bảo vệ sản xuất nội địa.

Bên cạnh các trường phái kinh tế, luận văn làm rõ bốn khái niệm cốt lõi: hoạt động xuất nhập khẩu, quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, công cụ thuế quan - phi thuế quan và kiểm tra chuyên ngành. Quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu được xác định là sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực pháp lý của cơ quan hành chính nhằm định hướng, điều tiết và hỗ trợ các chủ thể kinh doanh theo đúng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong chuỗi thời gian 5 năm từ năm 2013 đến năm 2017 từ Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai, Báo cáo tổng kết của Sở Công Thương và Cục Hải quan tỉnh Gia Lai, cùng hệ thống văn bản pháp luật liên quan như Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và Luật Thương mại năm 2005. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát thực tế tại Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 50 cán bộ, công chức thuộc Cục Hải quan và Sở Công Thương tỉnh Gia Lai, cùng 30 doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ lực trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu định ngạch có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các đối tượng trực tiếp tham gia và điều hành hoạt động ngoại thương. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh đối chiếu, tổng hợp logic và phân tích định tính kết hợp định lượng. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của đề tài quản lý kinh tế cấp địa phương, giúp làm rõ thực trạng vận hành bộ máy, đánh giá mức độ hiệu quả của chính sách và nhận diện chuẩn xác các điểm nghẽn hành chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng nhưng đóng góp vào nền kinh tế còn thấp. Tổng kim ngạch năm 2017 đạt 140 triệu USD, trong đó xuất khẩu đạt gần 119 triệu USD, chiếm 85% tổng kim ngạch giao dịch toàn tỉnh. Tuy nhiên, tỷ trọng này chỉ chiếm khoảng 3,5% tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), cho thấy hoạt động ngoại thương chưa thực sự trở thành động lực tăng trưởng đột phá.

Thứ hai, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu phụ thuộc lớn vào nông sản thô. Tỉnh Gia Lai có diện tích đất đỏ vàng lên tới 756.433 ha, chiếm 48,69% diện tích tự nhiên, rất thuận lợi cho cà phê, cao su và chè. Mặc dù vậy, hơn 80% sản lượng nông sản xuất khẩu vẫn ở dạng thô hoặc sơ chế giản đơn, tỷ lệ sản phẩm qua chế biến sâu có giá trị gia tăng cao chỉ đạt khoảng 15-20%.

Thứ ba, thủ tục kiểm tra chuyên ngành tại Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh còn nhiều bất cập. Số liệu khảo sát giai đoạn 2015-2018 cho thấy có tới khoảng 35% lô hàng nông sản phải gửi mẫu kiểm định tại các cơ quan ngoài tỉnh do thiếu trang thiết bị tại chỗ. Thực trạng này kéo dài thời gian thông quan từ 3 đến 5 ngày, làm phát sinh chi phí lưu kho bãi và logistics thêm 10% đến 12% cho doanh nghiệp.

Thứ tư, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý và năng lực doanh nghiệp nội địa còn hạn chế. Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp ngoài tỉnh chiếm hơn 70% kim ngạch xuất khẩu, trong khi doanh nghiệp địa phương chỉ chiếm dưới 30%. Tỷ lệ cán bộ quản lý nhà nước tại địa phương được đào tạo chuyên sâu về luật thương mại quốc tế và ngoại ngữ chỉ đạt khoảng 40%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc ban hành quy hoạch xuất nhập khẩu còn thiếu tính dự báo, các chính sách ưu đãi tài chính và tín dụng chưa tiếp cận được phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hệ thống hạ tầng logistics kết nối vùng từ Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh đến các cảng biển miền Trung chưa đồng bộ, khiến chi phí vận chuyển tăng cao.

Khi so sánh với bài học thực tiễn từ tỉnh Kon Tum về phát triển chuỗi giá trị cà phê, cao su xuất khẩu và tỉnh Bình Thuận với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu đạt 15,79%/năm giai đoạn 2011-2015 và 16,19%/năm giai đoạn 2016-2020, đạt giá trị 370 triệu USD năm 2015, có thể thấy Gia Lai chưa tận dụng hết tiềm năng của 90km đường biên giới và 756.433 ha đất bazan. Toàn bộ diễn biến dữ liệu và thực trạng này được minh họa trực quan trong luận văn qua Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2013-2017, Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước cấp tỉnh và Bảng thống kê tình hình kiểm tra chuyên ngành tại Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch xuất nhập khẩu. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chỉ đạo Sở Công Thương chủ trì xây dựng Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030, phấn đấu nâng tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt 12% đến 15%/năm, tập trung vào các mặt hàng nông sản chế biến sâu.

Thứ hai, hiện đại hóa công cụ quản lý và cải cách thủ tục hành chính hải quan. Cục Hải quan tỉnh Gia Lai đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, đầu tư phòng kiểm nghiệm chất lượng chuyên ngành tại Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh nhằm rút ngắn thời gian thông quan xuống dưới 24 giờ đối với hàng hóa thuộc diện kiểm tra chuyên ngành và duy trì tỷ lệ luồng xanh trên 65% trong giai đoạn 2020-2023.

Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức. Sở Công Thương phối hợp với Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai triển khai các chương trình bồi dưỡng kiến thức ngoại thương, quy tắc xuất xứ trong các hiệp định thương mại tự do cho 100% cán bộ làm công tác quản lý thương mại và hải quan trước năm 2022.

Thứ tư, tăng cường xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại tỉnh Gia Lai phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh hỗ trợ tối thiểu 20 doanh nghiệp nông sản xây dựng thương hiệu quốc gia và chỉ dẫn địa lý, phấn đấu nâng tỷ lệ nông sản chế biến xuất khẩu đạt trên 35% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương, Cục Hải quan tỉnh Gia Lai và Ban Quản lý Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để rà soát văn bản quy phạm pháp luật, cải cách 100% thủ tục hành chính và nâng cao hiệu lực kiểm tra chuyên ngành trên tuyến biên giới dài 90km.

Nhóm doanh nghiệp xuất nhập khẩu và hợp tác xã nông sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai và khu vực Tây Nguyên. Doanh nghiệp có thể ứng dụng các phân tích về chính sách mặt hàng, quy định kiểm tra chất lượng và cơ hội thị trường biên mậu để tối ưu hóa chi phí vận hành logistics và mở rộng thị trường sang Campuchia cùng các nước ASEAN.

Nhóm giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đối ngoại và Thương mại quốc tế. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá hiệu quả quản lý kinh tế cấp địa phương.

Nhóm tổ chức tư vấn chính sách và hiệp hội ngành hàng nông sản như Hiệp hội Cà phê - Ca cao, Hiệp hội Cao su Việt Nam. Các phân tích về thực trạng hơn 756.433 ha đất nông nghiệp tại Gia Lai là căn cứ hữu ích để xây dựng các đề án phát triển chuỗi giá trị và liên kết vùng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn tập trung hệ thống hóa lý luận quản lý nhà nước về ngoại thương, phân tích thực trạng quản lý xuất nhập khẩu tại tỉnh Gia Lai giai đoạn 2013-2017 và đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng 12% đến 15%/năm đến năm 2020.

Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý xuất nhập khẩu tại Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác kiểm tra chuyên ngành khi có khoảng 35% danh mục hàng hóa phải gửi mẫu về các trung tâm ngoài tỉnh để giám định. Điều này khiến thời gian thông quan kéo dài từ 3 đến 5 ngày và làm tăng chi phí logistics của doanh nghiệp thêm 10% đến 12%.

Luận văn đã vận dụng những khung lý thuyết kinh tế nào? Luận văn áp dụng 4 nền tảng lý thuyết thương mại kinh điển gồm: Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, Mô hình yếu tố sản xuất Heckscher - Ohlin và Lý thuyết bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ của Hamilton và List.

Bài học kinh nghiệm từ tỉnh Kon Tum và Bình Thuận có ý nghĩa gì đối với Gia Lai? Kinh nghiệm từ Kon Tum giúp Gia Lai nhận rõ tầm quan trọng của việc xây dựng chuỗi giá trị nông sản gắn với công nghiệp chế biến, trong khi mô hình tăng trưởng xuất khẩu 15,79% đến 16,19%/năm của Bình Thuận cung cấp bài học về phát triển hạ tầng logistics và xúc tiến thương mại quốc tế.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu của Gia Lai? Giải pháp đột phá là chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu từ nông sản thô sang chế biến sâu thông qua chính sách hỗ trợ công nghệ, phấn đấu nâng tỷ trọng hàng nông sản chế biến từ mức 15-20% hiện nay lên trên 35% vào năm 2025 trên diện tích hơn 756.433 ha đất bazan.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và hoàn thiện khung phân tích quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu cấp tỉnh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Luận văn đánh giá xác thực thực trạng kim ngạch xuất nhập khẩu của Gia Lai đạt 140 triệu USD năm 2017, chỉ ra các nút thắt trong công tác kiểm tra chuyên ngành và cơ cấu mặt hàng thô chiếm trên 80%.
  • Công trình đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, gắn liền với việc khai thác hiệu quả 756.433 ha đất đỏ vàng và hơn 90km đường biên giới tiếp giáp Campuchia.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định cụ thể trong giai đoạn 2020-2025 nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu từ 12% đến 15%/năm.
  • Các nhà quản lý chính sách, doanh nghiệp xuất nhập khẩu và học viên cao học hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để vận dụng các giải pháp quản lý kinh tế hiệu quả vào thực tiễn địa phương.