Luận văn Thạc sĩ: Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm tại huyện Tiên Phước

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý nhà nước về hoạt động giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn
121
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước về việc làm lao động nông thôn

Quản lý nhà nước về hoạt động giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là một nhiệm vụ chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đây là công cụ vĩ mô để nhà nước điều tiết thị trường lao động, đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Luận văn Thạc sĩ Quản lý Kinh tế của tác giả Trần Thị Kim Nguyệt đã hệ thống hóa một cách toàn diện các cơ sở lý luận về giải quyết việc làm, từ các khái niệm cơ bản như lao động, việc làm, đến vai trò và nội dung của công tác quản lý nhà nước. Theo đó, giải quyết việc làm được hiểu là tổng thể các biện pháp, chính sách nhằm tạo cơ hội cho mọi người có khả năng lao động đều có việc làm, góp phần sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nông thôn. Hoạt động này không chỉ giúp người lao động có thu nhập ổn định mà còn là nền tảng để thực hiện công bằng xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Đặc biệt, đối với một huyện miền núi như Tiên Phước, nơi lao động nông thôn chiếm tỷ trọng lớn, công tác này càng trở nên cấp thiết, đóng vai trò then chốt trong mục tiêu giảm nghèo bền vững ở khu vực nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

1.1. Khám phá cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho LĐNT

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về lao động việc làm bao gồm việc định nghĩa các khái niệm cốt lõi. Theo Bộ luật Lao động 2012, việc làm là “hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm”. Giải quyết việc làm là sự tác động của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, chính sách để đảm bảo người lao động có việc làm và phát triển nguồn nhân lực. Luận văn nhấn mạnh đặc điểm của lao động nông thôn: trình độ chuyên môn thấp, mang tính thời vụ, khả năng tiếp cận thị trường hạn chế. Do đó, việc làm trong khu vực này cũng có đặc thù riêng như năng suất thấp, điều kiện làm việc khó khăn và đa dạng về hình thức. Những cơ sở lý luận này là nền tảng quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp với bối cảnh cụ thể của huyện Tiên Phước.

1.2. Vai trò của chính quyền trong tạo việc làm tại Tiên Phước

Vai trò của chính quyền trong tạo việc làm được thể hiện rõ qua việc thực thi chức năng của nhà nước. Cụ thể, nhà nước xác định chỉ tiêu việc làm trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ban hành các chính sách khuyến khích tạo việc làm, lập quỹ quốc gia về việc làm, và tổ chức hệ thống trung tâm dịch vụ việc làm. Đối với huyện Tiên Phước, vai trò này còn bao gồm việc đảm bảo công bằng xã hội, xóa dần chênh lệch phát triển giữa các vùng, và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân. Một xã hội chỉ công bằng khi mọi người đều có cơ hội việc làm và thu nhập chính đáng. Do đó, việc quản lý và giải quyết tốt vấn đề việc làm là trách nhiệm cốt lõi của chính quyền các cấp, từ trung ương đến địa phương.

II. Phân tích thực trạng giải quyết việc làm Tiên Phước 2018 2020

Giai đoạn 2018-2020, công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm tại huyện Tiên Phước đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Luận văn đã phân tích sâu sắc thực trạng giải quyết việc làm Tiên Phước, dựa trên các số liệu thống kê từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện. Mặc dù cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, nhưng tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn còn chậm. Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp vẫn chiếm trên 44% vào năm 2020. Một trong những nguyên nhân chính là chất lượng nguồn nhân lực nông thôn còn hạn chế. Số liệu cho thấy trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của lao động còn thấp, gây khó khăn cho việc chuyển đổi sang các ngành lao động phi nông nghiệp. Bên cạnh đó, các hoạt động hỗ trợ như đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, tín dụng ưu đãi tuy được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến những tồn tại trong việc thực thi chính sách lao động tại các doanh nghiệp. Những hạn chế này đòi hỏi cần có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt hơn trong thời gian tới.

2.1. Đánh giá nguồn nhân lực và thị trường lao động huyện

Theo thống kê, dân số huyện Tiên Phước tăng trưởng bình quân 0,58%/năm, tạo áp lực lớn lên vấn đề việc làm. Đến năm 2020, huyện có gần 40.000 lao động trong độ tuổi có việc làm. Tuy nhiên, chất lượng lao động là một điểm nghẽn lớn. Tỷ lệ lao động có trình độ học vấn từ lớp 9 trở xuống vẫn còn cao, trong khi tỷ lệ qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật lại rất thấp. Đặc điểm này khiến thị trường lao động huyện Tiên Phước gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, đặc biệt là các ngành đòi hỏi kỹ thuật cao. Lao động chủ yếu vẫn dựa vào kinh nghiệm truyền thống, tính bảo thủ cao, hạn chế khả năng tiếp cận công nghệ mới và chuyển đổi nghề nghiệp.

2.2. Những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về việc làm

Luận văn chỉ ra nhiều hạn chế trong quản lý nhà nước về lao động việc làm tại Tiên Phước. Công tác xây dựng kế hoạch và ban hành văn bản đôi khi còn chậm, chưa sát với thực tế. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến chính sách chưa thực sự sâu rộng, khiến nhiều người lao động không nắm bắt được các cơ hội hỗ trợ từ nhà nước. Việc tổ chức thực hiện các chính sách việc làm cho lao động nông thôn còn manh mún, thiếu sự liên kết chặt chẽ giữa đào tạo và sử dụng lao động. Đặc biệt, hoạt động thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động chưa thường xuyên, dẫn đến việc quyền lợi của người lao động chưa được đảm bảo đầy đủ.

III. 5 Phương pháp hoàn thiện chính sách việc làm cho lao động

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giải quyết việc làm, luận văn đã đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện, tập trung vào việc hoàn thiện thể chế và chính sách. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Phước giai đoạn 2021-2025, với mục tiêu cốt lõi là tạo ra nhiều việc làm bền vững và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là việc xây dựng các kế hoạch, chính sách phải xuất phát từ thực tiễn, có tính khả thi cao và được lồng ghép chặt chẽ với các chương trình phát triển khác của địa phương. Bên cạnh đó, việc nâng cao hiệu quả tuyên truyền được xem là khâu đột phá, giúp chính sách đi vào cuộc sống. Thay vì các hình thức truyền thông một chiều, cần đa dạng hóa kênh thông tin, sử dụng mạng xã hội, tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp để người dân và doanh nghiệp hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình. Cuối cùng, việc tăng cường giám sát và hoàn thiện bộ máy quản lý là yếu tố đảm bảo cho các chính sách được thực thi một cách nghiêm túc và hiệu quả.

3.1. Hoàn thiện xây dựng kế hoạch và chính sách vĩ mô

Giải pháp đầu tiên là phải hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch và chính sách việc làm cho lao động nông thôn. Các kế hoạch cần được xây dựng hàng năm và 5 năm, bám sát các chỉ tiêu phát triển kinh tế, đặc biệt là các ngành công nghiệp, dịch vụ có tiềm năng thu hút nhiều lao động. Chính sách cần tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm, khuyến khích các mô hình kinh tế vườn, kinh tế trang trại gắn với du lịch sinh thái. Đồng thời, cần có cơ chế cụ thể để hỗ trợ lao động yếu thế, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận việc làm.

3.2. Nâng cao hiệu quả tuyên truyền phổ biến pháp luật

Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách cần được đổi mới mạnh mẽ. Phòng Lao động - TB&XH huyện cần phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể để đưa thông tin về việc làm, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động huyện Tiên Phước đến từng thôn, tổ dân phố. Các hình thức tuyên truyền cần đa dạng, dễ tiếp cận như tổ chức hội thảo, phiên giao dịch việc làm lưu động, phát tờ rơi, sử dụng loa truyền thanh cơ sở và các nền tảng trực tuyến. Nội dung tuyên truyền phải ngắn gọn, rõ ràng, tập trung vào lợi ích thiết thực mà người lao động và doanh nghiệp nhận được.

3.3. Tăng cường thanh tra kiểm tra và hoàn thiện bộ máy

Hoạt động thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động phải được thực hiện thường xuyên và đột xuất. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động mà còn tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng. Song song đó, cần củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về việc làm từ cấp huyện đến cấp xã. Đội ngũ cán bộ phụ trách lĩnh vực này cần được bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên để nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng tư vấn và khả năng hoạch định chính sách.

IV. Hướng dẫn triển khai các mô hình giải quyết việc làm hiệu quả

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, luận văn đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức thực hiện các mô hình giải quyết việc làm hiệu quả một cách thực chất. Các giải pháp này tập trung vào việc tác động trực tiếp đến cung và cầu lao động, tạo ra những thay đổi căn bản về chất lượng nguồn nhân lực và cơ hội việc làm tại địa phương. Một trong những giải pháp then chốt là đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân Quảng Nam. Hoạt động này phải gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường và các doanh nghiệp trên địa bàn, tránh tình trạng đào tạo tràn lan, không hiệu quả. Các ngành nghề đào tạo cần tập trung vào thế mạnh của huyện như nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, dịch vụ du lịch. Đồng thời, chính sách tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm cần được triển khai minh bạch, đúng đối tượng, giúp người lao động và các hộ kinh doanh có vốn để khởi nghiệp, mở rộng sản xuất, từ đó tạo thêm nhiều việc làm tại chỗ. Đây là những bước đi cụ thể nhằm hiện thực hóa mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn một cách bền vững.

4.1. Cách thức đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu thị trường

Đào tạo nghề cho nông dân Quảng Nam cần được thực hiện theo phương châm “3 gắn”: gắn với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của huyện, gắn với nhu cầu của doanh nghiệp, và gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo. Huyện cần tăng cường liên kết với các trường nghề, các trung tâm đào tạo uy tín. Đồng thời, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo bằng hình thức “đặt hàng” hoặc đào tạo ngay tại cơ sở sản xuất. Các chương trình đào tạo cần linh hoạt, có thể là các lớp ngắn hạn, truyền nghề, tập trung vào kỹ năng thực hành để người lao động có thể áp dụng ngay vào công việc.

4.2. Tối ưu hóa chính sách tín dụng ưu đãi để tạo việc làm

Nguồn vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm và các chương trình tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội cần được quản lý và sử dụng hiệu quả hơn. Quy trình xét duyệt cho vay cần được đơn giản hóa, công khai, minh bạch để người dân dễ dàng tiếp cận. Cần ưu tiên nguồn vốn cho các dự án tạo ra nhiều việc làm, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm, các mô hình kinh tế hợp tác, và các dự án khởi nghiệp của thanh niên. Việc giám sát sau cho vay cũng cần được tăng cường để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội.

4.3. Thúc đẩy bền vững hoạt động xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động huyện Tiên Phước là một kênh giải quyết việc làm quan trọng, mang lại thu nhập cao và giúp người lao động nâng cao tay nghề. Chính quyền cần tăng cường quản lý, cung cấp thông tin chính xác về các thị trường lao động uy tín, các doanh nghiệp dịch vụ được cấp phép. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ người lao động về chi phí học ngoại ngữ, đào tạo kỹ năng và các thủ tục cần thiết. Việc liên kết với các ngân hàng để hỗ trợ vay vốn đi xuất khẩu lao động cũng là một giải pháp cần được đẩy mạnh, giúp người lao động, đặc biệt là các hộ gia đình khó khăn, có cơ hội thay đổi cuộc sống.

V. Định hướng tương lai cho thị trường lao động nông thôn

Luận văn đã phác thảo rõ định hướng phát triển cho thị trường lao động huyện Tiên Phước trong giai đoạn tới, phù hợp với chiến lược chung của tỉnh Quảng Nam. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một thị trường lao động linh hoạt, hiện đại và bền vững, nơi người lao động có thể tìm kiếm việc làm phù hợp với năng lực và có thu nhập ổn định. Để đạt được mục tiêu này, công tác quản lý nhà nước về lao động việc làm cần tiếp tục được đổi mới theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả. Trọng tâm là thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, giảm nhanh tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp, tăng tương ứng lao động trong các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Các chính sách phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn thông qua giáo dục và đào tạo nghề. Bên cạnh đó, việc tạo một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi để thu hút doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm, được xem là giải pháp căn cơ để tạo ra nhiều chỗ làm mới, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Phước.

5.1. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm 2025

Định hướng đến năm 2025, huyện Tiên Phước đặt mục tiêu giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 40%, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ lên trên 60%. Để thực hiện mục tiêu này, huyện cần tập trung phát triển các ngành kinh tế có lợi thế như chế biến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, và các loại hình dịch vụ, du lịch sinh thái. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong việc triển khai các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế gắn liền với quy hoạch sử dụng lao động, đảm bảo sự phát triển hài hòa và bền vững.

5.2. Các kiến nghị then chốt đối với UBND tỉnh và huyện

Luận văn đề xuất các kiến nghị cụ thể. Đối với UBND tỉnh Quảng Nam, cần có cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ các huyện miền núi như Tiên Phước trong việc thu hút đầu tư và phát triển hạ tầng. Đối với UBND huyện Tiên Phước, cần chủ động hơn trong việc xây dựng và triển khai các đề án giải quyết việc làm, tăng cường đối thoại với doanh nghiệp và người lao động. Đặc biệt, cần thành lập và vận hành hiệu quả các điểm tư vấn, giới thiệu việc làm tại các xã, thị trấn, tạo cầu nối trực tiếp giữa người lao động và thị trường, giúp hoạt động giải quyết việc làm đi vào chiều sâu và thực chất hơn.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về hoạt động giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện tiên phước tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT VIỆC LAM CHO LAO DONG NONG THON 1. KHÁI QUÁT CHUNG VE CONG TAC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1. Một số khái niệm cơ bản a. Khái niệm về lao động Có nhiều cách tiếp cận và hiểu khác nhau về khái niệm lao động.

Suy cho cùng, lao động là hoạt động đặc thù của con người, phân biệt con người với các loài động vật khác. Bởi vì khác với các loài động vật, lao động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào giới tự nhiên, nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người.Mác: “Lao động là một điều kiện tồn tại của con người không. phụ thuộc vào bắt kỳ hình thái xã hội nào, là một sự tất yếu tự nhiên vĩnh cửu làm môi giới cho sự trao đổi giữa con người với tự nhiên, tức là cho bản thân sự sống của con người” [10]. Ăng ghen khẳng định rằng: “Lao động là nguồn gốc của mọi của cải, lao động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho lao động đem biến thành của cải.

Nhưng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: lao động đã sáng tạo ra bản thân con người” [10]. Khái niệm về việc làm Theo giáo trình Quản lý hành chính nhà nước: “Việc làm là cơ sở vật 11 chat để huy động nguồn nhân lực vào hoạt động sản xuất trong nền kinh tế quốc dân và việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tức là những điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động đó” [9. Theo tổ chức Lao động quốc (ILO): *Việc làm là những hoạt động lao động được trả bằng tiền mặt và bằng hiện vật. Theo khái niệm này có thẻ hiểu rằng: việc làm là một dạng hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cắm, có thu nhập hoặc tạo điều kiện tăng thu nhập cho bản thân, người thân, gia đình hoặc cộng đồng”"[10] Theo điều 9, Bộ luật Lao động năm 2012 quy định: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cắm, Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm”.[12] Từ những quy định trên, chúng ta có thể đưa ra khái niệm về việc làm.

như sau: “Việc làm là những hoạt động lao động trong tat cả các lĩnh vực của đời sống xã hội mang lại thu nhập cho người lao động mà không bị pháp luật ngăn cắm”. Khái niệm quản lý nhà nước Theo nghĩa rộng: “QLNN là hoạt động, tổ chức điều hành của bộ máy. nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhả nước. trên các phương tiện lập pháp, hành pháp và tư pháp”.

Theo cách hiểu nay, QLNN được đặt trong cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao déng lam chi” [8] Theo nghĩa hep “QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước”[§] 12 d. Giải quyết việc làm Giải quyết việc làm cho người lao động là một trong những nội dung cơ bản của chiến lược phát triển KT - XH được toàn thế giới cam kết trong tuyên bố về chương trình hành động toàn cầu tại thủ đô Côpenhaghen (Đan Mạch) vào tháng 3/1995. Có thể u, giải quyết việc làm (GQVL) cho người lao động là tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm phù hợp với năng lực và sở trường của mình. Theo nghĩa rộng: “Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách KT-XH của Nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho.

mọi người có khả năng lao động có việc làm”.[7] Theo nghĩa hẹp: “Giải quyết việc làm là các biện pháp chủ yếu hướng. vào đối tượng thất nghiệp, thiếu việc làm nhằm tạo ra việc làm cho người lao. động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất”. Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho người lao động Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm cho lao động được hiểu là sự tác động của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, các kế hoạch, chính sách và các biện pháp nhằm đảm bảo cho người lao động có được việc làm; đồng thời sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực.

Vấn đề GQVL là một lĩnh vực quan trọng trong QLNN về xã hội. Do vay, QLNN vé GQVL cho người lao động là sự tác động điều chỉnh của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, kế hoạch, chính sách và các biện pháp nhằm đảm bảo cho người lao động có việc làm; bên cạnh đó sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực lao động tại chỗ. Đặc điểm lao động nông thôn và việc làm lao động nông thôn a. Đặc điểm của lao động nông thôn Hiện nay, lực lượng lao động nông thôn chiếm tỷ lệ ước tính khoảng 13 76,6% so với tổng lực lượng lao động cả nước.

Lực lượng lao động nông thôn có những đặc điểm cơ bản sau: - Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên dia bàn rộng. Đặc điểm này làm cho việc tổ chức hợp tác lao động và việc bồi dưỡng, đào tạo, cung cấp thông tin cho lao động nông thôn là rất khó khăn [7] ~ Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn so với thành thị tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo chiếm một tỷ lệ thấp. Lao động nông thôn chủ yếu học nghề thông qua việc hướng dẫn của thế hệ trước hoặc tự truyền cho nhau nên lao động theo truyền thống và thói quen là chính. Điều đó làm cho lao động nông thôn có tính bảo thủ nhất định, tạo ra sự khó khăn cho việc thay đi hương hướng sản xuất và thực hiện phân công.

lao động, hạn chế sự phát triển kinh tế nông thôn. [7] ~ Lao động nông thôn mang tính thời vụ rõ rệt, đặc biệt là các vùng nông thôn thuần nông. Do vậy, việc sử dụng lao động trong nông thôn kém hiệu quả, hiện tượng thiếu việc làm là phổ biến. Vì vậy, quản lý tốt công tác giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn, đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, bằng mọi biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa tính thời vụ bằng cách phát triển đa dạng nghành nghề trong nông thôn, thâm canh tăng vụ, xây dựng cơ cấu cây trồng hợp lý.

[7] - Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trường kém, thiếu khả nămg nắm bắt và xử lý thông tin thị trường, khả năng hạch toán hạn chế. Do đó, khả năng giao lưu và phát triển sản xuất hàng hoá hạn chế. Để quản lý công tác giải quyết việc làm đạt hiệu quả, đòi hòi các địa phương phải đây mạnh hoạt động sản xuất theo hướng hàng hóa. Tăng cường công tác tuyên truyền các thông tin đến người lao động.

Đặc điểm việc làm trong lao động nông thôn Việc làm trong lao động nông thôn có những đặc điểm cơ bản sau: 14 - Năng suất lao động thắp dẫn đến thu nhập của người lao động thấp Lao động nông thôn chủ yếu làm việc trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp. Đây là là những ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên. Do đó năng suất lao động của những lao động này thường thấp hơn so với khu vực công nghiệp và dịch vụ. Tính thời vụ là một trong những đặc điểm nổi bật của nền sản xuất nông nghiệp.

Nó gây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động cũng như thời gian lao động của người nông dân nông thôn. Hơn nữa, việc thu hoạch sản phẩm nông nghiệp được tiến hành trong thời gian ngắn. Trong khi quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng cây trồng, vật nuôi lại kéo dài. Nhiều sản phẩm sản xuất ra lại được tiêu dùng trực tiếp nên đôi khi người lao động không thu được thu nhập từ các nguồn này.

Năng suất lao động đã thấp lại cộng thêm với điều kiện tự nhiên không ôn định làm cho thu nhập của người nông dân thấp và bất ôn. Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tinh trạng đói nghèo trong nông thôn. - Điễu kiện làm việc của lao động nông thôn khó khăn Sản xuất nông nghiệp chủ yếu được tiến hành trong phạm vi không gian rộng lớn và ngoài trời. Khác với khu vực thành thị, kết cấu hạ tầng, trình độ kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa của nông thôn thấp hơn rất nhiều Điều này khiến cho người lao động nông nghiệp, nông thôn phải làm việc trong những điều kiện khắc nghiệt và khó khăn hơn rất nhiều.

- Việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn mang tính chất đa dạng. Do tính đa dạng của nông nghiệp nông thôn nên việc làm cho lao động nông thôn cũng mang tính đa dạng. Nông thôn mang tính chất đa dạng về quy mô, trình độ phát triển cũng như các hình thức tổ chức và quản lý. Ở nông thôn hiện nay đang tôn tại rất nhiều loại hình kinh doanh từ hộ nông dân, hợp tác xã dịch vụ đến các tổ hợp tác, công ty tư nhân.

Cùng với đó là các ngành 15 nghề phụ trợ cho nông nghiệp trong thời vụ nông nhàn khiến cho việc làm của người lao động rất đa dạng, phong phú. Ngay trong một ngành nghề cũng đòi hỏi những giai đoạn yêu cầu trình độ kỹ thuật khác nhau làm phát sinh các loại công việc mang tính chất khác nhau. ~ Việc làm của lao động nông thôn có thể không cho thu nhập trực tiếp. Ở nông thôn không phải bất cứ công việc nào cũng đều mang lại thu nhập cho người lao động.

Nhiều khi đó cũng chỉ là các hoạt động phúc lợi xã hội, xây dựng các khu trường học, trạm xá hay đường giao thông. Các hoạt động này tuy người lao động không có thu nhập trực tiếp nhưng họ lại được. hưởng thụ những thành quả lao động về sau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ