Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về hoạt động giải quyết việc làm cho lao động nông thôn là trụ cột chiến lược trong chính sách an sinh xã hội và phát triển kinh tế tại khu vực miền núi. Tại huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, địa phương có diện tích tự nhiên 45.455 ha cùng quy mô dân số trên 78.780 người, lực lượng trong độ tuổi lao động đạt khoảng 42.000 người. Trong đó, gần 80% lực lượng lao động sinh sống tại địa bàn nông thôn, đối mặt với thực trạng tay nghề thấp, việc làm bấp bênh và thu nhập chưa ổn định.

Mặc dù chính quyền địa phương đã nỗ lực triển khai đề án phát triển kinh tế vườn, trang trại gắn với du lịch sinh thái để giải quyết bình quân trên 2.000 việc làm mới mỗi năm, sức ép dư thừa lao động thời vụ vẫn rất gay gắt. Hàng nghìn lao động trẻ buộc phải rời quê hương tìm việc tại Đà Nẵng, Đồng Nai hay Thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt, tác động từ đại dịch và biến động kinh tế đã khiến tỷ lệ thiếu việc làm gia tăng, trong khi công tác thanh tra, kiểm tra và ban hành kế hoạch hỗ trợ việc làm tại chỗ chưa đạt tính đồng bộ cao.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Trần Thị Kim Nguyệt, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Chín tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về việc làm nông thôn. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý việc làm giai đoạn 2018–2020 trên địa bàn 15 xã, thị trấn của huyện Tiên Phước, từ đó xác lập các định hướng và giải pháp đột phá cho giai đoạn 2021–2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp từ 49,60% xuống dưới 44%, góp phần hiện thực hóa các tiêu chí nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự tích hợp các nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế và thị trường lao động hiện đại:

  • Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Kế thừa các công trình nghiên cứu của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2015) cùng Phan Huy Đường (2012), xác định chức năng điều tiết, định hướng và kiểm soát của bộ máy hành chính nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, quy hoạch và chính sách can thiệp có mục tiêu.
  • Lý thuyết dự báo phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực: Vận dụng khung lý thuyết của Ninh Thị Thu Thủy (2011) nhằm thiết lập phương pháp dự báo cung - cầu lao động nông thôn, phân tích các biến động nhân khẩu học tác động đến thị trường việc làm địa phương.
  • Khung tiêu chuẩn quốc tế và pháp lý về việc làm: Áp dụng định nghĩa việc làm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), các quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 và Luật Việc làm năm 2013 (Luật số 38/2013/QH13), làm rõ nghĩa vụ bảo đảm quyền làm việc, an sinh xã hội và bình đẳng cơ hội cho lao động vùng khó khăn.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: Quản lý nhà nước về giải quyết việc làm, Lao động nông thôn, Chuyển dịch cơ cấu lao động và Việc làm công. Đồng thời, tác giả đúc kết bài học thực tiễn từ mô hình phát triển sinh kế tại huyện Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi) và huyện Hướng Hóa (tỉnh Quảng Trị) để làm phong phú khung phân tích ứng dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả định lượng, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo giai đoạn 2018–2020 từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Tiên Phước, Chi cục Thống kê huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam cùng các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của Hội đồng nhân dân huyện.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và quy mô mẫu: Thực hiện khảo sát điều tra xã hội học với quy mô mẫu gồm 70 phiếu khảo sát chọn mẫu có chủ đích. Cụ thể, mẫu bao gồm 40 phiếu dành cho lãnh đạo, chuyên viên các phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện và các đoàn thể chính trị - xã hội; 30 phiếu dành cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân và công chức phụ trách văn hóa - xã hội tại 15 xã, thị trấn trên toàn huyện.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian và phỏng vấn sâu chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá đa chiều từ góc độ thể chế đến năng lực thực thi của cán bộ cơ sở, khắc phục hoàn toàn tính chủ quan trong việc đánh giá hiệu lực chính sách. Timeline thực hiện khảo sát và xử lý số liệu tập trung hoàn thiện trong giai đoạn 2021–2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực nghiệm giai đoạn 2018–2020 tại huyện Tiên Phước ghi nhận những chuyển biến tích cực song hành cùng nhiều nút thắt mang tính cơ cấu:

  • Chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra nhưng tốc độ còn chậm: Tổng số lao động trong độ tuổi có việc làm tăng nhẹ từ 39.007 người (năm 2018) lên 39.476 người (năm 2020). Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm - thủy sản từ 49,60% xuống 44,49% (giảm 5,11 điểm phần trăm), trong khi tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 25,75% lên 27,98% và thương mại - dịch vụ tăng từ 24,65% lên 27,53%.
  • Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật là rào cản lớn: Thống kê lực lượng lao động trong độ tuổi cho thấy nhóm có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,68% (18.908 người năm 2020), trình độ tiểu học chiếm 11,20%, trong khi tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề chuyên môn chiếm phần lớn. Điều này gây khó khăn nghiêm trọng cho việc tiếp cận các ngành nghề đòi hỏi kỹ thuật cao.
  • Đòn bẩy tín dụng chính sách phát huy hiệu quả rõ nét: Nguồn vốn tín dụng chính sách thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 20%/năm. Hạn mức cho vay không cần tài sản bảo đảm được nâng lên mức 50 triệu đồng đối với hộ nông dân và từ 200 đến 500 triệu đồng đối với trang trại, hợp tác xã, trực tiếp hỗ trợ hàng trăm hộ phát triển kinh tế vườn đồi.
  • Công tác tuyên truyền và giám sát chưa đạt yêu cầu đồng bộ: Đánh giá từ khảo sát cán bộ công chức cho thấy tính kịp thời của các văn bản hướng dẫn còn có độ trễ nhất định. Hoạt động kiểm tra, thanh tra liên ngành về chấp hành pháp luật lao động tại các cơ sở sản xuất kinh doanh còn mỏng, chủ yếu dừng lại ở mức lồng ghép chứ chưa tổ chức các đợt chuyên đề sâu rộng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu việc làm tại Tiên Phước chịu sự chi phối mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên khi địa hình đồi núi chiếm tới 55% diện tích tự nhiên, giao thông chia cắt gây trở ngại lớn cho việc thu hút các dự án công nghiệp quy mô lớn. Năng suất lao động nông nghiệp còn thấp do ảnh hưởng của hạn hán, dịch bệnh và hệ thống thủy lợi chưa hoàn chỉnh.

So sánh với các nghiên cứu tại địa bàn miền núi lân cận như huyện Phước Sơn (Đỗ Thị Hồng Hảo, 2020) hay huyện Ba Tơ, Tiên Phước sở hữu lợi thế vượt trội về các cây trồng đặc sản có giá trị thương phẩm cao như tiêu Tiên Phước, quế, chuối mốc và cây dó bầu tạo trầm. Tuy nhiên, sự gắn kết giữa đào tạo nghề và chuỗi giá trị nông sản bản địa còn lỏng lẻo.

Dữ liệu khảo sát mức độ hài lòng của công chức cơ sở đối với tính kịp thời và chất lượng văn bản quản lý nhà nước (được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột và bảng tổng hợp phân phối tần số) phản ánh rõ nét nhu cầu cấp thiết phải phân cấp quản lý mạnh mẽ hơn cho cấp xã, đồng thời minh bạch hóa các nguồn quỹ hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Tiên Phước giai đoạn 2021–2025, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giải quyết việc làm:

  1. Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch và dữ liệu việc làm: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì số hóa cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động tại 15 xã, thị trấn hoàn thành trước năm 2023. Đặt chỉ tiêu cụ thể giải quyết việc làm mới tối thiểu 2.200 lao động mỗi năm, gắn kế hoạch việc làm với đề án phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại và du lịch sinh thái.
  2. Đổi mới căn bản chất lượng đào tạo nghề nông thôn: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã mở từ 15 đến 20 lớp dạy nghề kỹ thuật cao hàng năm (tập trung vào kỹ thuật chăm sóc tiêu sạch, chế tác trầm cảnh, chiết ghép cây ăn quả và kỹ năng số trong bán lẻ nông sản). Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chuyên môn đạt trên 55% vào năm 2025.
  3. Mở rộng quy mô và tối ưu hóa nguồn vốn tín dụng giải quyết việc làm: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay giải quyết việc làm đạt từ 15% đến 20%/năm. Ưu tiên giải ngân gói vay ưu đãi từ 50 đến 100 triệu đồng/hộ cho các đối tượng thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương và hộ chuyển đổi mô hình trồng trọt hữu cơ.
  4. Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và cải cách tổ chức bộ máy: Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện tối thiểu 2 đợt giám sát chuyên đề mỗi năm về việc thực hiện Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động và an toàn vệ sinh lao động tại các hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn. Tổ chức tập huấn định kỳ 100% cán bộ, công chức làm công tác lao động - thương binh xã hội cấp xã nhằm chuẩn hóa năng lực tư vấn, hướng nghiệp.
  5. Đẩy mạnh công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các doanh nghiệp được cấp phép uy tín để tuyển chọn và hỗ trợ thủ tục vay vốn cho từ 50 đến 80 lao động tham gia xuất khẩu lao động hàng năm sang các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, tạo nguồn thu nhập cao và chuyển giao tác phong công nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý nhà nước: Cung cấp khung năng lực tham mưu, quy trình xây dựng kế hoạch hành động và phương pháp lồng ghép chỉ tiêu việc làm vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện và cấp xã.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế, Quản lý công: Là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc nghiên cứu định lượng kết hợp định tính ở cấp huyện, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát cán bộ công chức và cách tiếp cận các lý thuyết thị trường lao động nông thôn.
  • Lãnh đạo các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên): Khai thác các bài học thực tiễn về mô hình ủy thác vốn vay tín dụng chính sách, hỗ trợ thanh niên lập nghiệp và tổ chức các sàn giao dịch việc làm lưu động tại vùng sâu, vùng xa.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại địa phương: Nắm bắt bức tranh tổng thể về cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực, từ đó xây dựng kế hoạch tuyển dụng, liên kết đào tạo nghề và tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Tiên Phước là gì?

Điểm nghẽn cốt lõi nằm ở chất lượng nguồn nhân lực còn thấp với 47,68% lao động chỉ đạt trình độ học vấn trung học cơ sở và phần lớn chưa qua đào tạo nghề. Tình trạng này khiến người lao động gặp nhiều khó khăn khi chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang các ngành công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ có giá trị gia tăng cao.

Mô hình kinh tế vườn và trang trại đóng vai trò gì trong việc tạo việc làm tại địa phương?

Kinh tế vườn đồi và trang trại chuyên canh cây đặc sản như tiêu, dó bầu trầm hương và cây ăn quả là trụ cột sinh kế của huyện. Mô hình này giúp khai thác hiệu quả 55% diện tích địa hình đồi núi, tạo việc làm tại chỗ cho trên 2.000 lao động mỗi năm, hạn chế đáng kể làn sóng ly hương tự phát về các thành phố lớn.

Chính sách tín dụng ưu đãi đã hỗ trợ người lao động Tiên Phước tiếp cận việc làm như thế nào?

Thông qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội, nguồn vốn vay ưu đãi duy trì mức tăng trưởng bình quân khoảng 20%/năm. Hạn mức cho vay không thế chấp được nâng lên mức 50 triệu đồng cho hộ nông dân và tối đa 500 triệu đồng cho hợp tác xã, tạo động lực mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng chỗ làm việc mới.

Luận văn đã kế thừa những bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác?

Tác giả đã tổng kết kinh nghiệm từ huyện Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi) về việc thiết lập cơ chế theo dõi biến động lao động hàng tháng và bài học từ huyện Hướng Hóa (tỉnh Quảng Trị) về gắn kết đào tạo nghề với chương trình nông thôn mới, giúp Tiên Phước xây dựng lộ trình quản lý việc làm phù hợp với điều kiện miền núi.

Các giải pháp trong nghiên cứu có tính khả thi như thế nào trong giai đoạn 2021–2025?

Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam, tích hợp đồng bộ các chỉ tiêu về đào tạo nghề cho trên 55% lao động, số hóa dữ liệu thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đảm bảo tính khả thi cao khi phân định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động giải quyết việc làm tại khu vực nông thôn miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng chuyển dịch cơ cấu việc làm huyện Tiên Phước giai đoạn 2018–2020 qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm 70 phiếu khảo sát và thống kê liên ngành.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế về chất lượng đào tạo nghề, năng lực tham mưu của cán bộ cơ sở và hoạt động thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách lao động.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược khả thi giai đoạn 2021–2025 gắn với phát triển kinh tế vườn trang trại, mở rộng tín dụng chính sách và xuất khẩu lao động.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu khoa học và khung tham chiếu giá trị cho chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững.

Để hiện thực hóa các định hướng này, các cơ quan ban ngành cấp huyện và ủy ban nhân dân các xã cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ lộ trình số hóa quản lý lao động đến năm 2025. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Kim Nguyệt để ứng dụng hiệu quả vào công tác thực tiễn và nghiên cứu mở rộng.