CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI HỆ 'THÓNG BỆNH VIỆN TƯ NHÂN TRONG PHÁT TRIÊN HE THONG BENH VIỆN 1.1, QUAN LY NHA NUOC VE Y TE 1. Quản lý nhà nước về y tẾ Quản lý Nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tại cùng với sự xuất hiện và tồn tại của Nhà nước. Đó chính là hoạt động quản. lý gắn liền với hệ thống các cơ quan thực thi quyền lực nhà nước - bộ phận quan trọng của quyền lực chính trị trong xã hội, có tính chất cưỡng chế đơn.
phương đối với xã hội. Quản lý nhà nước được hiểu là hoạt động của các cơ. quan nhà nước thực thi quyền lực nhà nước. Tắt cả các cơ quan quản lý nhà.
nước đều làm chức năng quản lý nhà nước, và pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước. Nhà nước có thể trao quyền cho các tổ chức hoặc các cá nhân dé ho thay mặt nhà nước tiến hành hoạt động quan ly nha nước. Hệ thống bệnh viện là khái niệm được dùng để chỉ toàn bộ các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cộng đỏng, cho con người mà kết quả là tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới dang hinh thai vật chất cụ thể nhằm thỏa mãn kịp thời, thuận tiện và có hiệu quả hơn các nhu cầu ngày càng. tăng của cộng đồng và con người về chăm sóc sức khỏe.
Quản lý nhà nước. là một trong những hoạt động cơ bản của Nhà nước về quản lý xã hội. Khoản 1, điều 38 Hiển Pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định “Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các hệ thông bệnh viện và có nghĩa vụ thực hiện các. cu định về phòng bộnh, khám bệnh, chữa bệnh”.
Trên cơ sở đồ, cũng trong Hiển Pháp, ở điều 96 về nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ, khoản 1 quy. định “Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, 10 công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoai” 1. Vai trò của quản lý nhà nước về y tế Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng là trách nhiệm của Nha nước nhưng đồng thời cũng là bổn phận của mỗi người dân, mỗi gia đình, của mỗi lực lượng kinh tế - xã hội và của cả công đồng. Chăm sóc sức khỏe nhân dân, là một trong những nhiệm vụ quan trọng, là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động của Đảng và Nhà nước ta.
Để thực hiện được mục tiêu đề ra trong các kỳ Đại hội và trong Nghị quyết số 46- NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 23-5-2005 về công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới : “Giám ý lệ mắc bệnh, tật và tie vong, nâng cao sức khóe, tăng tuổi thọ, cái thiện chất lượng giống nòi, góp phân nâng cao chất lượng cuộc sống, chắt lượng nguồn nhân lực, hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đằng bộ từ Trung tương đến cơ sở và thói quen giữ' gìn sức khỏe của nhân dân, dép img yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ”,Đảng ta đã nhắn mạnh: Nhà nước cần quy hoạch tổng thể phát triển ngành y tế Việt Nam đến năm 2020, định hướng cho. lộ trình phát triển ngành y tế Việt Nam. Quan điểm nay của Đảng đã được quán triệt và cụ thể hóa trong Quyết định số 122/QĐ-TT ngày 10-01-2013 về: Chiến lược Quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân gi: đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn 2030, trong đó đã chỉ rõ: “Si khỏe là vấn quý của ron người và của toàn xã hội, đầu tư cho việc chăm sóc sức khỏe cộng đằng là đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội” “Trong sự thống nhất quản lý y tế, quan điểm của Nhà nước là: ~ Đầu tư cho y tế là một đầu tư phát triển có tính chất lâu đài và bền vững. Việc này sẽ được thực hiện một cách tốt nhất và trọn vẹn nhất khi Nhà nước và Nhân dân cùng làm.
Tăng mức đầu tư từ ngân sách, đồng thời ra sức vận động tăng thu hút các nguồn lực xã hội, bao gồm tư nhân, các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức thiện nguyện trong và ngoài nước. " ~ Nhà nước chủ trương phắn đấu để mọi người đều được chăm sóc sức. khỏe vì sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của xã hội. Mỗi gia đình là một tế bào của xã hội, gia đình mạnh khỏe, kinh tế ôn định, xã hội phát triển bên vững.
~ Tích cực, chủ động phòng bệnh, rèn luyện thân th é, phòng bệnh hon chữa bệnh. Thông qua các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe, thông tin đến người dân một cách rõ ràng, dễ hiểu cách phòng, chữa các bệnh. tậttheo mùa, bệnh xã hội. ~ Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền để phòng, chữa bệnh cho.
~ Xác định vấn đề chăm sóc sức khỏe trước hết là trách nhiệm của từng. người dân, sau đó là trách nhiệm của cả cộng đồng, trong đó ngành y tế giữ. vai trò nòng cốt 1. Nội dung quản lý nhà nước về y tế Để thực hiện sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động y tế, các nội cdung quan lý của Nhà nước là: a.
Xdy dung hành lang pháp lý thông qua việc ban hành và thực thỉ các văn bản pháp luật về y tế Ban hành và thực thi các văn bản pháp luật về y tế có liên quan đến khám, chữa bệnh; hành nghề y tế và kinh doanh thuốc; bảo vệ sức khoẻ và môi trường; kiểm dịch y tế. Luật v: văn bản luật pháp của Nhà nước là cơ sở về pháp lý để chính quyển các cấp quản lý đối với các hoạt động y tế, chăm sóc sức khỏe ở địa phương cũng như trong cả nước. Để các văn bản luật đi vào thực tế đòi hỏi phải có sự hướng dẫn, giải thích, phổ biến, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm. Kiện toàn hệ thống các văn bản pháp luật để làm cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý Nhà nước ở các cấp quản lý các hoạt động y tế và buộc các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực y tế và người.
dân phải chấp hảnh. Xây dựng, ban hành chính sách về y tế: "Chính sách công là một chuỗi các quyết định hoạt động của Nhà nước nhằm giải quyết một vấn để đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục. tiêu xác định” Trước day, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một số chính sách như chính sách quốc gia về thuốc, Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá, chính sách quốc gia về Dược giai đoạn 2011 — 2020,. nhưng nay lại có xu hướng chuyển sang công cụ kế hoạch.
Nhu vay, ở các quốc gia khác, người ta chủ yêu sử dụng công cụ pháp luật và chính sách nhưng ở nước ta, trong lĩnh vực y tế, công cụ chính sách lại ít được sử dụng. Mặt khác, về hình thức cí ;hính sách và chiến lược đều tương đối giống nhau nên khó phân biệt sự khác nhau giữa chính sách và chiến lược. Xây dựng chiến lược phát triển ngành, hoạch định và chỉ đạo triển khai các chương trình, kế hoạch y tế Việc xây dựng chiến lược phát triển ngành y là một trong nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước nhằm định hướng cho y tế phát triển phù. hợp với mục tiêu chung của phát triển KT-XH.
Trong từng giai đoạn, nước ta. đều xây dựng các chiến lược phát triển, chương trình y tế với các định hướng. cụ thể phủ hợp. “Trong lĩnh vực y tế, Thủ tướng Cl \h phủ đã ban hành khá nhiều chiến.
lược như: Chiến lược quốc gia về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe. nhân dân giai đoạn 201 1-2020, tầm nhìn đến năm 2030; Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2011-2020 với mục tiêu duy trì mức sinh thấp, hợp lý .Đây là các chiến lược mang tính tổng thể về ngành y tế. Tuy nhiên, trong từng lĩnh vực, Thủ tướng Chính phủ lại ban hành các chiến lược riêng, như Chiến lược quốc gia về phát triển ngành dược giai đoạn đến năm 2020 và. tắm nhìn đến năm 2030, Chiến lược về Chăm sóc sức khỏe sinh sản Việt Nam 13 giai đoạn 2011-2020 và một số chiến lược khác.
Hoạch định và chỉ đạo triễn khai các chương trình y tế .Đó là hoạch định và triển khai các chương trình y tế trọng điểm quốc gia nhằm giải quyết các vấn đề p thiết và cụ thể của công tác chăm sóc bảo vệ: sức khỏe nhân dân. Ví dụ như Chương trình phòng chống sốt rét, chương. trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chồng bệnh phong, lao, bảo vệ sức khoẻ tâm thần cộng đồng, chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm, chương trình phòng chống sốt xuất huyết, chương trình phòng chống HIV/AIDS, chương trình phòng chồng suy dinh dưỡng trẻ em. Mỗi chương.
trình đều có mục tiêu giải pháp thực hiện riêng và dựa trên các giải pháp. chung để chỉ đạo và triển khai e. Đầu tư cho y tế Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá 'VII đã chỉ rõ “Nhà nước cần tăng cường đầu tư hơn nữa về ngân sách bảo vệ sức khoẻ. Thực hiện cắp ngân sách y tế theo đầu người dân và thay đổi các co chế quản lý ngân sách cho phù hợp, tăng cường sự quản lý và điều hành của ngành y tế đối với ngân sách y tế".
Cùng với việc tăng cường đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho y tế, Nhà nước ban hành các chính sách nhằm động viên thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế và nhân dân cho các hoạt động y tế đồng thời tranh thú sự hỗ trợ giúp đỡ của các tổ chức quốc tế cho y tế. Đầu tư cho ytế là đầu tr cho phát triển, cùng với việc tăng cường đầu tư là phải nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư, làm cho việc sử dụng các nguồn. tải chính đó đúng mục tiêu, đúng đối tượng và không bị lạm dụng. y tế từ các nguồn: nguồn từ ngân sách Nhà nước, nguồn thu từ một phần viện phí, nguồn thu từ bảo hiểm y tế, đầu tư từ các tổ chức quốc tế và các thành.
phần kinh tế khác. # Nhà nước thực hiện tổ chức bộ máy và đào tạo cán bộ y tế Để thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước, Nhà nước thành lập hệ 14 thống các cơ quan quản lý Nhà nước vẻ y tế từ Trung ương đến địa phương.