CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO 1. KHÁI NIỆM VÈ NGHÈO VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHEO 1. Khái niệm về nghèo và giảm nghèo. + Khái niệm nghèo - Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995 đưa định nghĩa về nghèo: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, ên được coi như đủ để mua những sản phẩm cân thiết để tôn tại.
Khái niệm này đã có tính định lượng nhưng không tính đến sự thay đổi về thời gian của vấn đề nghèo và cũng chỉ dé cập nghèo đơn chiều (về thu nhập). Sau nhiều năm thực hi cuộc chiến chống đói nghèo, trong “Báo cáo về tình hình phát triển thế gi ¡ 2000-2001 — Tắn công nghèo đói”, Ngân hàng Thế giới đã thừa nhận quan điểi 'Nghèo không chỉ là mức thu nhập và tiêu dùng thấp mà còn bao gồm mức độ hưởng thụ thấp vẻ giáo dục, y tế, dinh dưỡng và các lĩnh vực khác của sự phát triển con người”[14]. Quan điểm này đã có cách nhìn toàn diện hơn về vấn đề nghèo, đó là nghèo đa chiều. Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu đề tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội.
Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để trông trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dé bị bạo hành, phải sống trong các điễu kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh ",[9]. Mặc dù các khái niệm được đưa ra có một số điểm khác biệt nhưng có thể thấy các quốc gia, các nhà chính trị và các học giả đều thống nhất rằng 13 nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hu/kh6ng được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người. Như vậy, nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng một hoặc mội số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.
Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau: **Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu câu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đẳng xét trên mọi phương diện ''[3]. Khái niệm nghèo đa cl tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa 13, Nghị quyết số 76/2014/QH13 về việc đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo đến năm 2020, trong đó nêu rõ: “Xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và đáp ứng các dịch vụ xã hội cơ bản”. © Tiéu chí xác định chuẩn nghèo ở Việt Nam: Chuan nghèo về thu nhập do Bộ Lao động — Thương binh và Xã hội đã 3 lần điều chỉnh chuẩn nghèo và tháng 11 nim 2015 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định ban hành chuẩn nghèo mới tiếp cận với nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 ~ 2020. Chuẩn nghèo của Việt Nam thời kỳ 2006- 2020 Đơn vị: đồng/ người/ tháng lại đoạn DVT 2006-2010 | 2011-2015 | 2016-2020 Khu vi Nong thn [đổng/ngườithấng| 200.000 Thanh thị đồng/người/háng | 260.
Căn cứ vào chuẩn thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản Quyết định 59/2015/ QÐ -TTg của Thủ tướng chính phủ đã nêu rõ các tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình cụ thể như sau: v Hộnghèo: - Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống ; có thu nhập. bình quân đầu người/ tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí, có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. v Hộcậnnghèo: ~ Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và 15 thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. *“ Hộ có mức sống trung bình: - Khu vực nông thôn: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000 đồng - Khu vực thành thị: Có thu nhập bình quân đầu ngườitháng trên 1. Bảng tiêu chí xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam KMề" Khisódolường |Mức dộthiếuhụt kes php Wý Hô gia đình có ít nhất 1 thành Hiển Pháp 2013 |I.I Trình độ giá kiến đủ 15 tuổi sinh từ nămÀOlột LỢNQ Hạc của người ớn||Đ86 tở lại không tốt nghiệ số vấnTWđề chính sách xã hội lrung học cơ sở và hiện khôn; iai đoạn 2012-2020. (ghi quyết số 41/2000/QH (bồ sungl i hoc Nghị định số 88/2001/NĐ-CP) liễn pháp 2013 ật Giáo dục 2005.
|2 Tình trạng di |Hộronggia độđìnhtuổicó diít nhất 1 trẻ emlLuật bảo vệ. chăm sóc và giáo dục học (5 - I4lrẻem. bọc của trẻ em uôi) hiện không đi học. (Q 15/NQ-TW Một số vấn để hính sách xã hội giai đoạn 2012 020.
HHộ gia đình có người bi ôm đau| hưng không đi khám chữ: nh (6m dau được xác định là Rt Tiếp cận các” °bệnh/ chắnSn thương hương nặng đến| nâng c6 Hiến„‹ pháp 2013. ldich vụ y tế ó ức người phải nằm chăm mộtsóc chỗtại vàgiườn phẩl| uz. khám chữa bệnh 2011 b.vté oặc nghỉ việc/học không thả được các hoạt động bìn thường) Hiển pháp 2013. |Hộ gia đình có ít nhất 1 thành uật bảo hiểm y tế 2014.
-2 Bảo hiểm y tế kiên từ 6 tuổi trở lên hiện tạỈNQ 15NQ-TW Một số vấn để không có bảo hiểmy tế hính sách xã hội giai đoạn 2012- P020. Hô gia đình đang ở trong nhì| hiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ Luật Nhà ở 2014. iên có, nhà đơn sơ) 16 [Chiều lnghio Chỉ số đo lường _ |Mức độ thiếu hụt Cơ sở pháp lý Luật Nhà ở 2014. Diện tích nhà Diện tích nhà ở bình quân đầu| oe Shinkai Pas dager CE Ù bình quân đầnhguời của hộ gia đình nhỏ hơnh ,u hát triển nhà ở quốc gia đế peso am 2020 và tầm nhìn đến năm| P030 kt Ngudn nướcHộ gia đình không được tép \Q LÝNQ-TW Một số vấn de |.
a, Binh hoạt* Điêu an nguồn nước hợp vệsinh Phính sách xã hội giai đoạn 2012 P020. Hồ xứnhà vẩHô due gia đình không R sử dụng hồi{NQ I5NQ-TW ¬ Một số vấn để .kinh " : lkí/nhà tiêu hợp vệ sinh. khính Boao sách xã hội giai đoạn 2012 R : < Luật Viễn thông 2009. E1tụ viễn sử dụngkhôngthuê cóbao thành dụng dịNHÔhiên £2nào đình Sửoiethông điện Do sách12/vQ TW.
Mộc số vấn dủ 1! xã hộivngiai đoạn 2012: [po va internet 'hính Iriếp P020. ận HHô giađình không có tài sản. m2, or không B2 Tài sản phụchào trong số các tài sản: Tig. TRNG TW Mật cb dna lun vu tiếp cận thôngHài, máy vi tính; và không nghe] thính sách xã hội giai đoạn 2012 in Hược hệ thống loa đài truyền, „0 ia thanh xã/thôn.
Khái niệm về giảm nghèo - Giảm nghèo được hiểu là giảm tình trạng dân cư chỉ có thể thỏa mãn một phần nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Ở cấp độ cộng đồng, giảm nghèo. này được hiểu là giảm số lượng hay tỷ lệ người hay hộ không thỏa mãn những nhu cầu cơ bản. Ở cấp hộ gia đình, giảm nghèo được hiểu là nâng cao mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của hộ gia đình; hay còn gọi là thu hẹp khoảng cách nghèo.
Trên thực tế, chuẩn nghèo được thể hiện bằng một mức thu nhập cụ thể. Do vậy, giảm nghèo cũng có thể được hiểu là nâng cao thu nhập (để nâng cao mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản). - Giảm nghèo bền vững: “Giảm nghèo bền vững” được hiểu là tình trạng dân cư đạt được mức độ thỏa mãn những như câu cơ bản hay mức thu nhập cao hơn chuẩn nghèo và duy trì được mức độ thỏa mãn những như cầu cơ bản hay mức thu nhập trên chuẩn nghèo đó ngay cả khi gặp các cá sốc hay rủi ro [24. Nhiệm vụ của giảm nghèo - Thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo bền vững, sẽ tạo cho người dân khát vọng vươn lên vượt nghèo và làm giàu chính đáng, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu “đân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn mình".
Xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước ~ Giải quyết được giảm nghèo sẽ mang lại niềm vui, sự an tâm, tự tin cho. hàng triệu lượt người nghèo đã được tiếp cận và thụ hưởng các chính sách hỗ trợ, các dịch vụ xã hội cơ bản có chất lượng về giáo dục, y tế; thêm điều kiện để các hộ nghèo xây dựng gia đìn! im no, bình đẳng, tiến bộ, [22]. ~ Ngoài ra còn có thể nị \g không giải quyết thành công các nhiệm vụ và yêu cầu xoá đói giảm nghèo thì sẽ gia tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đầy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá va sé de doa tinh hình ôn định chính trị và xã hội. Không tập trung nỗ lực và các điều kiện để xoá đói giảm nghèo sẽ không thể đưa đất nước ta phát triển với các nước trong khu vực và quốc tế mà còn dẫn đến nguy cơ lạc hậu và tụt hậu, [23].
Khái niệm QLNN về giảm nghèo. *Khái niệm QLNN QUNN là “hoạt động thực thỉ quyển lực nhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cá cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đây xã hội phát triển theo một định hướng thông nhất của Nhà nước" [6].