Luận văn Thạc sĩ QLKT: Quản lý nhà nước về giảm nghèo ở huyện Sa Thầy, Kon Tum

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý nhà nước về giảm nghèo tại huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, đề xuất giải pháp hiệu quả cho phát triển kinh tế.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
141
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước giảm nghèo huyện Sa Thầy Kon Tum

Quản lý nhà nước về giảm nghèo là một chủ trương lớn, thể hiện sự ưu việt của chế độ và là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tại huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, một huyện miền núi biên giới với điều kiện tự nhiên và xã hội còn nhiều khó khăn, công tác này càng có ý nghĩa quan trọng. Luận văn thạc sĩ của Đặng Ngọc Thơ (2021) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, khẳng định rằng quản lý nhà nước về giảm nghèo là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước đến các hoạt động giảm nghèo, nhằm mục tiêu nâng cao mức sống người dân và thúc đẩy phát triển bền vững. Công tác này không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ vật chất mà còn là quá trình hoạch định, thực thi chính sách, tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản và tự vươn lên. Trọng tâm của quản lý nhà nước là xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch phù hợp, tổ chức bộ máy hiệu quả, thực thi chính sách kịp thời và giám sát chặt chẽ. Mục tiêu cuối cùng là đạt được xóa đói giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền, đặc biệt là khu vực có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Hiệu quả quản lý nhà nước là yếu tố quyết định sự thành công của các mục tiêu này, đảm bảo nguồn lực được sử dụng đúng mục đích và chính sách thực sự đi vào cuộc sống.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của giảm nghèo bền vững

Theo quan điểm hiện đại, nghèo đói không chỉ là sự thiếu hụt về thu nhập. Ngân hàng Thế giới định nghĩa: “Nghèo không chỉ là mức thu nhập và tiêu dùng thấp mà còn bao gồm mức độ hưởng thụ thấp về giáo dục, y tế, dinh dưỡng”. Việt Nam đã áp dụng chuẩn nghèo đa chiều từ giai đoạn 2016-2020 (Quyết định 59/2015/QĐ-TTg), xem xét cả về thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. Do đó, xóa đói giảm nghèo bền vững được hiểu là việc cải thiện toàn diện đời sống người dân, giúp họ vượt qua ngưỡng nghèo và duy trì thành quả đó một cách ổn định, có khả năng chống chọi với các rủi ro. Việc này không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn góp phần ổn định chính trị, đảm bảo công bằng và an sinh xã hội.

1.2. Vai trò của chính quyền địa phương trong an sinh xã hội

Chính quyền địa phương đóng vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa và triển khai các chủ trương của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo. Vai trò của chính quyền địa phương thể hiện qua việc xây dựng kế hoạch giảm nghèo sát với thực tế, tổ chức bộ máy thực thi từ huyện đến xã, thôn, và huy động các nguồn lực tổng hợp. Huyện Sa Thầy, với đặc thù riêng, cần một bộ máy quản lý đủ năng lực để triển khai hiệu quả các chính sách giảm nghèo, từ hỗ trợ sản xuất đến đảm bảo an sinh xã hội. Theo luận văn, các nội dung quản lý nhà nước bao gồm: xây dựng và triển khai kế hoạch, tổ chức bộ máy, thực thi chính sách, kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm. Sự chủ động, sáng tạo và quyết tâm của chính quyền là nền tảng để mọi chính sách hỗ trợ phát huy tối đa hiệu quả.

II. 5 Thách thức lớn trong quản lý nhà nước giảm nghèo Sa Thầy

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo huyện Sa Thầy vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức lớn. Theo số liệu từ luận văn, năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo của huyện chiếm tới 45.96%, một con số rất cao, phản ánh mức độ khó khăn của địa phương. Thách thức lớn nhất là kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn cao (9.2%), cho thấy nhiều hộ gia đình chỉ thoát nghèo tạm thời và rất dễ bị tổn thương trước các cú sốc về kinh tế hoặc sức khỏe. Nguyên nhân sâu xa đến từ nhiều yếu tố. Một số chính sách giảm nghèo còn chồng chéo, thiếu đồng bộ, đầu tư dàn trải và chưa tập trung vào các giải pháp mang tính đòn bẩy. Công tác chỉ đạo, điều hành của Ban chỉ đạo giảm nghèo các cấp đôi khi chưa quyết liệt, hiệu quả chưa cao. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế, vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Những bất cập trong việc huy động và sử dụng nguồn lực cho công tác giảm nghèo cũng là một rào cản, khiến cho các chương trình chưa phát huy hết tiềm năng. Việc giải quyết triệt để những thách thức này đòi hỏi một cách tiếp cận hệ thống và sự quyết tâm chính trị mạnh mẽ.

2.1. Thực trạng đói nghèo ở Kon Tum và đặc thù huyện Sa Thầy

Thực trạng đói nghèo ở Kon Tum nói chung và Sa Thầy nói riêng có những nét đặc thù. Sa Thầy là huyện miền núi, biên giới, địa hình chia cắt, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp quy mô nhỏ. Đây là nơi tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số, có những rào cản về phong tục, tập quán canh tác lạc hậu. Tỷ lệ hộ nghèo trong nhóm dân tộc thiểu số luôn cao hơn mức trung bình chung. Sự tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch còn hạn chế, đặc biệt tại 7 xã đặc biệt khó khăn. Những yếu tố này tạo ra một vòng luẩn quẩn của đói nghèo, đòi hỏi các giải pháp can thiệp phải mang tính đặc thù và toàn diện.

2.2. Hạn chế trong việc triển khai chính sách giảm nghèo

Quá trình triển khai các chính sách giảm nghèo tại Sa Thầy vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Luận văn chỉ ra rằng công tác xây dựng kế hoạch đôi khi chưa sát với điều kiện thực tế của từng địa phương, từng nhóm đối tượng. Việc triển khai các chính sách hỗ trợ còn chậm, thậm chí xảy ra tình trạng “sai địa chỉ”, không đến được đúng đối tượng cần giúp đỡ. Các chính sách hỗ trợ sản xuất đôi khi chỉ mang tính hình thức, chưa thực sự tạo ra sinh kế bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân. Sự phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong việc lồng ghép các chương trình, dự án chưa chặt chẽ, dẫn đến nguồn lực bị phân tán và hiệu quả không như kỳ vọng.

2.3. Yếu kém về nguồn lực và bộ máy thực thi công vụ

Một trong những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế là sự yếu kém về nguồn lực cho công tác giảm nghèo và năng lực của bộ máy thực thi. Đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo, đặc biệt ở cấp xã, còn “thiếu về số lượng, yếu về chất lượng”. Họ thường phải kiêm nhiệm nhiều việc, thiếu kỹ năng trong việc lập kế hoạch, xây dựng dự án và tư vấn cho người nghèo. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và các chương trình mục tiêu quốc gia tuy quan trọng nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu, trong khi việc huy động các nguồn lực xã hội hóa khác còn gặp nhiều khó khăn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng các chương trình giảm nghèo trên địa bàn.

III. Cách hoàn thiện chính sách quản lý giảm nghèo huyện Sa Thầy

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo huyện Sa Thầy, việc hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế thực thi là yêu cầu cấp bách. Các giải pháp cần tập trung vào việc khắc phục những tồn tại, yếu kém đã được chỉ ra, hướng tới một cơ chế quản lý linh hoạt, hiệu quả và minh bạch hơn. Trọng tâm là phải đổi mới tư duy, chuyển từ hỗ trợ mang tính bao cấp, cho không sang hỗ trợ có điều kiện, gắn liền với trách nhiệm và sự nỗ lực của người dân. Cần rà soát, điều chỉnh các chính sách giảm nghèo hiện hành để đảm bảo tính đồng bộ, tránh chồng chéo và phù hợp hơn với thực tiễn địa phương. Việc phân cấp, trao quyền mạnh mẽ hơn cho cơ sở, đặc biệt là cấp xã, cần được đẩy mạnh, đi đôi với việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Công tác truyền thông chính sách phải được thực hiện hiệu quả hơn để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Một hệ thống chính sách hoàn thiện không chỉ giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác giảm nghèo mà còn tạo động lực để người nghèo chủ động vươn lên, góp phần thực hiện thành công mục tiêu xóa đói giảm nghèo bền vững.

3.1. Đổi mới xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo

Việc xây dựng và triển khai chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo cần được đổi mới theo hướng sát thực tế và có sự tham gia của cộng đồng. Thay vì áp dụng một mô hình chung, các kế hoạch cần được thiết kế dựa trên việc điều tra, khảo sát kỹ lưỡng về nguyên nhân nghèo của từng hộ, từng thôn làng. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng kế hoạch “sát với điều kiện cụ thể của địa phương”. Điều này đòi hỏi phải phát huy dân chủ ở cơ sở, để người dân được tham gia vào quá trình quyết định các dự án, mô hình hỗ trợ, đảm bảo tính phù hợp và khả thi.

3.2. Tăng cường hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách

Vốn tín dụng chính sách là một công cụ tài chính quan trọng, tuy nhiên cần được quản lý và sử dụng hiệu quả hơn. Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn để các hộ nghèo dễ dàng tiếp cận. Quan trọng hơn, việc cho vay phải gắn liền với công tác tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, tư vấn sản xuất kinh doanh và giám sát quá trình sử dụng vốn. Cần ưu tiên nguồn vốn cho các mô hình sinh kế bền vững, các dự án có khả năng tạo ra sản phẩm hàng hóa và liên kết chuỗi giá trị. Điều này giúp đồng vốn sinh sôi, tạo ra thu nhập ổn định và giúp người dân thoát nghèo một cách thực chất.

3.3. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước qua kiểm tra giám sát

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát là giải pháp then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Hoạt động này phải được thực hiện thường xuyên, đột xuất và thực chất, không mang tính hình thức. Theo luận văn, tình trạng giám sát “chưa nghiêm, còn có tư tưởng nương nhẹ” cần được khắc phục triệt để. Nội dung giám sát cần tập trung vào việc thực hiện chính sách, phân bổ nguồn lực và kết quả đầu ra của các chương trình, dự án. Cần phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể để đảm bảo tính công khai, minh bạch, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các sai phạm, tiêu cực.

IV. Top giải pháp phát triển sinh kế giảm nghèo bền vững ở Sa Thầy

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, các giải pháp trực tiếp nhằm phát triển sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân đóng vai trò quyết định đến thành công của công cuộc giảm nghèo tại Sa Thầy. Mục tiêu là tạo ra “cần câu” thay vì chỉ cho “con cá”. Các giải pháp này cần dựa trên việc phân tích và phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương như đất đai, tài nguyên rừng và cảnh quan thiên nhiên (Vườn Quốc gia Chư Mom Ray). Trọng tâm là hỗ trợ người dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ sản xuất nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa có giá trị cao. Việc xây dựng các mô hình sinh kế bền vững không chỉ giúp các hộ gia đình thoát nghèo mà còn góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy. Quá trình này đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ vào cả hạ tầng sản xuất, khoa học kỹ thuật và nguồn nhân lực. Chính quyền cần đóng vai trò là cầu nối, hỗ trợ người dân tiếp cận thị trường, liên kết với doanh nghiệp và xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm địa phương, qua đó tạo ra một chu trình phát triển ổn định và lâu dài.

4.1. Xây dựng các mô hình sinh kế bền vững cho hộ nghèo

Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế bền vững là hướng đi cốt lõi. Cần khảo sát, lựa chọn các loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu của Sa Thầy và có giá trị kinh tế cao. Các mô hình này có thể là trồng cây dược liệu dưới tán rừng, chăn nuôi gia súc theo hướng bán công nghiệp, hoặc phát triển du lịch cộng đồng. Việc hỗ trợ sản xuất cho hộ nghèo không chỉ là cung cấp giống, vốn mà còn phải bao gồm cả quy trình kỹ thuật, đầu ra cho sản phẩm. Bài học kinh nghiệm từ huyện Ngọc Hồi và Chư Pưh cho thấy, việc tập trung vào các sản phẩm chủ lực và xây dựng chuỗi liên kết là chìa khóa thành công.

4.2. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn và chuyển dịch cơ cấu

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là giải pháp mang tính chiến lược để chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường lao động và tiềm năng phát triển của huyện. Nội dung đào tạo có thể tập trung vào các kỹ năng nông nghiệp công nghệ cao, sơ chế nông sản, dịch vụ du lịch hoặc các ngành nghề phi nông nghiệp khác. Việc này không chỉ giúp người lao động có thêm việc làm, tăng thu nhập mà còn thay đổi tư duy sản xuất, góp phần hình thành một lớp lao động mới có kỹ năng, tay nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.

4.3. Kết nối thị trường hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm địa phương

Sản xuất chỉ thực sự bền vững khi có thị trường tiêu thụ ổn định. Chính quyền cần tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối các hộ sản xuất, hợp tác xã với doanh nghiệp thu mua, chế biến và các kênh phân phối. Việc xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng của Sa Thầy (nếu có) sẽ giúp nâng cao giá trị và sức cạnh tranh. Hỗ trợ người dân ứng dụng công nghệ thông tin, thương mại điện tử để quảng bá và bán sản phẩm cũng là một hướng đi cần thiết trong bối cảnh hiện nay, giúp nâng cao thu nhập cho người dân một cách trực tiếp và hiệu quả.

V. Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo tại Sa Thầy

Việc đánh giá tác động chính sách cônghiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo huyện Sa Thầy giai đoạn 2015-2019 cho thấy một bức tranh đa chiều với những thành tựu và hạn chế đan xen. Về mặt tích cực, dưới sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền, công tác giảm nghèo đã đạt được những kết quả ban đầu quan trọng. Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm qua các năm, đời sống của một bộ phận người dân được cải thiện. Các chương trình, chính sách hỗ trợ về y tế, giáo dục, nhà ở, tín dụng ưu đãi đã được triển khai, giúp người nghèo tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội cơ bản. Tuy nhiên, những thành tựu này chưa thực sự vững chắc. Luận văn của Đặng Ngọc Thơ (2021) chỉ ra rằng quá trình giảm nghèo còn thiếu bền vững, tỷ lệ tái nghèo cao và khoảng cách giàu nghèo chưa được thu hẹp đáng kể. Hiệu quả quản lý nhà nước còn bộc lộ nhiều điểm yếu, từ khâu xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra, giám sát. Việc phân tích, mổ xẻ những kết quả và tồn tại này là cơ sở quan trọng để rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp cho giai đoạn tiếp theo.

5.1. Phân tích thành tựu đạt được giai đoạn 2015 2019

Trong giai đoạn 2015-2019, huyện Sa Thầy đã huy động được một nguồn lực đáng kể cho công tác giảm nghèo. Hệ thống cơ sở hạ tầng ở các xã khó khăn được đầu tư, cải thiện. Hàng ngàn hộ nghèo đã được hỗ trợ vay vốn tín dụng chính sách để phát triển sản xuất. Các chính sách về bảo hiểm y tế, miễn giảm học phí đã đảm bảo an sinh xã hội cho các đối tượng yếu thế. Nhận thức của cán bộ và người dân về công tác giảm nghèo đã có những chuyển biến tích cực. Những kết quả này là tiền đề quan trọng, khẳng định sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và người dân trong việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.

5.2. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế cố hữu

Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác giảm nghèo tại Sa Thầy mang tính hệ thống. Về khách quan, đó là do điểm xuất phát kinh tế thấp, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, và các yếu tố về văn hóa, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số. Về chủ quan, luận văn chỉ rõ những yếu kém trong công tác quản lý nhà nước: năng lực của một bộ phận cán bộ còn hạn chế; cơ chế phối hợp giữa các ngành chưa đồng bộ; công tác kiểm tra, giám sát chưa đủ sức răn đe; và đặc biệt là một số chính sách còn mang tính bình quân, cào bằng, chưa tạo được động lực thoát nghèo từ bên trong người dân.

5.3. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương lân cận

Nghiên cứu kinh nghiệm của các huyện lân cận như Ngọc Hồi (Kon Tum) và Chư Pưh (Gia Lai) mang lại nhiều bài học giá trị. Thành công của họ đến từ việc tăng cường công tác tuyên truyền, khơi dậy ý chí tự lực của người dân. Họ tập trung nguồn lực vào các cây trồng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao và gắn kết sản xuất với thị trường. Đặc biệt, vai trò của chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển kinh tế được thể hiện rất rõ. Đây là những kinh nghiệm quý báu mà Sa Thầy có thể học hỏi và vận dụng một cách sáng tạo.

VI. Định hướng tương lai cho quản lý giảm nghèo tại Sa Thầy 2025

Hướng tới năm 2025, công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo huyện Sa Thầy cần có những bước chuyển mình mạnh mẽ, với tầm nhìn dài hạn và các giải pháp đột phá. Định hướng chung là thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm và bền vững, không để ai bị bỏ lại phía sau. Mục tiêu không chỉ là giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới mà còn là cải thiện chất lượng sống, nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và tăng cường năng lực cho người dân. Để làm được điều này, hệ thống quản lý nhà nước phải được kiện toàn theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Cần đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Việc huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, từ ngân sách nhà nước, vốn vay tín dụng đến sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng, là yếu tố sống còn. Tương lai của công tác giảm nghèo tại Sa Thầy phụ thuộc vào khả năng đổi mới tư duy, cách làm và sự đồng lòng, quyết tâm của cả hệ thống chính trị và toàn thể nhân dân trên địa bàn.

6.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Sa Thầy đến 2025

Mục tiêu tổng quát đến năm 2025 của huyện là phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức thấp nhất, thu hẹp khoảng cách phát triển so với các địa phương khác trong tỉnh. Cụ thể, huyện cần tập trung vào phát triển kinh tế - xã hội huyện Sa Thầy một cách toàn diện, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ. Các chỉ tiêu cần hướng tới bao gồm: tăng trưởng kinh tế ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân, cải thiện chỉ số tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin), và xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững.

6.2. Khuyến nghị hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước

Để đạt được các mục tiêu đề ra, luận văn đề xuất một số khuyến nghị chính. Một là, tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách giảm nghèo theo hướng tích hợp, có tính đặc thù cho vùng dân tộc thiểu số. Hai là, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở mọi cấp, đặc biệt là kỹ năng làm việc với cộng đồng. Ba là, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi hộ nghèo để đảm bảo tính chính xác, minh bạch. Bốn là, tăng cường vai trò giám sát của người dân và các tổ chức xã hội đối với việc thực thi chính sách, đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước và ngăn ngừa tiêu cực.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện sa thầy tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO 1. KHÁI NIỆM VÈ NGHÈO VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHEO 1. Khái niệm về nghèo và giảm nghèo. + Khái niệm nghèo - Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995 đưa định nghĩa về nghèo: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, ên được coi như đủ để mua những sản phẩm cân thiết để tôn tại.

Khái niệm này đã có tính định lượng nhưng không tính đến sự thay đổi về thời gian của vấn đề nghèo và cũng chỉ dé cập nghèo đơn chiều (về thu nhập). Sau nhiều năm thực hi cuộc chiến chống đói nghèo, trong “Báo cáo về tình hình phát triển thế gi ¡ 2000-2001 — Tắn công nghèo đói”, Ngân hàng Thế giới đã thừa nhận quan điểi 'Nghèo không chỉ là mức thu nhập và tiêu dùng thấp mà còn bao gồm mức độ hưởng thụ thấp vẻ giáo dục, y tế, dinh dưỡng và các lĩnh vực khác của sự phát triển con người”[14]. Quan điểm này đã có cách nhìn toàn diện hơn về vấn đề nghèo, đó là nghèo đa chiều. Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu đề tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội.

Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được đi học, không được khám chữa bệnh, không có đất đai để trông trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ, dé bị bạo hành, phải sống trong các điễu kiện rủi ro, không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh ",[9]. Mặc dù các khái niệm được đưa ra có một số điểm khác biệt nhưng có thể thấy các quốc gia, các nhà chính trị và các học giả đều thống nhất rằng 13 nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hu/kh6ng được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người. Như vậy, nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không được đáp ứng một hoặc mội số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống.

Ở nước ta căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội và mức thu nhập của nhân dân trong những năm qua thì khái niệm đói nghèo được xác định như sau: **Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những nhu câu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đẳng xét trên mọi phương diện ''[3]. Khái niệm nghèo đa cl tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa 13, Nghị quyết số 76/2014/QH13 về việc đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo đến năm 2020, trong đó nêu rõ: “Xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và đáp ứng các dịch vụ xã hội cơ bản”. © Tiéu chí xác định chuẩn nghèo ở Việt Nam: Chuan nghèo về thu nhập do Bộ Lao động — Thương binh và Xã hội đã 3 lần điều chỉnh chuẩn nghèo và tháng 11 nim 2015 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định ban hành chuẩn nghèo mới tiếp cận với nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 ~ 2020. Chuẩn nghèo của Việt Nam thời kỳ 2006- 2020 Đơn vị: đồng/ người/ tháng lại đoạn DVT 2006-2010 | 2011-2015 | 2016-2020 Khu vi Nong thn [đổng/ngườithấng| 200.000 Thanh thị đồng/người/háng | 260.

Căn cứ vào chuẩn thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản Quyết định 59/2015/ QÐ -TTg của Thủ tướng chính phủ đã nêu rõ các tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình cụ thể như sau: v Hộnghèo: - Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống ; có thu nhập. bình quân đầu người/ tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. - Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí, có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. v Hộcậnnghèo: ~ Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng và 15 thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. *“ Hộ có mức sống trung bình: - Khu vực nông thôn: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000 đồng - Khu vực thành thị: Có thu nhập bình quân đầu ngườitháng trên 1. Bảng tiêu chí xác định nghèo đa chiều ở Việt Nam KMề" Khisódolường |Mức dộthiếuhụt kes php Wý Hô gia đình có ít nhất 1 thành Hiển Pháp 2013 |I.I Trình độ giá kiến đủ 15 tuổi sinh từ nămÀOlột LỢNQ Hạc của người ớn||Đ86 tở lại không tốt nghiệ số vấnTWđề chính sách xã hội lrung học cơ sở và hiện khôn; iai đoạn 2012-2020. (ghi quyết số 41/2000/QH (bồ sungl i hoc Nghị định số 88/2001/NĐ-CP) liễn pháp 2013 ật Giáo dục 2005.

|2 Tình trạng di |Hộronggia độđìnhtuổicó diít nhất 1 trẻ emlLuật bảo vệ. chăm sóc và giáo dục học (5 - I4lrẻem. bọc của trẻ em uôi) hiện không đi học. (Q 15/NQ-TW Một số vấn để hính sách xã hội giai đoạn 2012 020.

HHộ gia đình có người bi ôm đau| hưng không đi khám chữ: nh (6m dau được xác định là Rt Tiếp cận các” °bệnh/ chắnSn thương hương nặng đến| nâng c6 Hiến„‹ pháp 2013. ldich vụ y tế ó ức người phải nằm chăm mộtsóc chỗtại vàgiườn phẩl| uz. khám chữa bệnh 2011 b.vté oặc nghỉ việc/học không thả được các hoạt động bìn thường) Hiển pháp 2013. |Hộ gia đình có ít nhất 1 thành uật bảo hiểm y tế 2014.

-2 Bảo hiểm y tế kiên từ 6 tuổi trở lên hiện tạỈNQ 15NQ-TW Một số vấn để không có bảo hiểmy tế hính sách xã hội giai đoạn 2012- P020. Hô gia đình đang ở trong nhì| hiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ Luật Nhà ở 2014. iên có, nhà đơn sơ) 16 [Chiều lnghio Chỉ số đo lường _ |Mức độ thiếu hụt Cơ sở pháp lý Luật Nhà ở 2014. Diện tích nhà Diện tích nhà ở bình quân đầu| oe Shinkai Pas dager CE Ù bình quân đầnhguời của hộ gia đình nhỏ hơnh ,u hát triển nhà ở quốc gia đế peso am 2020 và tầm nhìn đến năm| P030 kt Ngudn nướcHộ gia đình không được tép \Q LÝNQ-TW Một số vấn de |.

a, Binh hoạt* Điêu an nguồn nước hợp vệsinh Phính sách xã hội giai đoạn 2012 P020. Hồ xứnhà vẩHô due gia đình không R sử dụng hồi{NQ I5NQ-TW ¬ Một số vấn để .kinh " : lkí/nhà tiêu hợp vệ sinh. khính Boao sách xã hội giai đoạn 2012 R : < Luật Viễn thông 2009. E1tụ viễn sử dụngkhôngthuê cóbao thành dụng dịNHÔhiên £2nào đình Sửoiethông điện Do sách12/vQ TW.

Mộc số vấn dủ 1! xã hộivngiai đoạn 2012: [po va internet 'hính Iriếp P020. ận HHô giađình không có tài sản. m2, or không B2 Tài sản phụchào trong số các tài sản: Tig. TRNG TW Mật cb dna lun vu tiếp cận thôngHài, máy vi tính; và không nghe] thính sách xã hội giai đoạn 2012 in Hược hệ thống loa đài truyền, „0 ia thanh xã/thôn.

Khái niệm về giảm nghèo - Giảm nghèo được hiểu là giảm tình trạng dân cư chỉ có thể thỏa mãn một phần nhu cầu cơ bản của cuộc sống. Ở cấp độ cộng đồng, giảm nghèo. này được hiểu là giảm số lượng hay tỷ lệ người hay hộ không thỏa mãn những nhu cầu cơ bản. Ở cấp hộ gia đình, giảm nghèo được hiểu là nâng cao mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của hộ gia đình; hay còn gọi là thu hẹp khoảng cách nghèo.

Trên thực tế, chuẩn nghèo được thể hiện bằng một mức thu nhập cụ thể. Do vậy, giảm nghèo cũng có thể được hiểu là nâng cao thu nhập (để nâng cao mức độ thỏa mãn các nhu cầu cơ bản). - Giảm nghèo bền vững: “Giảm nghèo bền vững” được hiểu là tình trạng dân cư đạt được mức độ thỏa mãn những như câu cơ bản hay mức thu nhập cao hơn chuẩn nghèo và duy trì được mức độ thỏa mãn những như cầu cơ bản hay mức thu nhập trên chuẩn nghèo đó ngay cả khi gặp các cá sốc hay rủi ro [24. Nhiệm vụ của giảm nghèo - Thực hiện thành công mục tiêu giảm nghèo bền vững, sẽ tạo cho người dân khát vọng vươn lên vượt nghèo và làm giàu chính đáng, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu “đân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn mình".

Xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước ~ Giải quyết được giảm nghèo sẽ mang lại niềm vui, sự an tâm, tự tin cho. hàng triệu lượt người nghèo đã được tiếp cận và thụ hưởng các chính sách hỗ trợ, các dịch vụ xã hội cơ bản có chất lượng về giáo dục, y tế; thêm điều kiện để các hộ nghèo xây dựng gia đìn! im no, bình đẳng, tiến bộ, [22]. ~ Ngoài ra còn có thể nị \g không giải quyết thành công các nhiệm vụ và yêu cầu xoá đói giảm nghèo thì sẽ gia tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đầy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá va sé de doa tinh hình ôn định chính trị và xã hội. Không tập trung nỗ lực và các điều kiện để xoá đói giảm nghèo sẽ không thể đưa đất nước ta phát triển với các nước trong khu vực và quốc tế mà còn dẫn đến nguy cơ lạc hậu và tụt hậu, [23].

Khái niệm QLNN về giảm nghèo. *Khái niệm QLNN QUNN là “hoạt động thực thỉ quyển lực nhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cá cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đây xã hội phát triển theo một định hướng thông nhất của Nhà nước" [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ