Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về giảm nghèo là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm an sinh xã hội và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum là địa bàn miền núi, biên giới với tổng diện tích tự nhiên 139.990 ha, bao gồm 11 đơn vị hành chính xã và thị trấn, trong đó có 7 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Bước vào giai đoạn 2015 - 2020, địa phương đối mặt với thách thức kinh tế - xã hội rất lớn khi tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 chiếm tới 45,96% và hộ cận nghèo chiếm 11,23%. Mặc dù các chương trình mục tiêu quốc gia đã tạo ra những chuyển biến nhất định, tính bền vững trong công tác thoát nghèo vẫn chưa cao khi tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm duy trì ở mức khoảng 9,2%.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều tại một huyện miền núi biên giới đặc thù. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với giảm nghèo; phân tích, đánh giá thực trạng công tác này trên địa bàn huyện Sa Thầy giai đoạn 2015 - 2019; từ đó chỉ rõ những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2025.

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn chuẩn xác cho cấp ủy, chính quyền địa phương. Nghiên cứu giúp lượng hóa các chiều thiếu hụt của 2.636 hộ nghèo và 802 hộ cận nghèo trên địa bàn tính đến cuối năm 2019, tạo tiền đề để huyện Sa Thầy hoàn thiện thể chế, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết giảm nghèo đa chiều. Quản lý nhà nước về giảm nghèo được định vị là hoạt động thực thi quyền lực công nhằm hoạch định chính sách, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực và kiểm tra giám sát để giảm tỷ lệ hộ nghèo, nâng cao mức sống nhân dân.

Khung lý thuyết vận hành theo các căn cứ pháp lý và học thuật nền tảng:

  • Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của PGS.TS. Lê Bảo (2016), xác định chính sách công là công cụ định hướng cốt lõi để can thiệp vào các khuyết tật của thị trường, bảo đảm công bằng xã hội.
  • Tiếp cận nghèo đa chiều theo tinh thần Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, chuẩn nghèo không chỉ đo lường bằng thu nhập (dưới 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và dưới 900.000 đồng/người/tháng ở thành thị) mà còn đánh giá qua mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin.

Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo được cấu trúc qua 5 trụ cột chính:

  1. Xây dựng, ban hành và triển khai chiến lược, kế hoạch giảm nghèo.
  2. Tổ chức bộ máy quản lý và phát triển nguồn nhân lực chuyên trách.
  3. Thực thi các cơ chế, chế độ, chính sách hỗ trợ phát triển sinh kế và dịch vụ công.
  4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất.
  5. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê huyện Sa Thầy giai đoạn 2015 - 2019, các báo cáo tổng kết của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Sa Thầy, Đề án giảm nghèo đa chiều tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Xác định cỡ mẫu điều tra sơ cấp: Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Yamane Taro với độ tin cậy 95% và mức sai số cho phép e = ±8%.
    • Mẫu hộ dân: Với tổng thể N = 3.438 hộ (bao gồm 2.636 hộ nghèo và 802 hộ cận nghèo cuối năm 2019), cỡ mẫu tính toán là 149 hộ, tác giả thực hiện khảo sát thực tế 150 hộ nghèo và cận nghèo. Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên theo danh sách vần chữ cái ABC tại 11 xã, thị trấn.
    • Mẫu cán bộ quản lý: Với tổng thể N = 151 cán bộ làm công tác giảm nghèo từ cấp huyện đến thôn bản năm 2019, cỡ mẫu xác định là 75 cán bộ. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên bảo đảm cơ cấu đại diện từ lãnh đạo UBND huyện, cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, công chức văn hóa - xã hội cấp xã đến trưởng thôn, làng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Khảo sát sơ cấp được triển khai từ ngày 15/10/2020 đến ngày 15/11/2020 thông qua phiếu hỏi chuẩn hóa sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với khoảng giá trị 0,8 (từ mức 1: Hoàn toàn không đồng ý đến mức 5: Đồng ý tuyệt đối). Toàn bộ dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS kết hợp Microsoft Excel để tính toán thống kê mô tả (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất). Việc lựa chọn phương pháp này giúp định lượng hóa mức độ hài lòng, nhận thức và đánh giá thực chất của các chủ thể đối với từng khâu quản lý nhà nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo tại huyện Sa Thầy giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận các kết quả nổi bật:

Thứ nhất, quy mô nghèo đói giảm mạnh nhưng nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm từ 45,96% năm 2015 xuống còn 2.636 hộ nghèo vào cuối năm 2019. Tuy nhiên, kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ tái nghèo bình quân hàng năm vẫn ở mức khoảng 9,2%. Nguyên nhân do phần lớn hộ mới thoát nghèo có mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo, năng lực chống chịu rủi ro thiên tai, dịch bệnh rất hạn chế.

Thứ hai, mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản có sự phân hóa sâu sắc. Dữ liệu khảo sát 150 hộ dân cho thấy thiếu hụt lớn nhất tập trung vào tiêu chí chất lượng nhà ở (chiếm trên 60% số hộ khảo sát tại các xã vùng sâu) và tiêu chí hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh. Tại 7 xã đặc biệt khó khăn, rào cản lớn trong việc tiếp cận dịch vụ y tế và thông tin liên lạc vẫn chưa được giải quyết triệt để.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực cấp cơ sở còn bộc lộ điểm nghẽn. Kết quả điều tra 75 cán bộ giảm nghèo cho thấy đội ngũ công chức cấp xã thường xuyên kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, khối lượng công việc lớn. Điểm đánh giá trung bình về kỹ năng tư vấn sinh kế và lập dự án giảm nghèo tại cấp xã chỉ đạt mức trung bình khá (khoảng 3,12 đến 3,35 trên thang đo Likert 5 điểm).

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát và giải quyết khiếu nại đã đi vào nền nếp nhưng tính răn đe chưa cao. Giai đoạn 2015 - 2019, huyện đã triển khai hàng chục cuộc thanh tra, kiểm tra định kỳ tại các xã. Tuy nhiên, việc xử lý vi phạm trong rà soát hộ nghèo đôi lúc còn tư tưởng nương nhẹ, dẫn đến tình trạng hỗ trợ chưa hoàn toàn chính xác đối tượng ở một số thôn bản xa xôi.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ các yếu tố tự nhiên, kinh tế và phương thức quản lý. Huyện Sa Thầy có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông Sê San và đồi núi hiểm trở. Mặc dù diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới 63,14% (tương đương 88.199,34 ha, trong đó Vườn Quốc gia Chư Mom Ray chiếm 56.434 ha), nhưng nguồn lực đất đai nông nghiệp màu mỡ cho sản xuất hàng hóa lại phân tán. Việc người dân chủ yếu canh tác nương rẫy truyền thống, phụ thuộc vào thời tiết khiến sinh kế thiếu tính bền vững.

So sánh với các địa phương lân cận, huyện Ngọc Hồi (Kon Tum) đã giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 11,44% năm 2015 xuống 4,96% năm 2019 (giảm 6,48%) nhờ phát triển mạnh kinh tế cửa khẩu và chuyển giao kỹ thuật thâm canh. Trong khi đó, huyện Chư Pưh (Gia Lai) kéo giảm hộ nghèo từ 22,96% năm 2016 xuống còn 6,5% năm 2019 thông qua tập trung nguồn vốn tín dụng cho cây công nghiệp dài ngày có giá trị cao. Sa Thầy hoàn toàn có thể tiếp thu bài học về việc gắn kết chính sách hỗ trợ sản xuất với thị trường đầu ra và đẩy mạnh khuyến nông.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa rõ nét qua các bảng biểu chuyên sâu trong luận văn:

  • Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất phân theo xã và Bảng cơ cấu lao động theo ngành kinh tế giúp minh họa rõ nét điểm nghẽn về việc làm phi nông nghiệp tại chỗ.
  • Biểu đồ phân bổ mức độ thiếu hụt 10 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản năm 2019 và Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý giảm nghèo cấp huyện đã phản ánh trực tiếp nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự chậm trễ trong triển khai chính sách tại 11 đơn vị hành chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện Sa Thầy bình quân 3 - 4%/năm trong giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng, ban hành và triển khai kế hoạch giảm nghèo:

    • UBND huyện Sa Thầy chủ trì chỉ đạo các phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch giảm nghèo hàng năm bám sát chỉ số thiếu hụt đa chiều của từng thôn làng.
    • Giai đoạn 2021 - 2023, hoàn thành việc lồng ghép 100% các chỉ tiêu giảm nghèo vào Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của HĐND huyện, gắn phát triển sinh kế với khai thác hợp lý diện tích rừng và vùng đệm Vườn Quốc gia Chư Mom Ray rộng 56.434 ha.
  2. Tái cấu trúc cơ chế thực thi chính sách và hỗ trợ tài chính:

    • Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện chuyển đổi phương thức hỗ trợ từ "cho không" sang "hỗ trợ có điều kiện và cho vay vốn ưu đãi".
    • Mục tiêu đến năm 2025, nâng tỷ trọng vốn tín dụng chính sách phục vụ phát triển sản xuất cây ăn quả, cao su, cà phê lên trên 75% tổng nguồn vốn giảm nghèo, giúp các hộ cận nghèo tiếp cận chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững.
  3. Chuẩn hóa tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức:

    • Phòng Nội vụ phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho toàn bộ 151 cán bộ, công chức làm công tác giảm nghèo và trưởng thôn bản.
    • Hoàn thành chuẩn hóa 100% quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo trên phần mềm quản lý trước năm 2024, bảo đảm khắc phục hoàn toàn tình trạng sai sót đối tượng.
  4. Tăng cường hiệu lực thanh tra, giám sát và giải quyết khiếu nại:

    • Thanh tra huyện phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện thiết lập cơ chế giám sát cộng đồng tại 11 xã, thị trấn.
    • Thực hiện tối thiểu 2 cuộc kiểm tra chuyên đề/năm về quản lý nguồn vốn và hỗ trợ bảo hiểm y tế, nhà ở; giải quyết dứt điểm 100% đơn thư kiến nghị, khiếu nại liên quan đến bình xét hộ nghèo trong thời hạn quy định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và cán bộ công chức thuộc cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho UBND huyện Sa Thầy, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum, cùng cán bộ chuyên trách tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trong việc hoạch định và thực thi chính sách an sinh.
  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Chính sách công: Cung cấp khung phương pháp luận chuẩn mực, công thức xác định cỡ mẫu Yamane Taro và thang đo Likert ứng dụng trong đánh giá hiệu quả quản lý công.
  3. Các tổ chức phi chính phủ và các chương trình phát triển quốc tế: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa chi tiết về thực trạng nghèo đa chiều tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên nhằm thiết kế các dự án viện trợ, sinh kế phù hợp.
  4. Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học: Bổ sung tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tình huống (case study) sinh động về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xóa đói giảm nghèo vùng biên giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm mới căn bản trong phương pháp tiếp cận nghèo của luận văn là gì? Luận văn tiếp cận vấn đề theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, thay vì chỉ đo lường đơn chiều qua thu nhập. Cách tiếp cận này giúp lượng hóa chính xác 10 chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của 3.438 hộ nghèo và cận nghèo tại huyện Sa Thầy.

2. Tại sao tỷ lệ tái nghèo tại huyện Sa Thầy giai đoạn 2015 - 2019 vẫn ở mức khoảng 9,2%? Tình trạng tái nghèo xuất phát từ việc thu nhập của các hộ mới thoát nghèo nằm sát chuẩn nghèo (700.000 đồng/người/tháng), thiếu đất sản xuất chất lượng cao và trình độ canh tác còn lạc hậu. Khi gặp rủi ro dịch bệnh hoặc biến động giá nông sản, các hộ này rất dễ rơi trở lại diện nghèo.

3. Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu điều tra thực tế như thế nào để bảo đảm tính khoa học? Tác giả áp dụng công thức Yamane Taro với độ tin cậy 95% và sai số ±8% để xác định cỡ mẫu. Nghiên cứu đã khảo sát thực tế 150 hộ nghèo/cận nghèo từ tổng thể 3.438 hộ và 75 cán bộ giảm nghèo từ tổng thể 151 cán bộ theo phương pháp ngẫu nhiên danh sách ABC.

4. Bài học kinh nghiệm từ huyện Ngọc Hồi và Chư Pưh có thể áp dụng ra sao tại Sa Thầy? Sa Thầy có thể học tập huyện Ngọc Hồi trong việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng có giá trị cao gắn với khuyến nông, đồng thời áp dụng mô hình của huyện Chư Pưh trong việc gắn vốn tín dụng ưu đãi với trách nhiệm thoát nghèo có điều kiện của người dân.

5. Đâu là giải pháp mang tính đột phá nhất để giảm nghèo bền vững tại địa phương đến năm 2025? Giải pháp đột phá là chuyển đổi căn bản từ cơ chế hỗ trợ "cho không" sang hỗ trợ có điều kiện gắn với tín dụng chính sách và đào tạo nghề. Việc nâng cao năng lực cho 100% cán bộ cấp xã sẽ bảo đảm nguồn lực đầu tư đến đúng địa chỉ và phát huy hiệu quả lâu dài.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo đa chiều tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng giảm nghèo huyện Sa Thầy giai đoạn 2015 - 2019, ghi nhận sự sụt giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 45,96% nhưng chỉ rõ thách thức tái nghèo 9,2%.
  • Ứng dụng thành công phương pháp nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu chuẩn tắc 150 hộ dân và 75 cán bộ quản lý, xử lý khoa học trên phần mềm SPSS và Excel.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, có lộ trình phân kỳ rõ ràng cho giai đoạn 2020 - 2025 gắn với đặc thù tự nhiên của 11 xã, thị trấn.
  • Công trình là tài liệu tham khảo khoa học giá trị, đóng góp thiết thực vào công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội và quản lý kinh tế địa phương. Quý bạn đọc và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích trong toàn văn công trình luận văn.