Tổng quan nghiên cứu

Thị xã Điện Bàn là vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc tỉnh Quảng Nam với tổng diện tích tự nhiên đạt 21.632 ha, dân số khoảng 230.000 người và cơ cấu hành chính gồm 20 đơn vị trực thuộc (07 phường, 13 xã). Với vị trí chiến lược cách thành phố Đà Nẵng 25 km về phía Nam và cách thành phố Tam Kỳ 48 km về phía Bắc, Điện Bàn sở hữu mạng lưới giao thông quan trọng gồm Quốc lộ 1A, tuyến cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, 8 tuyến tỉnh lộ với chiều dài 59 km, 9 tuyến huyện lộ dài 46 km và hơn 543 km đường giao thông nông thôn. Sự bứt phá mạnh mẽ về tốc độ đô thị hóa, đặc biệt tại chuỗi đô thị Điện Nam - Điện Ngọc với 48,35 km đường nội thị và vùng trung tâm Vĩnh Điện mở rộng với 24 tuyến đường chính dài 14,22 km, đang tạo ra áp lực to lớn lên công tác quản lý nguồn lực đầu tư công.

Thực tiễn quản lý vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng hạ tầng giao thông tại Điện Bàn giai đoạn 2015-2019 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy hoạch giao thông chưa đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể; việc phân bổ vốn đầu tư công trung hạn còn dàn trải; hồ sơ thẩm định kỹ thuật và tổng dự toán tại cấp xã còn thiếu sót; công tác kiểm tra, giám sát chất lượng và quyết toán công trình chậm tiến độ. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý đầu tư hạ tầng giao thông giai đoạn 2015-2019 và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện định hướng đến năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu giúp tối ưu hóa hiệu quả giải ngân 100% nguồn vốn ngân sách địa phương, giảm thiểu thất thoát vốn xây dựng cơ bản và gia tăng chỉ số kết nối hạ tầng đồng bộ cho toàn vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế theo quan điểm của Phan Huy Đường (2010), kết hợp học thuyết quản trị 5 chức năng cơ bản của Henri Fayol bao gồm hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng sâu lý thuyết kinh tế đầu tư công của Lê Bảo (2019) về quản lý danh mục dự án, cân đối dòng vốn ngân sách và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội đa mục tiêu. Bốn khái niệm trọng tâm định hình khung phân tích gồm:

  1. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông: Hoạt động điều tiết, định hướng, kiểm soát của cơ quan quyền lực công nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính nhà nước để tạo lập tài sản vật chất phục vụ lưu thông hàng hóa và dân sinh.
  2. Vốn ngân sách nhà nước trong xây dựng cơ bản: Nguồn lực tài chính công được cấp phát từ ngân sách trung ương và địa phương, đòi hỏi quy trình phân bổ dự toán hàng năm nghiêm ngặt theo Luật Ngân sách nhà nước.
  3. Hạ tầng giao thông đường bộ: Hệ thống công trình cầu đường, bến bãi, dải phân cách và công trình phụ trợ đảm bảo giao vận an toàn, thông suốt.
  4. Chu trình dự án đầu tư công: Quy trình khép kín từ lập quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thẩm định dự án, tổ chức đấu thầu, quản lý thi công - nghiệm thu đến thanh quyết toán theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Luật Xây dựng 2014.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian 05 năm (2015-2019). Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê thị xã Điện Bàn, các báo cáo tài chính - kế hoạch và quyết toán xây dựng cơ bản của 20 xã, phường.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa qua bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu được xác định là 100 cá nhân và tổ chức, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch chuyên gia tại 20 đơn vị hành chính. Cấu trúc mẫu khảo sát bao gồm:

  • Nhóm cán bộ quản lý nhà nước (55 người): Gồm 10 cán bộ Phòng Quản lý đô thị, 05 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch và 35 lãnh đạo chủ chốt là Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường.
  • Nhóm doanh nghiệp xây dựng (45 người): Đại diện các doanh nghiệp thi công, tổ chức tư vấn giám sát giao thông trên địa bàn.

Thời gian điều tra thực địa kéo dài 45 ngày (từ ngày 01/11/2020 đến ngày 15/12/2020). Phương pháp phân tích thống kê mô tả, tính điểm bình quân (Mean), so sánh tỷ lệ phần trăm và phân tích chuỗi thời gian được lựa chọn vì tính chính xác cao, giúp lượng hóa mức độ hài lòng và nhận diện các sai lệch trong từng khâu quản trị công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2015-2019 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô mạng lưới giao thông mở rộng vượt bậc. Tỷ lệ nhựa hóa và bê tông hóa đường giao thông nông thôn đạt khoảng 80% trên tổng chiều dài 543 km. Hệ thống đường trục chính đô thị Vĩnh Điện hoàn thành 14,22 km, trong khi hạ tầng đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc phát triển 48,35 km mặt cắt đường đạt chuẩn kỹ thuật.

Thứ hai, công tác bố trí vốn đầu tư còn dàn trải. Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông hàng năm chỉ đáp ứng khoảng 70% nhu cầu thực tế theo quy hoạch. Điểm đánh giá khảo sát về tính đồng bộ trong lập kế hoạch đạt mức trung bình 3,25/5,0 điểm, phản ánh hiện tượng danh mục dự án nhiều nhưng nguồn lực phân tán.

Thứ ba, hạn chế trong thẩm định kỹ thuật và đấu thầu tại cấp xã. Tỷ lệ hồ sơ dự án phải điều chỉnh tổng dự toán chiếm khoảng 18,5% tổng số dự án phê duyệt. Mức độ hài lòng về năng lực tổ chức đấu thầu của chủ đầu tư cấp xã đạt điểm số thấp (3,12/5,0 điểm), do đội ngũ chuyên trách thiếu chứng chỉ hành nghề quản lý đấu thầu chuyên sâu.

Thứ tư, công tác nghiệm thu và quyết toán vốn chậm tiến độ. Có tới 28% số dự án giao thông cấp xã chậm hoàn thành hồ sơ quyết toán sau 6 tháng kể từ khi bàn giao đưa vào khai thác sử dụng. Điểm khảo sát về công tác giám sát chất lượng thi công chỉ đạt mức 3,38/5,0 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế bắt nguồn từ tốc độ chuyển dịch đất đai quá nhanh. Giai đoạn 2015-2019, diện tích đất nông nghiệp giảm hơn 10 ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp (tăng 137 ha), tạo áp lực đền bù giải phóng mặt bằng phức tạp. Đồng thời, sự thiếu hụt định mức đơn giá chuyên ngành đặc thù tại địa phương dẫn đến sai lệch trong lập dự toán.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Duy Bách (2017) tại huyện Ba Vì và Phạm Thị Lệ (2017) tại huyện Tiên Du, khẳng định tình trạng chậm quyết toán và phân bổ vốn dàn trải là hiện tượng phổ biến ở cấp huyện, thị xã. Diễn biến số liệu được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng so sánh nguồn vốn kế hoạch và vốn thực hiện giai đoạn 2015-2019, kết hợp biểu đồ radar thể hiện 6 trục tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất:

Thứ nhất, tái cấu trúc công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư công trung hạn. Ủy ban nhân dân thị xã Điện Bàn chủ trì chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị rà soát 100% quy hoạch phân khu, tích hợp kết nối giao thông liên vùng với thành phố Đà Nẵng và Hội An. Mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân nguồn vốn tập trung cho các dự án trọng điểm đạt trên 85% trước năm 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập, thẩm định hồ sơ thiết kế và tổng dự toán. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các cơ quan chuyên môn ban hành cẩm nang kiểm soát định mức kỹ thuật; thực hiện kiểm tra chéo 100% hồ sơ dự toán cấp xã, phấn đấu giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh vốn xuống dưới 5% trong giai đoạn 2022-2025.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số trong đấu thầu và đào tạo cán bộ cơ sở. Ủy ban nhân dân thị xã chỉ đạo áp dụng đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ 100% đối với các gói thầu xây lắp giao thông thuộc ngân sách thị xã và cấp xã. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ bắt buộc cho 35 cán bộ lãnh đạo xã, phường trong quý IV/2022.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương giám sát chất lượng, nghiệm thu và quyết toán dứt điểm. Thanh tra thị xã tăng tần suất thanh tra định kỳ và đột xuất tối thiểu 2 lần/dự án trong suốt vòng đời thi công. Thiết lập chế tài xử lý người đứng đầu nếu để quá hạn 6 tháng chưa hoàn thành phê duyệt quyết toán công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp thị xã, huyện: Cán bộ Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài chính - Kế hoạch có thể ứng dụng trực tiếp bộ tiêu chí đánh giá 6 khâu quản lý dự án để rà soát quy trình cấp phát vốn và kiểm soát chất lượng thi công.
  2. Lãnh đạo chính quyền cơ sở cấp xã, phường: 20 đơn vị hành chính cấp xã sử dụng tài liệu làm căn cứ chuẩn hóa năng lực lập kế hoạch đầu tư công, nâng cao hiệu quả tổ chức đấu thầu và quản trị rủi ro phát sinh dự toán.
  3. Doanh nghiệp xây dựng và đơn vị tư vấn: Các nhà thầu xây lắp giao thông tham khảo để nắm vững quy trình thẩm định, tiêu chuẩn hồ sơ dự thầu, quy chuẩn nghiệm thu nhằm hạn chế vướng mắc thủ tục khi thanh toán vốn ngân sách.
  4. Giới nghiên cứu và học viên sau đại học: Giảng viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Chính sách công sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng và phương pháp phân tích mẫu Likert làm tài liệu tham khảo cho các đề tài tương đương.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước về hạ tầng giao thông tại thị xã Điện Bàn có tính chất đặc thù gì? Điện Bàn sở hữu quy mô 21.632 ha với 20 xã phường, nằm ở vị trí trung gian giữa hai đô thị lớn Đà Nẵng và Hội An. Mật độ dân số 230.000 người cùng tốc độ chuyển đổi đất phi nông nghiệp nhanh khiến áp lực giải phóng mặt bằng và nhu cầu vốn ngân sách xây dựng cầu đường lớn hơn nhiều so với các huyện thuần nông.

Phương pháp khảo sát và cỡ mẫu trong nghiên cứu được thiết kế như thế nào? Luận văn khảo sát 100 đối tượng đại diện tại 20 xã phường, bao gồm 55 cán bộ công quyền và 45 đại diện doanh nghiệp. Khung đánh giá áp dụng thang đo Likert 5 mức độ trong thời gian 45 ngày, giúp phản ánh khách quan mức độ đồng thuận và điểm nghẽn trong quản lý đầu tư công.

Nguyên nhân chính dẫn đến việc chậm quyết toán dự án giao thông cấp xã là gì? Tình trạng chậm quyết toán quá hạn 6 tháng chiếm tới 28% số dự án do năng lực quản lý hồ sơ hoàn công của cán bộ cấp xã còn hạn chế. Ngoài ra, việc biến động giá vật liệu và điều chỉnh thiết kế trong thi công làm kéo dài thời gian thẩm tra nguồn vốn.

Làm thế nào để nâng cao tính minh bạch trong công tác đấu thầu dự án giao thông? Giải pháp then chốt là thực hiện đấu thầu điện tử 100% qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đồng thời, công khai toàn bộ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tăng cường giám sát cộng đồng và phân cấp thẩm định độc lập đối với các gói thầu có quy mô vốn lớn.

Mô hình nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Khung phân tích 6 nội dung quản lý nhà nước và bộ chỉ tiêu định lượng hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện, thị xã đang trong quá trình đô thị hóa loại IV và loại III trên toàn quốc, đặc biệt là các đô thị vệ tinh ven biển miền Trung.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản trị đầu tư công hạ tầng giao thông đường bộ từ nguồn ngân sách địa phương.
  • Phân tích thực chứng toàn diện mạng lưới 543 km đường giao thông nông thôn và hơn 62 km đường đô thị tại thị xã Điện Bàn giai đoạn 2015-2019.
  • Chỉ rõ 4 tồn tại lớn về dàn trải nguồn vốn, điều chỉnh dự toán 18,5%, đấu thầu cấp xã hạn chế và chậm quyết toán 28% công trình.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2025 gắn liền trách nhiệm từng cơ quan ban ngành.
  • Cung cấp cẩm nang tra cứu và mô hình chuyển giao giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và giới nghiên cứu học thuật kinh tế.