Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho người lao động là đòn bẩy then chốt để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và củng cố an sinh xã hội tại các địa bàn miền núi. Tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam – một địa phương có diện tích tự nhiên 84.669,4 ha với 53,4% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số như Kor, Ca Dong, Mường, Co Tu – bài toán giải quyết việc làm đang đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Tính đến cuối năm 2019, toàn huyện vẫn còn 7.473 người trong tình trạng thiếu việc làm hoặc chưa có việc làm ổn định, trong khi tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 33,64%.

Xuất phát từ thực tiễn trên, luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước về chính sách tạo việc làm cho người lao động tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2014-2019, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này đến năm 2025. Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa khung lý luận về quản lý nhà nước đối với tạo việc làm; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai qua 5 nhóm nội dung quản lý; chỉ ra các điểm nghẽn về cơ chế, hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực; từ đó định hình các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy chuyển dịch lao động nông nghiệp sang công nghiệp và thương mại - dịch vụ. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện quy hoạch lao động, nâng cao hiệu lực thực thi chính sách công và giảm tỷ lệ hộ nghèo bền vững qua từng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các nhà khoa học quản lý trong nước kết hợp với lý thuyết phân bổ nguồn lực kinh tế phát triển. Cấu trúc lý luận được thiết lập dựa trên 4 khái niệm trung tâm:

  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp theo định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Luật Việc làm số 38/2013/QH13.
  • Tạo việc làm: Quá trình tạo lập các điều kiện kinh tế - xã hội cần thiết để kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra của cải và dịch vụ theo yêu cầu thị trường.
  • Quản lý nhà nước về tạo việc làm: Sự tác động có tổ chức của bộ máy công quyền thông qua hệ thống pháp luật, kế hoạch, chính sách tín dụng và kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm việc làm cho người dân và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động: Sự biến đổi tỷ trọng phân bổ lực lượng lao động giữa các ngành kinh tế theo hướng giảm dần nông - lâm - thủy sản và tăng dần công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.

Mô hình nghiên cứu xác lập quy trình quản lý nhà nước toàn diện qua 5 trụ cột cốt lõi: ban hành và phổ biến chính sách; xây dựng kế hoạch triển khai; tổ chức thực thi (đào tạo nghề, kết nối cung - cầu lao động, tín dụng ưu đãi, xuất khẩu lao động); kiểm tra - giám sát; và xử lý sai phạm trong thực hiện chính sách việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2019:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám thống kê huyện Bắc Trà My, Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và UBND tỉnh Quảng Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa với cỡ mẫu 103 đối tượng, bao gồm 95 người lao động trong độ tuổi 15-60 và 8 cán bộ quản lý phụ trách lĩnh vực lao động - việc làm tại 8 trên tổng số 13 xã, thị trấn của huyện Bắc Trà My. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các vùng địa hình chia cắt và các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau. Phiếu khảo sát thiết kế 30 tiêu chí đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả (tính điểm trung bình Mean), phân tích số tương đối kết cấu, phân tích dãy số thời gian (tốc độ tăng trưởng liên hoàn và bình quân) và phương pháp so sánh mức độ hoàn thành kế hoạch. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác xu hướng biến động lao động qua chuỗi thời gian 6 năm, đồng thời lượng hóa khách quan mức độ đồng thuận và các điểm nghẽn trong công tác quản lý của bộ máy cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014-2019 tại huyện Bắc Trà My mang lại các phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, quy mô lao động tham gia kinh tế tăng trưởng bình quân 2,52%/năm (tương đương tăng thêm khoảng 473 người mỗi năm), đưa tổng số lao động có việc làm từ 17.231 người năm 2014 lên mức cao hơn vào năm 2019. Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch tích cực nhưng khu vực nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng chi phối. Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm 6,61%, từ mức 87,44% năm 2014 xuống còn 80,83% năm 2019.

Thứ hai, nhóm ngành thương mại - dịch vụ ghi nhận tốc độ tăng trưởng lao động nhanh nhất, đạt bình quân 12,53%/năm (tăng thêm khoảng 302 người/năm), đưa tỷ trọng lao động ngành dịch vụ tăng từ 10,45% lên 16,65%. Ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng lao động bình quân 6,39%/năm (tăng 24,6 người/năm), nhưng tỷ trọng vẫn ở mức rất khiêm tốn, chỉ chiếm 2,52% vào năm 2019.

Thứ ba, áp lực thiếu việc làm và tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức báo động. Đến năm 2019, toàn huyện còn 7.473 người thiếu việc làm thường xuyên, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 33,64% và hộ cận nghèo chiếm 7,84%. Nguyên nhân xuất phát từ việc thu hồi đất phục vụ các công trình thủy điện Sông Tranh 2 và thủy điện Tà Vi, khiến diện tích đất canh tác bị thu hẹp đáng kể.

Thứ tư, công tác đào tạo nghề và kết nối cung - cầu lao động chưa đạt kỳ vọng. Phần lớn người lao động tham gia các khóa sơ cấp nghề ngắn hạn dưới 3 tháng, tỷ lệ học viên tiếp cận được việc làm doanh nghiệp có hợp đồng dài hạn còn hạn chế. Hoạt động xuất khẩu lao động chỉ đạt quy mô nhỏ lẻ, chưa khai thác hết tiềm năng nguồn lao động trẻ của địa phương.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu ngành và bảng cân đối cung - cầu lao động, có thể thấy rõ sự chuyển dịch cơ cấu việc làm tại Bắc Trà My diễn ra đúng hướng nhưng tốc độ còn chậm so với tiềm năng. Tỷ lệ lao động nông nghiệp 80,83% phản ánh phương thức sinh kế truyền thống dựa vào nương rẫy và khai thác keo, quế vẫn giữ vai trò chủ lực.

So sánh với kinh nghiệm quản lý tại huyện Lập Thạch (tỉnh Vĩnh Phúc) – nơi phát triển thành công 52 trang trại chăn nuôi công nghệ cho thu nhập từ 200 đến 350 triệu đồng/năm và đưa hơn 20.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài – có thể thấy Bắc Trà My chưa tận dụng tốt đòn bẩy xuất khẩu lao động và mô hình kinh tế trang trại tập trung. Tương tự, bài học từ huyện Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định) trong việc khôi phục 6 làng nghề truyền thống và chủ động kết nối doanh nghiệp tuyển dụng cho thấy công tác xúc tiến việc làm tại chỗ ở Bắc Trà My còn mang tính hành chính, thiếu sự gắn kết hữu cơ giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động. Kết quả đánh giá bằng thang đo khảo sát cho thấy cán bộ và người dân đều mong muốn đơn giản hóa thủ tục vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội và mở rộng các sàn giao dịch việc làm lưu động về tận thôn, bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tạo việc làm cho người lao động huyện Bắc Trà My đến năm 2025, hệ thống giải pháp đồng bộ được xác lập như sau:

  • Hoàn thiện công tác phổ biến chính sách và tư vấn hướng nghiệp: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì, phối hợp với UBND 13 xã, thị trấn đổi mới hình thức tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở và các buổi sinh hoạt thôn bản. Mục tiêu: Nâng tỷ lệ người lao động trong độ tuổi tiếp cận thông tin chính sách việc làm đạt trên 85% trong giai đoạn 2021-2025.
  • Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện phối hợp Trường Trung cấp nghề thanh niên dân tộc miền núi Quảng Nam rà soát, điều chỉnh danh mục nghề phù hợp với thị trường. Tập trung đào tạo kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến sâu cây quế Trà My, phát triển mô hình kinh tế dưới tán rừng và kỹ năng phục vụ du lịch sinh thái. Mục tiêu: Đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ trên 45% vào năm 2025.
  • Mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm: Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Bắc Trà My thực hiện đơn giản hóa thủ tục thẩm định, ưu tiên bố trí nguồn vốn cho các dự án khởi nghiệp của thanh niên nông thôn, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số phát triển trang trại và cơ sở tiểu thủ công nghiệp. Mục tiêu: Tăng trưởng dư nợ cho vay tạo việc làm bình quân 10-15%/năm trong giai đoạn 2021-2025.
  • Tăng cường kết nối cung - cầu và xúc tiến xuất khẩu lao động: UBND huyện phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Quảng Nam tổ chức định kỳ 2 sàn giao dịch việc làm mỗi năm tại các cụm xã; ký kết hợp đồng cung ứng lao động với các doanh nghiệp tại Khu kinh tế Chu Lai và Dung Quất; tạo điều kiện tối đa về vốn vay và thủ tục xuất cảnh. Mục tiêu: Tạo việc làm mới cho hơn 1.200 lao động/năm và đưa 50-80 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài mỗi năm.
  • Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: UBND huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn định kỳ kiểm tra việc chi trả chế độ hỗ trợ học nghề, giám sát chặt chẽ hoạt động đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp tại các doanh nghiệp trên địa bàn nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Cung cấp khung phương pháp luận 5 bước quản lý tạo việc làm, giúp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều chỉnh chính sách đào tạo nghề và an sinh xã hội phù hợp với đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại 13 đơn vị hành chính cấp xã.
  • Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trung tâm dịch vụ việc làm: Hỗ trợ thiết kế chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và thế mạnh nông - lâm nghiệp địa phương, khắc phục tình trạng đào tạo theo năng lực sẵn có mà thiếu gắn kết đầu ra.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về mô hình nghiên cứu kết hợp dữ liệu chuỗi 6 năm (2014-2019) với khảo sát thực địa 103 mẫu định lượng, xử lý qua các chỉ tiêu thống kê mô tả và phân tích dãy số thời gian.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức phát triển cộng đồng: Giúp nắm bắt thực trạng cung - cầu lao động, cơ cấu độ tuổi, trình độ tay nghề của lực lượng lao động vùng cao để xây dựng phương án tuyển dụng, đầu tư sản xuất kinh doanh và triển khai các dự án sinh kế giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong quản lý tạo việc làm tại Bắc Trà My? Nghiên cứu làm rõ điểm nghẽn trong công tác quản lý nhà nước khiến tỷ lệ thiếu việc làm còn cao (7.473 người năm 2019) và đề xuất quy trình quản lý khép kín từ phổ biến chính sách, lập kế hoạch, tổ chức đào tạo đến kiểm tra, giám sát.

Cơ cấu lao động huyện Bắc Trà My biến động như thế nào trong giai đoạn 2014-2019? Tỷ trọng lao động nông - lâm - thủy sản giảm 6,61% (từ 87,44% xuống 80,83%), trong khi thương mại - dịch vụ tăng trưởng ấn tượng 12,53%/năm và công nghiệp - xây dựng tăng 6,39%/năm, phản ánh xu hướng chuyển dịch tích cực nhưng tốc độ còn chậm.

Tại sao tình trạng thiếu việc làm tại huyện vẫn chiếm tỷ lệ cao? Nguyên nhân chủ yếu do địa hình hiểm trở, diện tích đất canh tác nông nghiệp bị thu hẹp sau quy hoạch thủy điện Sông Tranh 2 và Tà Vi, kết hợp với trình độ tay nghề của 53,4% lao động dân tộc thiểu số chưa đáp ứng nhu cầu tuyển dụng công nghiệp.

Phương pháp khảo sát thực địa của đề tài được triển khai ra sao? Tác giả đã phát phiếu điều tra trực tiếp tới 103 đối tượng (95 người lao động và 8 cán bộ quản lý) tại 8/13 xã, thị trấn, đánh giá 30 tiêu chí quản lý trên thang đo Likert 5 mức độ để bảo đảm tính khách quan và khoa học.

Mục tiêu tạo việc làm trọng tâm của huyện Bắc Trà My đến năm 2025 là gì? Huyện hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 45%, giải quyết việc làm mới cho hơn 1.200 người/năm, đưa dư nợ vốn vay giải quyết việc làm tăng 10-15%/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo từ mức 33,64% xuống mức an toàn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác tạo việc làm cho người lao động tại địa bàn miền núi đặc thù.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2014-2019, chỉ rõ tốc độ tăng trưởng lao động bình quân đạt 2,52%/năm và sự chuyển dịch tỷ trọng nông nghiệp giảm còn 80,83%.
  • Xác định nguyên nhân gốc rễ của tình trạng 7.473 người thiếu việc làm và tỷ lệ hộ nghèo 33,64% do hạn chế về đất sản xuất, chất lượng đào tạo nghề và năng lực kết nối thị trường.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm tạo việc làm cho hơn 1.200 lao động mỗi năm trong giai đoạn 2020-2025.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương cần khẩn trương số hóa dữ liệu thị trường lao động, mở rộng vốn vay chính sách và liên kết chặt chẽ với các khu công nghiệp để hiện thực hóa các mục tiêu an sinh xã hội bền vững.