chương 1,2,3 giúp vận dụng để làm cơ sở lý thuyết của luận văn. Bùi Quang Bình (2012), “Giáo trình kinh tế phát triển”, của nhà xuất bản (NXB) Thông tin và truyền thông: để đạt được mục tiêu tăng trưởng cao và vững chắc cần phải dựa trên khai thác các tiềm năng nguồn lực và nâng cao năng lực của các ngành kinh tế. Chỉ ra cách thức phân bổ nguồn lực để gia tăng nhanh chóng số lượng GDP của nền kinh tế làm cơ sở cải thiện mức sống của dân chúng, nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển nguồn lực hợp lý như cơ sở sự tăng trưởng bền vững, tìm ra cách giải quyết vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng như xóa đói giảm nghèo, phát triển giáo dục y tế và là mục tiêu rất quan trọng trong phát triển. Gồm 4 phần và 15 chương.
Phan Công Nghĩa&Bùi Đức Triệu (2012), “Giáo trình Thống kê kinh té', NXB Kinh tế Quốc Dân có nội dung nghiên cứu các vấn đề của thống kê kinh tế hiện đại, một trong những bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên khoa học thống kê, đồng thời cũng là một trong các hoạt động chính của cơ quan thống kê quốc gia với chức năng đảm bảo thông tin cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức và các doanh nghiệp cũng như toàn xã hội các thông tin bằng số về sự phát triển kinh tế và quá trình xã hội. Bộ luật lao động sửa đổi bổ sung năm 2012, ngày 18/6/2012 đã khắc phục được nhiều điểm bất cập trong văn bản Luật 2007 và Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (2013), “Luật việc làm”. Tác giả tham khảo các quy định về các chính sách hỗ trợ tạo việc làm, hỗ trợ chuyển dịch việc làm đối với lao. động, hỗ trợ tạo việc làm cho lao động, thanh niên.
Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm Van đề tạo việc làm được nghiên cứu với nhiều góc độ, nhiều tác giả nghiên cứu khác nhau. Giá trị lớn nhất của những công trình nghiên cứu có liên quan nêu thực trạng và đề xuất những giải pháp mang tính thực tiễn, về các vấn đề có liên quan đến đảo tạo nghẻ, tạo làm cho người lao động. Nguyễn Hoàng Hiệp (2013), “Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn tỉnh Long An”. Chuyên ngành Quản lý công, Học viện hành chính Quốc gia.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo việc làm và công tác quản lý nhả nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong tỉnh. Trên cơ sở những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của vấn đề nghiên cứu. Tác giả xây dựng các giải pháp nhằm song các giải pháp còn mang tính định hướng, chưa thực hiện việc dự báo nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương trong thời gian đến, chưa thực hiện việc điều tra khảo sát để đánh giá trình độ, tay nghề của thanh niên để đáp ứng yêu cầu trong điều kiện mới. Cao Thị Hạnh Nhung (2016), “Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh”, chuyên ngành Quản lý công, Học viện hành chính Quốc Gia.
Luận văn đi vào phân tích các vấn đề về quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề và nêu lên được những việc làm và những hạn chế, thiếu sót, những bat cp trong quan ly, đồng thời đưa ra giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động tại huyện Cần Giờ. Chưa đưa ra được cách hỗ trợ lao động truy cập vào công thông tin của huyện và chưa lập được phần mềm đăng ký học nghề. Lâm Chí Cương (2017), “Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang”, chuyên ngành Quản lý công, Học viện hành chính Quốc gia. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn và công tác quản lý nhà nước vẻ tạo việc làm cho thanh niên nông thôn, việc làm được chú trọng, phủ hợp với cơ chế thị trường và từng bước hội nhập.
Nêu ra được các hạn chế, bắt cập trong quản lý nhà nước về tạo việc làm cho thanh niên. Tác giả xây dựng các giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước về tạo việc làm cho người lao động tỉnh Kiên Giang Đề tài không đề cập đến toàn thể lao động của tỉnh Kiên Giang nói chung. Nguyễn Thị Yến (2019), “ Tạo việc làm cho người lao động tại huyện Thạch That, Thành phố Hà Nội”, Quản trị nguồn nhân lực, Trường Đại học Lao động Hà Nội. Luận văn trình bày kết quả tạo việc làm cho người lao động tại Huyện Thạch Thất Hà Nội, đã đưa ra các luận cứ, thực trạng tạo việc làm và các biện pháp tạo việc làm.
Phần trình bày thực trạng còn sơ sài, chưa gắn với các nội dung tạo việc làm cụ thể của huyện, ở phần giải pháp chưa giải quyết hết các nội dung của phần thực trạng đã nêu ra. Nguyễn Đình Trung (2019), “Quản lý nhà nước về việc làm cho lao động người dân tộc thiểu số huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam”, Quản lý kinh tế, Học viên khoa học xã hội. Luận văn tập trung nghiên cứu về iệc làm dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp về đào tạo và học nghề, tuyên truyền, tư vấn cho người lao động dân tộc thiểu số, dé tai không đề cập đến toàn thể lao động của huyện Bắc Trà My nói chung. Khoản trồng nghiên cứu Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho người lao động ở nhiều địa phương, tuy nhiên trên địa bàn huyện Bắc Trà My chưa có đề tài nào nghiên cứu quản lý nhà nước về tạo việc làm cho.
người lao động, nên để tài của tác giả tập trung nghiên cứu vảo công tác tạo việc làm cho người lao động và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm cho người lao động. 10 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO. NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.
Một số khái niệm. Khái niệm về Việc làm Xét về mặt xã hội, mọi người có sức lao động đều có quyền có việc làm. Đó là một trong những quyền cơ bản nhất của con người đã được khăng. định trong hiến pháp của nước CHXHCN Việt Nam.
- Trong Luật số 38/2013/QH13, ngày 16/11/2013 có khái niệm về vi làm, “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cắm”; “Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc các hoạt động sử dụng vốn Nhà nước gắn với các chương trình phát triển KTXH trên địa bàn, xã, phường, thị tran ”[8] Tổ chức lao động quốc tế (ILO,2014). “Việc làm được bắt nguồn từ lao động của con người thông qua công cụ lao động tác động đến đối tượng lao động nhằm tạo ra của cải vật chất, việc làm luôn gắn với một ngành nghề nhất định”[12]. Trong Bộ Luật Việc làm của dân cư Liên bang Nga như sau: “Việc làm là hoạt động của công dân nhằm thỏa mãn những nhu cầu xã hội và của cá nhân, đem đến cho họ thu nhập và không bị pháp luật Liên bang. Nhưng với khái niệm việc làm như trên thì chưa được coi là đầy đủ vì con người chỉ có thể tổn tại trong gia đình và xã hội, do đó việc làm được hiểu theo một cách hoàn chỉnh đó là ngoài phần người lao động tạo ra cho xã hội còn phải có phần cho bản thân và gia đình nhưng điều cốt yếu là việc làm đó 11 phải được xã hội thừa nhận (được pháp luật thừa nhận).
Khái niệm về Tạo việc làm Trần Xuân Cầu (2013), “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế - xã hội cần thiết để người lao động có thể kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị trường ”, Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Có thể hiểu tạo việc làm là tổng hợp những hoạt động cần thiết để tạo ra những chỗ làm việc mới, giúp người lao động chưa có việc làm có được việc làm cho những người lao động đang thiếu việc làm. Khái niệm về quản lý nhà nước Lê Bảo, “Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế”, của Trường Đại Học Kinh tế Đà Nẵng đã định nghĩa có các trưng sau: - Quản lý nhà nước là sự điều khi 'n chỉ đạo một hệ thống hay quá trình để nó vận động theo phương hướng đạt mục đích nhất định căn cứ vào các quy luật hành chính, luật nguyên tắc tương ứng. ~ Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước.
~ Quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước chủ yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của nhà nước chủ quan của quản lý nhà nước là tổ chức hay mang quyền lực Nhà nước trong quá trình hoạt động tới tượng quản lý. 4 Khái iém quản lý nhà nước về tạo việc làm Khái niệm tạo việc làm “Tạo việc làm là quá trình đưa người lao động vào làm việc, tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và sức lao động”. Tạo việc làm mangý nghĩa xã hội sâu sắc, có mục tiêu 12 hướng vào sử dụng lao động chống thất nghiệp và tình trạng thiếu việc làm, đảm bảo tăng thu nhập. Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạo việc làm có đặc trưng sau: - La qué trình nhà nước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và có điều chỉnh vào các quan hệ nãy sinh trong hoạt động tạo việc làm nhằm bảo đảm các hoạt động tạo việc làm diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện các chức năng nhiệm vụ tạo việc làm.
Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạo việc làm là một quá trình từ việc xây dựng, ban hành các văn bản quy định pháp luật về tạo việc làm. Tổ chức thực hiện chiến lược, chế độ chính sách về tạo việc làm đến việc tổ chức bộ máy thực. hiện như thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tạo việc làm.