Luận văn: Quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại tỉnh Gia Lai - Trần Đình Nghĩa

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh gia lai, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý nhà nước về đào tạo nghề tỉnh Gia Lai

Gia Lai là tỉnh miền núi thuộc khu vực Tây Nguyên, với đặc thù kinh tế - xã hội và cơ cấu dân số đa dạng. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai giữ vai trò chiến lược. Nó không chỉ là đòn bẩy dịch chuyển cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ mà còn là chìa khóa nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Luận văn của tác giả Trần Đình Nghĩa (2019) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích sâu sắc thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này. Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa cấp thiết, góp phần xây dựng đội ngũ lao động có kỹ năng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững của tỉnh. Quản lý nhà nước hiệu quả sẽ định hướng, điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động đào tạo, từ việc ban hành chính sách đến tổ chức thực thi, đảm bảo cung cấp cho thị trường lao động một lực lượng lao động có tay nghề cao, phù hợp với nhu cầu phát triển.

1.1. Vai trò của đào tạo nghề đối với kinh tế xã hội Gia Lai

Đào tạo nghề là khâu đột phá trong việc chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt tại một tỉnh có tỷ lệ lao động nông nghiệp cao như Gia Lai. Phát triển đào tạo nghề giúp nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động, từ đó tăng năng suất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mục tiêu của tỉnh là xây dựng Gia Lai trở thành một tỉnh công nghiệp, đẩy mạnh đô thị hóa gắn với xây dựng nông thôn mới. Để đạt được điều này, một lực lượng lao động qua đào tạo là yếu tố tiên quyết. Theo luận văn, việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề còn góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, đặc biệt cho các đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số. Công tác này giúp ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển toàn diện của tỉnh.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong đào tạo nghề

Quản lý nhà nước về đào tạo nghề được định nghĩa là sự tác động có tổ chức của các cơ quan nhà nước bằng quyền lực và pháp luật để điều chỉnh mọi hoạt động liên quan đến đào tạo nghề. Nội dung quản lý bao gồm: ban hành hệ thống văn bản pháp luật; tổ chức bộ máy quản lý; xây dựng quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề; quản lý chương trình đào tạo; và thực hiện công tác thanh tra kiểm tra. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác này rất đa dạng, từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực đầu tư đến nhận thức của xã hội. Theo nghiên cứu, việc quản lý hiệu quả phải dựa trên các nguyên tắc tiếp cận hệ thống, đa ngành, lịch sử - cụ thể và hiệu quả bền vững. Điều này đảm bảo các chính sách và hoạt động đào tạo không chỉ đáp ứng nhu cầu trước mắt mà còn phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn của địa phương và quốc gia.

II. Thách thức trong công tác quản lý đào tạo nghề tại Gia Lai

Mặc dù đã đạt được một số kết quả tích cực, công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai vẫn đối mặt với nhiều thách thức và tồn tại. Những hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động đào tạo nghề. Một trong những vấn đề nổi cộm là nhận thức của xã hội về học nghề còn hạn chế, tâm lý coi trọng bằng cấp đại học vẫn phổ biến. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa thực sự đồng bộ, dẫn đến tình trạng chồng chéo chức năng. Khoảng cách giữa chương trình đào tạo tại các cơ sở dạy nghề và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp còn lớn. Điều này dẫn đến nghịch lý "thừa thầy thiếu thợ", sinh viên tốt nghiệp khó tìm việc làm trong khi doanh nghiệp lại thiếu hụt lao động có tay nghề phù hợp. Việc khắc phục những thách thức này đòi hỏi một cái nhìn toàn diện và các giải pháp đồng bộ.

2.1. Hạn chế trong nhận thức xã hội về việc học nghề tại địa phương

Một trong những rào cản lớn nhất là nhận thức của người dân về học nghề còn chưa đúng đắn. Quan niệm "học đại học mới có tương lai" đã ăn sâu vào suy nghĩ của nhiều gia đình. Khảo sát của Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2016 cho thấy 73,5% học sinh lựa chọn học đại học thay vì học nghề. Tỷ lệ này ở phụ huynh còn cao hơn, lên đến 77,2%. Nhận thức này dẫn đến tình trạng các trường nghề khó tuyển sinh, chất lượng đầu vào không cao. Nó cũng tạo ra sự mất cân đối nghiêm trọng trong cơ cấu nhân lực, gây lãng phí nguồn lực xã hội khi nhiều cử nhân ra trường không tìm được việc làm. Thay đổi nhận thức là một bài toán khó, đòi hỏi công tác tuyên truyền, định hướng nghề nghiệp phải được thực hiện một cách kiên trì và sâu rộng trong toàn xã hội.

2.2. Bất cập trong bộ máy quản lý và hệ thống pháp luật

Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại Gia Lai còn tồn tại sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp, các ngành. Việc phân cấp quản lý chưa rõ ràng, thủ tục hành chính còn rườm rà, gây khó khăn cho cả cơ sở đào tạo và người học. Luận văn chỉ ra rằng, dù hệ thống văn bản pháp luật đã tương đối đầy đủ, việc tổ chức thực thi và giám sát ở cơ sở còn yếu. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới. Việc sắp xếp, kiện toàn lại bộ máy quản lý theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả là một yêu cầu cấp bách để nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đào tạo nghề.

III. Phương pháp hoàn thiện bộ máy và chính sách đào tạo nghề

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cần tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, chính sách và tối ưu hóa bộ máy tổ chức. Đây là nhóm giải pháp nền tảng, tạo hành lang pháp lý thuận lợi và một cơ cấu quản lý tinh gọn, hiệu quả. Luận văn đề xuất các giải pháp cụ thể, bắt đầu từ việc rà soát, sửa đổi và bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với thực tiễn địa phương. Song song đó, việc kiện toàn bộ máy quản lý từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã là nhiệm vụ trọng tâm. Cần quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, tránh chồng chéo, đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Công tác quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề cũng cần được thực hiện một cách khoa học, dựa trên dự báo nhu cầu thị trường lao động và tiềm năng phát triển của tỉnh.

3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản và cơ chế chính sách hỗ trợ

Giải pháp hàng đầu là tiếp tục rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về đào tạo nghề. Cần ban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể, hấp dẫn hơn cho người học nghề, đặc biệt là lao động nông thôn, người dân tộc thiểu số. Các chính sách cần tập trung vào hỗ trợ chi phí học tập, tạo điều kiện vay vốn ưu đãi, và hỗ trợ giải quyết việc làm sau đào tạo. Đồng thời, cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo thông qua các ưu đãi về thuế, đất đai. Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho việc thành lập và hoạt động của các cơ sở đào tạo nghề ngoài công lập cũng là một hướng đi quan trọng.

3.2. Tối ưu hóa tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề

Việc sắp xếp lại bộ máy quản lý nhà nước về đào tạo nghề là yêu cầu cấp thiết. Cần rà soát, tinh gọn các đầu mối, sáp nhập những đơn vị hoạt động kém hiệu quả. Phân cấp quản lý cần rõ ràng, quy định cụ thể trách nhiệm của từng cấp, từ UBND tỉnh đến Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các địa phương. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ là yếu tố then chốt. Một bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả sẽ là cơ sở để triển khai thành công các chính sách và kế hoạch phát triển đào tạo nghề.

3.3. Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề

Công tác quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề phải đi trước một bước. Quy hoạch cần dựa trên phân tích, dự báo chính xác nhu cầu nhân lực của tỉnh và khu vực. Việc phân bổ các cơ sở dạy nghề phải hợp lý, tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Cần tập trung đầu tư xây dựng một số trường nghề chất lượng cao, trở thành trung tâm đào tạo các ngành nghề mũi nhọn của tỉnh. Khuyến khích xã hội hóa, thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo nghề, đặc biệt là các cơ sở đào tạo gắn liền với doanh nghiệp. Quy hoạch phải đảm bảo tính linh hoạt, có khả năng điều chỉnh để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường lao động.

IV. Bí quyết gắn kết đào tạo nghề với nhu cầu thị trường lao động

Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai là mức độ gắn kết giữa đào tạo và sử dụng lao động. Để thu hẹp khoảng cách giữa nhà trường và doanh nghiệp, cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Trọng tâm là đổi mới chương trình, nội dung đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường. Mô hình liên kết "Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp" cần được đẩy mạnh và thực chất hơn. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo chính sách, nhà trường tổ chức đào tạo, và doanh nghiệp là đơn vị đặt hàng, tham gia vào quá trình đào tạo và tiếp nhận sản phẩm đầu ra. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra cũng là biện pháp cần thiết để đảm bảo chất lượng và minh bạch trong hoạt động đào tạo, bảo vệ quyền lợi người học.

4.1. Đổi mới chương trình phương pháp đào tạo theo nhu cầu xã hội

Chất lượng đào tạo phụ thuộc lớn vào chương trình và phương pháp giảng dạy. Các cơ sở dạy nghề tại Gia Lai cần chủ động rà soát, cập nhật và xây dựng chương trình đào tạo theo hướng modul, linh hoạt. Nội dung đào tạo phải bám sát yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của từng vị trí việc làm cụ thể. Tăng thời lượng thực hành, thực tập tại doanh nghiệp là yêu cầu bắt buộc. Cần chuyển từ đào tạo "cái mình có" sang đào tạo "cái thị trường cần". Bên cạnh kỹ năng cứng, chương trình cần chú trọng trang bị các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp, kỷ luật lao động để người học dễ dàng thích ứng với môi trường làm việc chuyên nghiệp.

4.2. Đẩy mạnh liên kết Nhà nước Nhà trường Doanh nghiệp

Mối liên kết ba nhà phải trở thành một cơ chế hợp tác chặt chẽ. Doanh nghiệp cần được khuyến khích tham gia sâu hơn vào quá trình đào tạo, từ góp ý xây dựng chương trình, cử chuyên gia giảng dạy, đến tiếp nhận học viên thực tập và tuyển dụng sau tốt nghiệp. Nhà nước cần có cơ chế để doanh nghiệp thấy rõ lợi ích khi tham gia vào hoạt động đào tạo nghề. Về phía các trường, cần chủ động tìm đến doanh nghiệp, xây dựng các chương trình hợp tác cụ thể. Mô hình đào tạo theo địa chỉ, theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp cần được nhân rộng. Sự gắn kết này không chỉ đảm bảo đầu ra cho người học mà còn giúp các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng, bắt kịp xu thế của thị trường lao động.

V. Phân tích thực trạng quản lý đào tạo nghề tại Gia Lai

Luận văn đã tiến hành phân tích chi tiết thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn trước năm 2019. Kết quả cho thấy, bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận, công tác này vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Về mặt tích cực, tỉnh đã xây dựng được hệ thống văn bản pháp lý tương đối hoàn chỉnh, mạng lưới cơ sở dạy nghề từng bước được mở rộng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có xu hướng tăng qua các năm, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, những tồn tại cũng rất rõ ràng. Chất lượng đào tạo chưa đồng đều, chương trình còn nặng về lý thuyết. Công tác quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề và dự báo nhu cầu nhân lực chưa theo kịp thực tiễn. Hiệu quả hoạt động của một số trung tâm dạy nghề cấp huyện còn thấp, gây lãng phí nguồn lực đầu tư của nhà nước.

5.1. Đánh giá hệ thống cơ sở dạy nghề và chất lượng đào tạo

Tính đến năm 2019, Gia Lai có 17 cơ sở dạy nghề, trong đó chủ yếu là cơ sở công lập. Mạng lưới này đã phủ đến 10/17 huyện, thị xã, thành phố. Tuy nhiên, năng lực đào tạo giữa các cơ sở có sự chênh lệch lớn. Các trường cao đẳng, trung cấp nghề ở thành phố có điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên tốt hơn. Trong khi đó, các trung tâm dạy nghề cấp huyện hoạt động còn hạn chế, trang thiết bị thiếu và lạc hậu. Về chất lượng đào tạo, một hạn chế lớn là chương trình chưa thực sự gắn với nhu cầu doanh nghiệp. Việc đào tạo chủ yếu tập trung vào một số ngành nghề truyền thống, chưa có nhiều ngành nghề mới, công nghệ cao. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của lao động sau khi tốt nghiệp.

5.2. Kết quả đạt được trong công tác đào tạo nghề giai đoạn vừa qua

Trong giai đoạn 2013-2017, công tác đào tạo nghề tại Gia Lai đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Theo Bảng 2.2 của luận văn, số lượng lao động được đào tạo nghề hàng năm dao động từ 10.000 đến 15.000 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 27,4% (năm 2013) lên 31,5% (năm 2017). Các chương trình mục tiêu quốc gia như Đề án 1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn được triển khai tích cực, góp phần nâng cao thu nhập và chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách đã được chú trọng hơn, giúp nâng cao nhận thức của người dân về học nghề, lập nghiệp. Đây là những nền tảng quan trọng để tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nghề trong giai đoạn tiếp theo.

VI. Hướng đi tương lai cho công tác đào tạo nghề tại Gia Lai

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, luận văn đã đưa ra những định hướng và kiến nghị chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Tương lai của công tác đào tạo nghề tại tỉnh phụ thuộc vào việc thực hiện đồng bộ các giải pháp, từ hoàn thiện thể chế ở tầm vĩ mô đến triển khai hiệu quả ở cấp cơ sở. Cần có sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, sự đồng hành của cộng đồng doanh nghiệp và sự thay đổi trong nhận thức của toàn xã hội. Các kiến nghị được xây dựng một cách cụ thể, hướng tới hai cấp: các cơ quan Trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Bộ ngành) và chính quyền địa phương (UBND tỉnh Gia Lai), nhằm tạo ra một cơ chế vận hành thông suốt, hiệu quả, đưa đào tạo nghề thực sự trở thành động lực cho phát triển bền vững.

6.1. Kiến nghị đối với Quốc hội Chính phủ và các Bộ ngành

Ở cấp Trung ương, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ. Cần có chính sách vĩ mô mạnh mẽ hơn để thúc đẩy phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Chính phủ cần tăng cường nguồn lực đầu tư cho các địa phương khó khăn như Gia Lai, đặc biệt là các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nguồn nhân lực và giảm nghèo bền vững. Các Bộ ngành liên quan cần phối hợp chặt chẽ hơn trong việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, dự báo nhu cầu nhân lực và hỗ trợ các địa phương trong việc kết nối với các thị trường lao động trong và ngoài nước.

6.2. Đề xuất giải pháp chiến lược cho UBND tỉnh Gia Lai

Đối với UBND tỉnh Gia Lai, cần xây dựng một chiến lược tổng thể phát triển đào tạo nghề gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tỉnh cần quyết liệt chỉ đạo việc sắp xếp, kiện toàn bộ máy quản lý và mạng lưới cơ sở đào tạo. Cần ưu tiên ngân sách đầu tư cho các trường nghề trọng điểm, các ngành nghề mũi nhọn. Đẩy mạnh công tác truyền thông để thay đổi nhận thức xã hội về học nghề. Quan trọng nhất là xây dựng cơ chế hợp tác công - tư hiệu quả, thu hút mạnh mẽ sự tham gia của doanh nghiệp vào mọi khâu của quá trình đào tạo. Tăng cường đối thoại giữa chính quyền, nhà trường và doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo sự đồng thuận và chung tay phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về đảo tạo nghề Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên dia bàn tỉnh Gia Lai Chương 3: Giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh. Gia Lai CHƯƠNG1 VAN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VE QUAN LY NHÀ NƯỚC VẺ DAO TAO NGHE 1. NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAO TAO NGHỆ.1 Khái niệm về nghề và đào tạo nghề Khái niệm về nghề: Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động trong xã hội. Nghề nghiệp là nghề để sinh sống và để phục vụ xã hội.

Nghề là một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng những. kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công. việc nhất định. Công việc được sắp xếp vào một nghề là những công việc đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp như nhau, thực hiện trên những máy móc, thiết bị, dụng cụ tương ứng như nhau, tạo ra sản phẩm thuộc về cùng một dạng.

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động nhờ được đào tạo mả con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Nghề là một dạng xác định của hoạt động trong hệ thống phân công lao. động của xã hội, là toàn bộ kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng mả một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động xã hội nhất định. Đào tạo nghề cho lao động xem như là giải pháp gắn với phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, giải quyết vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm cho người lao động, chuyển dịch co cấu kinh tế, nâng cao trình độ dân trí 'Khái niệm về đào tạo nghề: Theo từ điển tiếng Việt, “dio tao được hiểu là việc: làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”.

Đào tạo nghề là quá trình trang bị kiến thức nhất định về mặt chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động đẻ họ có thẻ đảm nhận được một công việc nhất định. Dao tao la quá trình hoạt động có mục dich, có tô chức nhằm đạt được các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động xã hội nghề nghiệp cẳn thiết. Nghề là một nh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những trí thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm. vật chất hay tỉnh thần nào đó, đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

Đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị về kiến thức, kỹ năng. và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc. tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học, để nâng cao trình độ nghề nghiệp. Dao tao nghé là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề Khái niệm quản lý: F.Taylor cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác. làm và sau đó biết rằng họ đã hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất và rẻ nhất “Theo lý thuyết hệ thống: Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm bi. đổi nó từ trang thái này sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và khiển hệ thống. Quản lý là một hoạt động xuất hiệt từ tất lâu.

Ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thành như một tắt yếu khách quan. Trong tắt cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tổn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ. đến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, đều phải thừa nhận và chịu sự quản lý mào đó. Một cách chung nhất, quản lý có thể được hiểu là: Quản lý là sự tác 10 động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật.

Khái niệm quản lý nhà nước: Quan lý nhà nước là sự quản lý xã hội bằng quyền lực Nhà nước, ý chí Nhà nước, thông qua bộ máy nhà nước làm thành hệ thống điều khiển quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, theo những thời gian nhất định với hiệu quả cao. Quan Iy nhà nước là một đạng quản lý mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách đc chinh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhả nước thực hiện, phục vụ nhân dân, duy trì sự ôn định và phát triển của xã hội Quản lý nhà nước đối với công tác đảo tạo nghề là một dạng quản lý do các cơ quan trong bộ máy nhà nước làm chủ thể, định hướng điều hành, chỉ phối mọi hoạt động liên quan đến đào tạo nghề như: chiến lược, quy hoạch, chính. sách, tổ chức hoạt động của các cơ sở dạy nghề, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý.nhằm đảm bảo trật tự kỷ cương trong đào tạo nghề, thực hiện được mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng. phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế; đảm bảo tính kinh tế, hiệu lực hiệu quả của việc dao tao nghề.

Vì ¡ trò của quản lý nhà nước về đào tạo nghề Nhà nước cần có những chính sách quản lý hiệu quả nhằm phát triển đào. tạo nghề phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội. Quản lý chủ yếu cần tập trung vào việc quy hoạch, xác lập hành lang pháp luật cho quá trình thu lệ pl lào tạo, xây dựng và cung cắp những căn cứ kinh tế cho việc phát triển đào tạo nghề, lập ra những quy phạm và điều chỉnh các quan hệ về nghề và các i loại hình đào tạo nghề, đổi mới các mục tiêu định hướng đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường ~ Các trường dạy nghề cần trao đổi, mở rộng liên kết với tắt cả các ngành. mục tiêu để tìm hiểu về tiêu chí chất lượng cần đáp ứng.

Bước đầu tiên này rất cquan trong không thé bô qua. ~ Các trường cần bảo đảm một đội ngũ giáo viên có năng lực có thể giảng dạy các môn học cần thiết theo cách sáng tạo và toàn diện nhằm trang bị kỹ năng cho người học để sẵn sàng cho thị trường lao động. ~ Các trường cần cạnh tranh để thu hút học viên mới bằng cách đưa ra các p đảm bảo cơ hội việc làm. chương trình đảo tạo có chất lượng và phủ hợp git Các trường đạy nghề và đặc biệt là công tác quản lý của các trường dạy nghề phải thực sự tạo sự đổi mới trong chính các trường.

Trong quá trình nâng. cao tính tự chủ, các trường cần bảo đảm xây dựng những chương trình giảng day phù hợp và phương pháp học tập hấp dẫn đối với những người trẻ cũng như đối với doanh nghiệp. Điều này có thé được hiểu là các trường xây dựng được. những chương trình đảo tạo có chất lượng và phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp thì cảng thu hút được những người trẻ bởi điều đó đồng nghĩa với cơ hội việc làm được nâng cao.

~ Đào tạo nghề là một hướng đi tuyệt vời để bắt đầu sự nghiệp và các giáo viên cũng như các trường dạy nghề cần đảm bảo truyền tải thông điệp nảy một cách thuyết phục cũng như thực hiện các cam kết sau đó. * Một số đặc điểm về đảo tạo nghề: ~ Người lao động ở nông thôn được tham gia chương trình đào tao nghề của Chính phủ ban hành. Ưu tiên đào tạo nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách như: người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đắt canh tác ~ Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được lấy từ ngân sách trung ương, địa 12 phương, doanh nghiệp. Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, hoạt động đào tạo; các cá nhân, doanh nghiệp tham gia công tác đào tạo nghề được hưởng mức thuế ưu đãi theo đúng quy định = Dao tạo nghé phải gắn với giải quyết việc làm cho người lao động sau đảo tạo.

Theo để án 1956 của Chính phủ về đào tạo nghề cho người lao động nông. ~ Đào tạo nghề hướng tới từng bước xóa bỏ sự cách biệt cứng nhắc giữa khu vực nông thôn và khu vực thành thị, giữa lao đông chân tay và lao động trí óc ~ Sự liên kết giữa các bên tham gia ở tất cả các khâu của đào tạo nghề. tuyển sinh đ vào cquá trình đào tạo và đầu ra phải có sự pl hợp ăn ý giữa chính quyền địa phương và đại diện quản lý nhà nước; giữa doanh nghiệp và đại diện bên tiếp nhận lao động qua đào tạo nghề; giữa người lao động và đại diện 'bên hưởng thụ hỗ trợ dự án. ~ Thay đổi những định hướng giá trị đào tạo nghề trong đó kết hợp hải hòa giữa lợi ích, nhu cầu cá nhân và xã hội.

~ Chuyển dần từ đào tạo nghề một lần sang đào tạo, bồi dưỡng suốt đời. Chuyển từ đào tạo kỹ năng sang đào tạo và hình thành năng lực, đặc biệt là các năng lực mềm. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHE 1. Ban hành và thực thỉ một hệ thống văn băn pháp luật về tạo nghề Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, tạo cơ sở pháp lý cao nhất cho dạy nghề ở các hình thức đảo tạo, nhằm thúc đầy sự phát triển mạnh mẽ đào tạo nghề ở nước ta rong thời kỳ mới.

Quản lý nhà nước về đảo tạo nghề phải dựa vào cơ sở pháp lý là hệ thống văn bản quy phạm 13 pháp luật được ban hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ