Chương 1. Những vấn để lý luận cơ bản quản lý nhà nước về công tác. lưu trừ Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về công tác lưu trữ tỉnh Quảng.
Binh, Chương 3. Giải pháp nâng cao quản lý nhà nước tông tác lưu trữ tỉnh Quảng Bình những năm tới. " CHUONG 1 NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BAN QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE CÔNG TÁC LUU TRO 1. NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ CÔNG.
Khái lệm và vai trò của công tác Lưu trữ a. Khái niệm tài liệu lưu trữ (sau đây gọi tắt là TLLT) 'Tại khoản 3, điều 2, Luật số 01/2011/QH13 quy định: “7LL7 là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ. TLLT bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường hợp không còn bản sốc, bản chính thì được thay thể bằng bản sao hợp pháp " b. Khái niệm công tác lưu trữ Công tác lưu trừ là một lĩnh vực hoạt động của nhà nước bao gồm những vấn đi lý luận, pháp chế và thực tiễn công tác lưu trữ [39.
Vai trò của TLLT và công tác lưu trữ trong việc phát tr kinh tế xã hội 'TLLT có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chúng cung cấp thông tỉn giúp phục vụ việc xây dựng các chủ trương, đường lồi, hệ thống pháp luật, các chương trình, đẻ án, dự án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tình hình thực tế của đất nước; cung cắp thông tin, số liệu để sơ kết, tổng kết, đánh giá. tình hình phát triển kinh tế xã hội; thanh tra,jém tra, xử lý sai phạm trong. hoạt động quản lý kinh tế của nhà nước và của các tổ chức kinh tế, góp phân. nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế của đất nước.
TLLT còn cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản; thiết kế, 12 thì công, chế tạo xây dựng mới và sửa chữa các công trình, máy móc, thiết bị “TLLT còn cung cấp thông tin pháp lý, khoa học - kỹ thuật, thị trường. nhằm phục vụ hoạt động quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh. Để có thể ban hành quyết định có hiệu quả trong bối cảnh của nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp cần phải được cung cấp thông. tin đầy đủ, kịp thời, chính xác và thông suốt.
TLLT chính là nguồn thông tin cấp một, có độ tin cậy và tính pháp lý cao so với thông tin từ các nguồn khác. đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, là căn cứ để lãnh đạo ra các quyết định phục. vụ cho hoạt động quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những số liệu tổng kết trong các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cùng với những thông tin về chính sách của nhà nước, về thị trường, về đối thủ cạnh tranh là cơ sở để các doanh nghiệp tiền hành phân tích, đánh giá để hoạch định chiến lược phát triển hoặc xây dựng các dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.
Những thông tin về tiểm năng, thé mạnh nội lực của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh sẽ giúp các doanh nghiệp xác định chính xác các mục tiêu cho tương lai, đồng thời lường trước được những rủi ro, biến động của thị trường. TLLT còn giúp các doanh. nghiệp có thể rút ra được nhiễu bài học kinh nghiệm trong tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của mình; ghi chép lại diễn biến tắt cả các dự. án đầu tư, quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế.Nghiên cứu TLLT.
doanh nghiệp có thể nhận biết nhận biết vị trí trên thương trường. nghiệp biết tân dung ti n năng, thế mạnh của mình, tong đó có TLLT để phát triển vững chắc cũng đồng nghĩa với việc kinh tế đất nước luôn phát trên. TLLT của các doanh nghiệp được khai thác sử dụng vào qué tinh hoạch định chiến lược phát triển kinh tế đắt nước. Có thể nói, đến nay, doanh nghiệp Việt Nam đã đạt đến một số lượng tương đối lớn và có mặt gần như 13 hầu hết ở tất cả ngành, lĩnh vực của kinh tế đất nước.
Nếu cơ ấu kinh tế của một đất nước là “tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành” (Từ điển Bách khoa Việt Nam) thì doanh nghiệp là một bộ phận vô cùng quan trọng của cơ cấu kinh tế Việt Nam. Con số 40% GDP mà doanh nghiệp đóng góp hàng năm đã khẳng định cho vị trí, vai trò của các doanh nghiệp đối nề kinh tế đắt nước. Cho nên, trong chỉ lược phát triển kinh tế cho từng ngành, lĩnh vực nói riêng và chiết lược phát triển kinh tế cả nước nói chung, doanh nghiệp chiếm chủ yếu vị trí. Để xác định được những mục tiêu càng cụ thể và có tính thực thi cao trong xây dựng chiến lược phát triển kinh tế từ vĩ mô cho đến vi mô, các nhà hoạch.
định cần rất nhiều những thông tin, số liệu cả quá khứ và dự báo cho tương. Khai niệm và vai trò của QLNN về công tác Lưu trữ. Khái niệm Quản lý “Thuật ngữ *Management” vừa có nghĩa quản lý, vừa có nghĩa quản trị, nhưng hiện nay được dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị. Ngoài ra tiếng Anh.
còn dùng một thuật ngữ khác nữa fi “Administration” với nghĩa là quản ý (hành chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh). Trong thực tế. thuật ngữ "quản lý” và "quản trị" được dùng trong những hoàn cảnh khác nhau, nhưng về cơ bản hai từ này đều có bản chất giống nhau. Khi dùng theo thói quen, chúng ta coi thuật ngữ “quản lý” gắn.
liền với quản lý nhà nước, quản lý xã hội tức là quản lý ở tằm vĩ mô, còn thuật ngữ “quản trị” được dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp. Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó. Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, có những giải thích về thuật ngữ quản lý như sau: 4 ~ "Quản lý là thuật ngữ chỉ hoạt động có ý thức của con người nhằm sắp. xếp tổ chức, chỉ huy, điều hành, hướng dẫn, kiểm tra.
các quá trình xã hội và hoạt động của con người để hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, đạt được mục tiêu xác định theo ý chí của nhà quản lý với chỉ phí thấp. nhất" - Định nghĩa của Viện Nghiên cứu Hành chính trong cuốn “Thuật ngữ hành chính” [66.136] ~ "Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều hành, hướng dẫn. các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để hướng tới mục đích, đúng ý chí và phù hợp với quy luật khách quan” - Dinh nghĩa của Học viện Hành chính Quốc gia trong “Giáo trình Quản lý Hành chính Nhà nước” [22,61]. 'Còn trong cuốn từ điển “1200 Thuật ngữ pháp lý Việt Nam” thì “quản lý” được thích: "Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá.
trình, căn cứ vào quy luật, định luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thống. hay quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được. những mục đích đã định trước". 15,258] Có thể thấy, các định nghĩa trên đều thống nhất quan điểm cho rằng quản lý xuất hiện do nhu cầu của con người, gắn liền với quá trình phân công.
và phối hợp trong lao động của con người. Quản lý được xem là quá trình tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định, đó là sự kết hợp giữa trí thức và lao động trên phương diện điều hành. Dưới góc độ chính. trị: quản lý được hiểu là hành chính, là cai trị: nhưng dưới góc độ xã hội: quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy.
Dù dưới góc độ nào đi chăng nữa, quản lý vẫn phải dựa trên những cơ sở, nguyên tắc đã được định sẵn và nhằm đạt được hiệu quả của việc quản lý, tức là mục đích của quản lý. Dưới đây là giải thích khái quát trong *Giáo tình Luật Hành chính Việt Nam” của Đại học Luật Hà Nội *- Quản lý là sự tác động có mục đích của các chủ thể quản lý đối với các đối tượng quản lý. ~ Quản lý xuất hiện ở bắt kỳ nơi nào, lúc nào nếu ở nơi đó và lúc đó có. hoạt động chung của con người.
~ Mục đích và nhiệm vụ của quản lý là điều khiển, chỉ đạo hoạt động. chung của con người, phối hợp các hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân tạo. thành một hoạt động chung thống nhất của cả tập thể và hướng hoạt động. chung đó theo những phương hướng thống nhất nhằm đạt được mục tiêu đã định trước.
~ Quản lý được thực hiện bằng tổ chức và quyền uy. C6 tổ chức thì mới phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của những người tham gia hoạt động chung. Có quyền uy thì mới bảo đảm sự phục tùng của cá nhân đối với tổ chức. Quyền uy là phương.
tiện quan trọng để chủ thể quản lý điều khiển, chỉ đạo cũng như bắt buộc các đối tượng quản lý thực hiện các yêu cầu, mệnh lệnh của mình. “Quân lý là sự tác động có mục dich của các chủ thể quản lý đối với các đối tượng quản lý 5. Khái niệm Quản lý nhà nước 'Có nhiều định nghĩa về quản lý nhà nước, trong Cuốn “Giáo trình Quản. lý hành chính nhà nước" của Học viện Hành chính Quốc gia định nghĩa: “Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người dé duy trì và phát triển các mỗi quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trong công cuộc xây dựng 'CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN”.
*Giáo trình Luật Hành chính Việt nam” của Đại học Luật Hà Nội, các tác giả đã đưa ra định nghĩa về quản lý nhà nước như sau: "Quản lý nhà nước 16 là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước, chủ yếu bằng pháp. luật, tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước” [16, 11-12] “Theo chúng tôi, trong hai định nghĩa về quản lý nhà nước nói trên, thì định nghĩa của Học viện Hành chính Quốc gia đầy đủ và cụ thể hơn.