Tổng quan nghiên cứu

Quảng Nam là tỉnh ven biển miền Trung có vị trí chiến lược với tổng diện tích tự nhiên đạt 10.574 km², trong đó địa hình đồi núi chiếm tới 73,4% tương ứng 7.760,7 km², được phân chia thành 18 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 9 huyện miền núi và 9 huyện đồng bằng ven biển. Lực lượng lao động khu vực nông thôn chiếm trên 65% tổng nguồn nhân lực toàn tỉnh, đóng vai trò nền tảng trong phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làn sóng thu hồi đất phục vụ các khu, cụm công nghiệp, chất lượng lao động nông thôn chưa qua đào tạo chính quy vẫn là một điểm nghẽn lớn, làm suy giảm năng lực cạnh tranh và ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập bền vững của người dân.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, chuyển từ phương thức đào tạo theo chỉ tiêu hành chính thụ động sang đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tế của thị trường lao động và quy hoạch phát triển kinh tế vùng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính chiến lược, khả thi cho giai đoạn 2021-2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp các cơ quan quản lý nâng cao tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo lên trên 85%, tối ưu hóa 100% nguồn kinh phí ngân sách được cấp và bảo đảm công bằng xã hội trong tiếp cận cơ hội học nghề.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai khung lý thuyết nền tảng trong khoa học quản lý kinh tế:

Thứ nhất là lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế, khẳng định vai trò tối cao của nhà nước trong việc sử dụng quyền lực công, hệ thống pháp luật, chính sách và nguồn lực tài chính để định hướng, điều tiết và tạo lập môi trường thuận lợi cho thị trường lao động vận hành hiệu quả.

Thứ hai là lý thuyết phát triển vốn con người kết hợp mô hình chu trình thực thi chính sách công, nhìn nhận đào tạo nghề là quá trình đầu tư trực tiếp nâng cao năng suất lao động, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất kỷ luật của người lao động.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa bốn khái niệm trọng tâm:

  • Đào tạo nghề: Hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, giúp người học tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm mới.
  • Lao động nông thôn: Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ, sinh sống và làm việc tại khu vực nông thôn.
  • Quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Sự tác động có định hướng, có tổ chức của các cơ quan hành chính nhà nước thông qua việc ban hành chính sách, quy hoạch kế hoạch, kiểm định chất lượng và thanh tra, kiểm tra để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn.
  • Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp: Công cụ quản lý bảo đảm tính chuẩn hóa của cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo theo Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2019:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các niên giám thống kê định kỳ, các báo cáo tổng kết thực hiện Đề án 1956/QĐ-TTg của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quá trình điều tra chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng với tổng số 125 phiếu khảo sát phát ra và thu về hợp lệ đạt 100%. Cỡ mẫu 125 phiếu được cấu trúc đại diện cho toàn bộ hệ thống quản lý và thực thi trên địa bàn tỉnh:
    • Cấp tỉnh: 02 phiếu tại Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 phiếu tại Chi cục Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Cơ sở đào tạo: 28 phiếu tại ban giám hiệu và cán bộ quản lý đào tạo của 14 cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tham gia đào tạo nghề nông thôn.
    • Cấp huyện: 36 phiếu tại 18 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; 18 phiếu tại 18 Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của 18 huyện, thị xã, thành phố.
    • Cấp cơ sở: 40 phiếu tại 40 xã, thị trấn thuộc 2 huyện miền núi đại diện là Bắc Trà My, Nam Giang và 2 huyện đồng bằng đại diện là Núi Thành, Đại Lộc.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê, đồ thị hóa và so sánh đối chiếu. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ yêu cầu phải đo lường chính xác các chỉ tiêu định lượng về số lượng người học, tỷ lệ giải ngân ngân sách, tỷ lệ tạo việc làm, đồng thời phân tích định tính toàn diện các tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng, sự phối hợp liên ngành và năng lực kiểm tra giám sát của bộ máy quản lý nhà nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2019 đã làm rõ các kết quả then chốt:

Thứ nhất, hệ thống thể chế và bộ máy quản lý đã được kiện toàn từ cấp tỉnh xuống 18 đơn vị cấp huyện. Tỉnh đã triển khai đầy đủ các văn bản hướng dẫn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg, Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg và Nghị định số 143/2016/NĐ-CP. Chính sách hỗ trợ tài chính trực tiếp đối với người học được thực hiện nghiêm túc với mức hỗ trợ chi phí đào tạo từ 2.000.000 đồng/người/khóa, hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học và hỗ trợ tiền đi lại từ 200.000 đồng/người/khóa. Nhờ đó, giai đoạn 2016-2019 đã thu hút được hàng chục nghìn lượt lao động nông thôn tham gia học nghề.

Thứ hai, tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo đạt mức khá, bình quân toàn tỉnh đạt từ 78% đến 82% người học có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ với năng suất, thu nhập cao hơn. Tuy nhiên, sự phân bổ ngành nghề đào tạo có sự chênh lệch lớn giữa các vùng sinh thái: nhóm nghề phi nông nghiệp chiếm hơn 68% quy mô đào tạo tại 9 huyện, thị xã đồng bằng ven biển, trong khi tại 9 huyện miền núi, tỷ trọng đào tạo nghề nông nghiệp ngắn hạn vẫn chiếm trên 70% tổng số lớp tổ chức.

Thứ ba, nguồn lực tài chính phân bổ cho công tác đào tạo nghề hàng năm còn thiếu hụt so với nhu cầu thực tế, ước tính chỉ đáp ứng được khoảng 60% đến 65% số lượng lao động có nhu cầu đăng ký học nghề tại cơ sở. Mức chi trả tiền công giảng dạy quy định tối thiểu 25.000 đồng/giờ và chế độ phụ cấp hệ số 0,2 đối với giáo viên giảng dạy trên 15 ngày/tháng tại địa bàn đặc biệt khó khăn chưa đủ sức khuyến khích các nghệ nhân giỏi và giáo viên tay nghề cao tham gia giảng dạy thường xuyên.

Thứ tư, công tác kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và sự tham gia của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp lớn còn nhiều hạn chế. Hơn 55% cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện đầy đủ báo cáo tự kiểm định định kỳ hàng năm trước ngày 25/12 theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh hầu như chưa tích cực tham gia mạng lưới đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Chỉ tiêu nghiên cứu Giai đoạn 2016 - 2019 Mục tiêu định hướng 2021 - 2025
Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo 78% - 82% Trên 88%
Tỷ trọng nghề phi nông nghiệp vùng đồng bằng Khoảng 68% Đạt 75%
Mức độ đáp ứng ngân sách so với nhu cầu đăng ký 60% - 65% Đạt 90% - 100%
Tỷ lệ cơ sở GDNN hoàn thành tự kiểm định chất lượng Dưới 45% Đạt 100%

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đôi lúc còn phân tán, thiếu sự ràng buộc trách nhiệm cụ thể ở cấp cơ sở. Việc xây dựng kế hoạch đào tạo tại nhiều địa phương cấp xã còn mang tính hành chính, chưa xuất phát từ đơn đặt hàng tuyển dụng của doanh nghiệp hay dự báo chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

So sánh với kinh nghiệm quản lý của các tỉnh khác cho thấy nhiều khoảng cách đáng chú ý:

  • Tỉnh Đồng Nai đạt tỷ lệ trên 90% lao động có việc làm sau đào tạo và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh lên 76,3% nhờ tổ chức 06 cuộc điều tra cung - cầu chuyên sâu tại 142 xã, phường và mở rộng hỗ trợ học nghề cho lao động đến 65 tuổi.
  • Tỉnh Quảng Ninh đã 05 lần sửa đổi chính sách hướng dẫn, thực hiện hỗ trợ 100% tiền ăn cho tất cả các đối tượng lao động học nghề và áp dụng định mức chi phí đào tạo cao hơn đối với các xã vùng khó khăn để khuyến khích cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia.

Về phương diện trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được trình bày chi tiết qua các bảng ma trận đánh giá 125 phiếu khảo sát, biểu đồ so sánh cơ cấu kinh phí đào tạo và đồ thị phân bổ tỷ lệ việc làm theo 3 vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du và vùng đồng bằng ven biển.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được xác lập:

  • Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực phối hợp liên ngành: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế phối hợp phân định rõ trách nhiệm trong quản lý dạy nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp, hoàn thành trong quý II năm 2021; chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ làm công tác quản lý đào tạo nghề tại 18 Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
  • Thứ hai, đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch gắn với nhu cầu thực tế: Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức khảo sát nhu cầu học nghề thực tế hàng năm theo phương châm chỉ tổ chức mở lớp khi đã xác định rõ địa chỉ nơi làm việc hoặc phương án tiêu thụ sản phẩm sau học nghề; phấn đấu nâng tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt trên 88% giai đoạn 2021-2025.
  • Thứ ba, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ tài chính đặc thù: Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ đặc thù địa phương, nâng định mức hỗ trợ tiền ăn từ 30.000 đồng/ngày lên 45.000 đồng/ngày đối với lao động thuộc 9 huyện miền núi, nâng mức thù lao giảng dạy cho nghệ nhân, chuyên gia thực hành lên tối thiểu 50.000 đồng/giờ từ năm 2022.
  • Thứ tư, tăng cường kiểm định chất lượng và thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: Yêu cầu 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia đào tạo nghề nông thôn thực hiện tự kiểm định chất lượng hàng năm theo Thông tư 15/2017/TT-BLĐTBXH; Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tối thiểu 30% tổng số lớp đào tạo nghề trên địa bàn mỗi năm, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về quản lý tài chính và tuyển sinh hình thức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên tham mưu chính sách: Thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tại Quảng Nam và các tỉnh khu vực miền Trung, sử dụng luận văn làm cẩm nang hướng dẫn triển khai chính sách, phân bổ ngân sách và thiết kế quy trình giám sát đào tạo nghề nông thôn.
  • Ban giám hiệu và giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Bao gồm các trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, khai thác tư liệu để xây dựng chương trình đào tạo nghề ngắn hạn thích ứng với từng tiểu vùng sinh thái và thực hiện tự kiểm định chất lượng đào tạo.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tham khảo khung phân tích lý luận, phương pháp khảo sát 125 phiếu điều tra phân tầng và hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực đào tạo nghề.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã và hiệp hội làng nghề truyền thống: Sử dụng nghiên cứu để xây dựng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng, khai thác tối đa nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách nhà nước nhằm nâng cao chất lượng tay nghề cho lực lượng lao động tại chỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Quảng Nam là gì?
Mục tiêu cốt lõi là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, giải quyết việc làm tại chỗ và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thông qua các chính sách hỗ trợ tài chính và quản lý chất lượng, tỉnh hướng tới mục tiêu đạt trên 88% lao động có việc làm ổn định sau khi hoàn thành các khóa học nghề giai đoạn 2021-2025.

2. Mẫu khảo sát 125 phiếu trong luận văn được phân bổ như thế nào để bảo đảm tính khách quan?
Mẫu khảo sát 125 phiếu được phân bổ chặt chẽ theo nguyên tắc chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch chuyên gia: 03 phiếu tại các sở ngành cấp tỉnh, 28 phiếu tại 14 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, 54 phiếu tại 18 phòng chuyên môn cấp huyện và 40 phiếu tại 40 xã, thị trấn đại diện cho cả vùng núi cao (Bắc Trà My, Nam Giang) và vùng đồng bằng (Núi Thành, Đại Lộc).

3. Chính sách hỗ trợ người học nghề nông thôn tại Quảng Nam giai đoạn 2016-2019 gồm những mức hỗ trợ nào?
Người học nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng được hỗ trợ chi phí đào tạo từ 2.000.000 đồng/người/khóa học. Ngoài ra, học viên thuộc diện chính sách, hộ nghèo hoặc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/người/ngày thực học và tiền đi lại từ 200.000 đồng/người/khóa theo đúng quy định tại Quyết định 46/2015/QĐ-TTg.

4. Bài học kinh nghiệm giá trị nhất mà Quảng Nam có thể tiếp thu từ tỉnh Đồng Nai và Quảng Ninh là gì?
Đó là bài học về sự chủ động điều chỉnh chính sách địa phương và khảo sát chính xác nhu cầu thị trường. Tỉnh Đồng Nai đạt tỷ lệ việc làm trên 90% nhờ 06 cuộc điều tra nhu cầu học nghề quy mô lớn gắn chặt với các khu công nghiệp, trong khi Quảng Ninh chủ động sửa đổi chính sách 05 lần và hỗ trợ tiền ăn cho toàn bộ học viên học nghề.

5. Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào nhằm thu hút giáo viên giỏi về dạy nghề tại 9 huyện miền núi Quảng Nam?
Luận văn đề xuất Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành cơ chế đặc thù, nâng mức thù lao giảng dạy tối thiểu từ 25.000 đồng/giờ lên mức 50.000 đồng/giờ cho các nghệ nhân, kỹ sư và chuyên gia thực hành, đồng thời bảo đảm đầy đủ chế độ phụ cấp thu hút hệ số 0,2 cho nhà giáo công tác trên 15 ngày/tháng tại các địa bàn khó khăn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và Đề án 1956/QĐ-TTg.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện kết quả triển khai chính sách tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2019 dựa trên bộ dữ liệu khảo sát 125 mẫu tại 18 huyện, thị xã, thành phố.
  • Chỉ rõ những hạn chế cơ bản về phân bổ nguồn kinh phí ngân sách mới đáp ứng khoảng 60% đến 65% nhu cầu, tỷ lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự kiểm định chất lượng còn dưới 45% và sự thiếu hụt liên kết với doanh nghiệp.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ mô hình thành công của các tỉnh Đồng Nai, Quảng Ninh và Quảng Bình để vận dụng sáng tạo vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quảng Nam.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp hành động gắn với lộ trình thực hiện chi tiết giai đoạn 2021-2025 nhằm bảo đảm tính bền vững trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.

Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Hãy tìm đọc toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Ngọc Anh tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng để khai thác trọn vẹn bộ số liệu và các giải pháp chuyên sâu.