Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống chợ truyền thống giữ vị trí huyết mạch trong kết cấu hạ tầng thương mại của nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu Niên giám Thống kê, cả nước hiện có gần 9.000 chợ truyền thống, thu hút hơn 2,3 triệu lao động trực tiếp và luân chuyển xấp xỉ 80% tổng khối lượng hàng hóa bán lẻ. Riêng tại tỉnh Quảng Nam, mạng lưới 160 chợ đóng vai trò hạt nhân kết nối chuỗi cung ứng nông sản và hàng tiêu dùng. Tại huyện Đại Lộc – địa bàn trung du cửa ngõ phía Tây Bắc tỉnh Quảng Nam với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 12,2% và ngành thương mại - dịch vụ tăng trưởng ấn tượng trên 16,0% mỗi năm trong giai đoạn 2016 - 2020 – mạng lưới chợ đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn huyện Đại Lộc đang đối mặt với nhiều bất cập lớn: hạ tầng thương mại xuống cấp nghiêm trọng do ảnh hưởng của lũ lụt hàng năm trên lưu vực sông Vu Gia và Thu Bồn; tình trạng chợ tạm, chợ cóc phát sinh phức tạp; nguy cơ mất an toàn thực phẩm và ô nhiễm môi trường chưa được kiểm soát triệt để; tiến độ xã hội hóa và chuyển đổi mô hình quản lý còn chậm.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Dương Lệ Duyên, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đào Hữu Hòa tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, tập trung giải quyết mục tiêu: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chợ cấp huyện; đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2020; xác định các điểm nghẽn thể chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn huyện Đại Lộc giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các học giả Phan Huy Đường, Lê Bảo và lý thuyết quản trị hiện đại của Lê Thế Giới, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 02/2003/NĐ-CP, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT năm 2014 của Bộ Công Thương.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm và phạm trù cốt lõi:

  1. Chợ truyền thống: Địa điểm công cộng có mặt bằng cố định, tập trung hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy luật lưu thông thị trường và tuân thủ pháp luật hiện hành.
  2. Quản lý nhà nước về chợ: Sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực của cơ quan nhà nước địa phương lên các chủ thể hoạt động tại chợ nhằm định hướng, điều tiết, kiểm tra và khắc phục các khuyết tật thị trường.
  3. Phân hạng chợ: Tiêu chuẩn phân định quy mô quản lý theo 3 cấp gồm Chợ hạng 1 (trên 400 điểm kinh doanh, diện tích tối thiểu 12m2/điểm), Chợ hạng 2 (từ 200 đến 400 điểm kinh doanh, diện tích tối thiểu 15m2/điểm) và Chợ hạng 3 (dưới 200 điểm kinh doanh, phục vụ dân sinh xã, thị trấn).
  4. Chuyển đổi mô hình quản lý chợ: Quá trình chuyển giao quyền khai thác, vận hành từ Ban quản lý hành chính sự nghiệp sang mô hình Hợp tác xã hoặc Doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và giảm gánh nặng ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch mạng lưới hạ tầng thương mại của UBND huyện Đại Lộc, Sở Công Thương tỉnh Quảng Nam và Niên giám Thống kê giai đoạn 2016 - 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua đợt khảo sát thực địa từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2021 với kích thước mẫu gồm 58 đối tượng đại diện. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để khảo sát 8 cán bộ cấp tỉnh/huyện thuộc Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch; 20 cán bộ phụ trách kinh tế tại 10 UBND xã, thị trấn; cùng 30 tiểu thương kinh doanh cố định tại 10 khu chợ trọng điểm trên địa bàn huyện.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả (tính toán giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Std, giá trị Min, Max và tỷ lệ phần trăm) được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các thang đo Likert 5 mức độ trên 7 nhóm nội dung quản lý nhà nước (từ công tác quy hoạch, ban hành chính sách, chuyển đổi mô hình, hướng dẫn nghiệp vụ, tuyên truyền pháp luật, thanh tra kiểm tra đến kiện toàn tổ chức bộ máy). Phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu được vận dụng nhằm liên kết lý luận với thực tiễn, làm rõ bài học kinh nghiệm từ Cần Thơ, Lạng Sơn (chuyển đổi thành công 34,9% số chợ), Hà Tĩnh (chuyển đổi 113 chợ) và Quảng Ninh (huy động 23 doanh nghiệp tham gia đầu tư).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy hoạch mạng lưới thương mại chưa theo kịp tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế địa phương. Mặc dù khu vực thương mại - dịch vụ của huyện Đại Lộc duy trì mức tăng trưởng 16,0%/năm và toàn huyện quy hoạch mạng lưới 18 đến 20 chợ dân sinh cùng 4 trung tâm thương mại, siêu thị đến năm 2025, nhưng tiến độ giải phóng mặt bằng và bố trí nguồn vốn đầu tư công còn chậm, dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ tại các khu vực trung tâm như thị trấn Ái Nghĩa.

Thứ hai, kết quả điều tra xã hội học bằng thang đo Likert 5 mức độ chỉ ra sự phân hóa rõ rệt trong đánh giá của các bên liên quan:

  • Công tác ban hành chính sách và quy trình lập kế hoạch đạt mức độ đồng thuận khá với điểm trung bình Mean dao động từ 3,4 đến 3,7 trên 5,0 điểm.
  • Công tác quản lý an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường bị đánh giá thấp nhất với điểm trung bình Mean chỉ đạt từ 2,8 đến 3,1 trên 5,0 điểm.
  • Công tác phòng cháy chữa cháy và quản lý trật tự kinh doanh đạt mức trung bình, trong đó hơn 60% tiểu thương cho rằng hạ tầng tiêu thoát nước và phương tiện chữa cháy tại chỗ chưa được bảo dưỡng thường xuyên.

Thứ ba, mô hình quản lý chợ chậm đổi mới so với các địa phương tiên tiến. Đại đa số các chợ hạng 3 tại các xã vùng xa của Đại Lộc vẫn duy trì mô hình Tổ quản lý hoặc Ban quản lý kiêm nhiệm thuộc UBND cấp xã, dẫn đến nguồn thu phí chợ không đủ bù đắp chi phí vận hành và bảo trì tài sản.

Thứ tư, sự gia tăng của các tụ điểm chợ tự phát dọc theo tuyến Quốc lộ 14B và Tỉnh lộ ĐT609 làm giảm từ 15% đến 25% doanh thu của các hộ kinh doanh cố định trong nhà lồng chợ, đồng thời gây ách tắc giao thông và mất an ninh trật tự khu vực nông thôn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ các nguyên nhân chủ quan và khách quan:

  • Về điều kiện tự nhiên, Đại Lộc có hơn 70% diện tích là địa hình đồi núi, lại nằm trọn trong vùng rốn lũ của lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Mưa lũ lớn diễn ra định kỳ hàng năm phá hủy nghiêm trọng cơ sở vật chất, làm tăng chi phí duy tu lên gấp 2 đến 3 lần so với các huyện đồng bằng.
  • Về cơ chế chính sách, huyện chưa có các gói ưu đãi đủ mạnh về tiền thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thu hút doanh nghiệp và hợp tác xã tham gia xã hội hóa đầu tư chợ như mô hình thành công tại Lạng Sơn và Quảng Ninh.
  • Dữ liệu nghiên cứu được tác giả minh họa trực quan qua hệ thống 19 bảng biểu và 10 sơ đồ, đồ thị hình cột so sánh giá trị Mean của từng nhóm tiêu chí, giúp phân định rõ trách nhiệm phối hợp giữa Phòng Kinh tế và Hạ tầng với chính quyền cấp xã. Việc chuyển đổi mô hình chợ chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi chính quyền địa phương tổ chức đối thoại công khai, minh bạch phương án sắp xếp quầy sạp và lắng nghe nguyện vọng của tiểu thương nhằm tránh phát sinh khiếu nại đông người.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn huyện Đại Lộc:

  1. Rà soát, tích hợp quy hoạch mạng lưới chợ vào quy hoạch vùng huyện giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030:
  • Hành động: UBND huyện chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với các xã rà soát toàn bộ 18 chợ hiện hữu, điều chỉnh quy hoạch phân bổ quỹ đất tối thiểu từ 12m2 đến 15m2 cho mỗi điểm kinh doanh.
  • Mục tiêu: Đạt 100% chợ được chuẩn hóa vị trí không gian, xóa bỏ hoàn toàn các điểm chợ cóc lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trước năm 2024.
  1. Ban hành cơ chế khuyến khích xã hội hóa đầu tư và đẩy mạnh chuyển đổi mô hình quản lý:
  • Hành động: Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND huyện ban hành chính sách hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặt bằng và miễn giảm tiền thuê đất trong 3 năm đầu cho doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp nhận quản lý chợ.
  • Mục tiêu: Hoàn thành chuyển đổi ít nhất 30% đến 40% số lượng chợ hạng 2 và hạng 3 sang mô hình kinh doanh tự chủ tài chính trong giai đoạn 2022 - 2025.
  1. Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, siết chặt tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy và kiểm soát an toàn thực phẩm:
  • Hành động: Ban Quản lý chợ phối hợp Đội Quản lý thị trường và Trung tâm Y tế huyện lắp đặt hệ thống cấp thoát nước chống ngập, camera an ninh và trang bị đầy đủ phương tiện chữa cháy tại chỗ.
  • Mục tiêu: 100% hộ kinh doanh thực phẩm tươi sống được cấp chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và trên 80% chợ đạt chuẩn văn minh thương mại trước năm 2025.
  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực chuyên môn và thúc đẩy chuyển đổi số:
  • Hành động: Phòng Nội vụ phối hợp tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ quản lý thương mại và văn hóa giao tiếp bán hàng cho tiểu thương.
  • Mục tiêu: Đảm bảo trên 70% cán bộ quản lý chợ được cấp chứng chỉ chuyên môn và triển khai phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại 50% quầy sạp cố định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh (Sở Công Thương, UBND cấp huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng): Vận dụng làm tài liệu tham khảo để xây dựng quy trình phân cấp quản lý, lập quy hoạch phát triển hạ tầng thương mại nông thôn và hoàn thiện chính sách chuyển đổi mô hình chợ.
  2. Ban quản lý chợ, Hợp tác xã và Doanh nghiệp khai thác chợ: Sử dụng bộ công cụ 100 điểm tiêu chí chợ văn minh thương mại để chuẩn hóa quy trình điều hành, bố trí ngành hàng khoa học, xử lý rác thải và nâng cao năng lực kiểm soát phòng cháy chữa cháy.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Kế thừa khung lý thuyết quản lý kinh tế địa phương, phương pháp khảo sát đo lường thang đo Likert và các mô hình xử lý số liệu thống kê mô tả.
  4. Các nhà hoạch định chính sách kinh tế vùng nông thôn và miền núi: Khảo cứu kinh nghiệm quản lý thị trường hàng hóa tại vùng chịu tác động tiêu cực của thiên tai lũ lụt nhằm xây dựng mô hình thích ứng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý nhà nước đối với chợ tại huyện Đại Lộc là gì? Quản lý nhà nước nhằm kiến tạo hành lang pháp lý thông thoáng, bảo đảm lưu thông hàng hóa ổn định cho hơn 160.000 người dân địa phương, kiểm soát trật tự giá cả, an toàn thực phẩm, đồng thời tối ưu hóa nguồn thu ngân sách và gìn giữ nét văn hóa chợ truyền thống đặc trưng vùng trung du xứ Quảng.

  2. Tại sao việc chuyển đổi mô hình quản lý chợ sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã là xu thế tất yếu? Mô hình Ban quản lý hành chính bộc lộ hạn chế lớn về vốn đầu tư và tính chủ động. Chuyển sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giúp huy động nguồn lực xã hội hóa, nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm gánh nặng chi ngân sách thường xuyên cho chính quyền huyện.

  3. Quy định phân hạng chợ hiện nay dựa trên những tiêu chí cơ bản nào? Theo quy định pháp luật hiện hành, chợ được phân làm 3 hạng căn cứ vào số lượng điểm kinh doanh và diện tích mặt bằng: Chợ hạng 1 do cấp tỉnh quản lý có trên 400 điểm; Chợ hạng 2 do cấp huyện quản lý có từ 200 đến 400 điểm; Chợ hạng 3 do cấp xã quản lý có dưới 200 điểm.

  4. Yếu tố tự nhiên và khí hậu ảnh hưởng thế nào đến hạ tầng chợ tại huyện Đại Lộc? Huyện Đại Lộc nằm tại hợp lưu sông Vu Gia - Thu Bồn với địa hình đồi núi chiếm 70% diện tích. Mưa bão và lũ lụt lớn xảy ra thường niên gây ngập úng, hư hỏng kết cấu nhà lồng và gián đoạn hoạt động giao thương của hàng ngàn tiểu thương.

  5. Bộ tiêu chí Chợ văn minh thương mại được đánh giá dựa trên các nhóm tiêu chuẩn nào? Thang điểm 100 của Chợ văn minh thương mại gồm 4 trụ cột: Tiêu chuẩn xây dựng văn bản và nội quy (15 điểm); Tiêu chuẩn văn minh giao tiếp và niêm yết giá (25 điểm); Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm (30 điểm); Tiêu chuẩn an ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ (30 điểm).

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận quản lý nhà nước về hạ tầng chợ cấp huyện, khẳng định vai trò cầu nối phân phối 80% hàng hóa của chợ truyền thống.
  • Làm rõ bức tranh thực trạng tại huyện Đại Lộc với tốc độ tăng trưởng thương mại đạt 16,0%, đồng thời chỉ ra các hạn chế lớn về an toàn thực phẩm (Mean 2,8 - 3,1/5,0) và hạ tầng chịu lũ.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm chuyển đổi mô hình chợ thành công từ Lạng Sơn, Hà Tĩnh, Cần Thơ và Quảng Ninh để áp dụng sát thực tế địa phương.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, đặt mục tiêu chuyển đổi 30% đến 40% số chợ sang doanh nghiệp/hợp tác xã và chuẩn hóa 100% an toàn thực phẩm giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị kinh tế vùng nông thôn.

Các cấp chính quyền địa phương cần khẩn trương ban hành lộ trình thực hiện chi tiết cho giai đoạn 2022 - 2025 nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng thương mại văn minh, hiện đại và bền vững. Hãy tham khảo và áp dụng các giải pháp trong luận văn này để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương ngay hôm nay.