Tổng quan nghiên cứu
Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, giữ vai trò sống còn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Tại tỉnh Quảng Nam, diện tích rừng chiếm khoảng 40,09% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đóng góp to lớn vào không gian phát triển sinh kế cho hàng triệu người dân vùng cao và bảo vệ an ninh quốc phòng khu vực duyên hải miền Trung. Tuy nhiên, trước sức ép từ việc mở rộng đất sản xuất nương rẫy, phát triển các dự án thủy điện và tình trạng khai thác tài nguyên trái phép, diện tích và chất lượng rừng tự nhiên đang đứng trước nhiều thách thức nghiêm trọng.
Vấn đề đặt ra là hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ rừng tại địa phương vẫn còn những điểm nghẽn nhất định, đòi hỏi phải có sự đổi mới toàn diện về mặt thể chế và phương thức thực thi. Nghiên cứu tập trung vào mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2016-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi đến năm 2025.
Trong giai đoạn nghiên cứu, thực trạng vi phạm lâm luật vẫn diễn biến phức tạp. Điển hình trong năm 2020, lực lượng kiểm lâm và các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã lập biên bản 361 vụ vi phạm lâm luật, tiến hành khởi tố hình sự 23 vụ án và xử phạt nộp ngân sách nhà nước hơn 1,7 tỷ đồng. Những số liệu này khẳng định tính cấp bách của đề tài, mang lại giá trị thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, kiện toàn bộ máy hành chính lâm nghiệp và đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai trụ cột lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và Lý thuyết phát triển bền vững gắn với quản trị tài nguyên dựa vào cộng đồng. Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng được xác định là quá trình các cơ quan công quyền sử dụng quyền lực nhà nước, các công cụ pháp lý và chính sách kinh tế để tác động lên các chủ rừng và người dân nhằm bảo tồn, tái tạo và phát triển bền vững tài nguyên rừng.
Khung phân tích của đề tài làm rõ bốn khái niệm và nội hàm trọng tâm:
- Rừng và giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng: Bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng với các giá trị kinh tế, môi trường và văn hóa xã hội.
- Chủ thể quản lý nhà nước: Hệ thống cơ quan hành chính các cấp từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, xã đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm và các Ban quản lý rừng.
- Khách thể và đối tượng chịu sự quản lý: Trật tự quản lý bảo vệ rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp đến việc quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên rừng.
- Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý: Đánh giá dựa trên 6 nội dung gồm ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng quy hoạch, kế hoạch; tuyên truyền giáo dục pháp luật; giao rừng và cho thuê rừng; phòng cháy chữa cháy rừng; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp tiếp cận hệ thống và phương pháp phân tích thực chứng thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cùng Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua điều tra bảng hỏi. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức của Yamane (1967) với độ tin cậy 95% và sai số tiêu chuẩn 8%:
- Nhóm cán bộ công chức: Từ tổng thể 1.560 cán bộ, công chức và viên chức làm công tác lâm nghiệp, tác giả đã tiến hành khảo sát 150 mẫu hợp lệ (gồm 20 cán bộ tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, 50 cán bộ thuộc các Hạt kiểm lâm và 80 cán bộ tại các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng).
- Nhóm người dân địa phương: Từ tổng thể dân cư đại diện tại các vùng có rừng, nghiên cứu thực hiện khảo sát 170 hộ gia đình sinh sống gần rừng.
Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phần mềm Excel thông qua các phương pháp thống kê mô tả, phân tích điểm trung bình thang đo Likert 5 mức độ và phương pháp so sánh đối chuẩn với kinh nghiệm quản lý rừng tại tỉnh Thừa Thiên Huế (diện tích rừng 288.334,37 ha, độ che phủ 57,37%) và tỉnh Quảng Bình (diện tích rừng 588.582,92 ha, độ che phủ 67,88%).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực chứng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020 mang lại những phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, công tác hoàn thiện thể chế và ban hành văn bản chỉ đạo điều hành được triển khai kịp thời, tạo hành lang pháp lý cơ bản cho công tác quản lý lâm nghiệp địa phương. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa chính sách tại cơ sở còn độ trễ, mức độ đồng thuận của 170 người dân tham gia khảo sát đối với việc tiếp cận thông tin văn bản chỉ đạt mức trung bình khoảng 3,42 trên thang điểm 5.
Thứ hai, tình hình vi phạm các quy định về bảo vệ rừng đã có chiều hướng suy giảm nhưng tính chất vi phạm ngày càng tinh vi. Năm 2020, số vụ vi phạm được phát hiện và lập biên bản là 361 vụ, giảm 35 vụ (tương đương mức giảm khoảng 8,8%) so với năm 2019. Cơ quan chức năng đã xử lý khởi tố hình sự 23 vụ án trọng điểm và thu nộp về ngân sách nhà nước hơn 1,7 tỷ đồng từ tiền xử phạt và bán tang vật tịch thu.
Thứ ba, công tác giao đất, giao rừng và chuyển mục đích sử dụng rừng còn tồn tại nhiều bất cập. Việc quy hoạch chuyển đổi đất rừng phục vụ các dự án thủy điện và tái định cư đã làm suy giảm cục bộ hàng trăm hecta rừng tự nhiên, tạo nên những xung đột lợi ích giữa mục tiêu phát triển kinh tế hạ tầng và bảo tồn sinh thái.
Thứ tư, công tác phòng cháy và chữa cháy rừng đã được quan tâm nhưng nguồn lực cơ sở vật chất còn thiếu thốn. Kết quả khảo sát 150 cán bộ công chức cho thấy có hơn 78% ý kiến đánh giá cao sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, nhưng sự phối hợp liên ngành trong ứng phó tình huống cháy rừng trên diện rộng vẫn gặp nhiều trở ngại do địa hình chia cắt phức tạp.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số sống gần rừng còn nhiều khó khăn, phụ thuộc lớn vào việc thu hái lâm sản và phá rừng làm nương rẫy. Về mặt chủ quan, lực lượng kiểm lâm địa bàn còn mỏng, phương tiện chuyên dụng thiếu thốn và sự phối hợp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với các đơn vị chủ rừng chưa thực sự chặt chẽ.
Khi so sánh với bài học từ tỉnh Thừa Thiên Huế – nơi có hơn 50% số vụ vi phạm lâm luật được phát hiện và triệt phá ngay từ gốc nhờ lực lượng kiểm lâm bám sát địa bàn, Quảng Nam cần đẩy mạnh hơn nữa cơ chế nắm bắt tình báo cơ sở. Đồng thời, mô hình đưa hơn 85 cán bộ kiểm lâm về cắm chốt trực tiếp tại các xã có rừng như tại tỉnh Quảng Bình đã giúp an ninh rừng được giữ vững, tỷ lệ che phủ rừng đạt mức cao 67,88%.
Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động số vụ vi phạm lâm luật qua các năm 2016-2020 và bảng tổng hợp ma trận đánh giá mức độ hài lòng của cán bộ cùng người dân, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn chính sách để đưa ra biện pháp can thiệp kịp thời.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về bảo vệ rừng tại tỉnh Quảng Nam đến năm 2025:
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy và phân cấp quản lý rõ ràng. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần khẩn trương rà soát, chuẩn hóa quy trình giao rừng, cho thuê rừng, bảo đảm 100% các thủ tục hành chính lâm nghiệp được công khai minh bạch. Lộ trình thực hiện cần hoàn thành trước quý IV năm 2023 nhằm xóa bỏ hoàn toàn tình trạng chồng chéo thẩm quyền quản lý giữa cấp huyện và cấp xã.
Thứ hai, đổi mới công tác lập quy hoạch và ứng dụng công nghệ giám sát số hóa. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam cần chủ trì việc triển khai ứng dụng công nghệ bản đồ số GIS và ảnh viễn thám vệ tinh để theo dõi diễn biến rừng theo thời gian thực. Đặt mục tiêu giảm từ 10% đến 15% số vụ vi phạm lâm luật và phát hiện sớm 100% các điểm có nguy cơ cháy rừng hàng năm trong giai đoạn 2022-2025.
Thứ ba, đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật gắn với phát triển sinh kế bền vững. Các Ban quản lý rừng phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức định kỳ tối thiểu 50 hội nghị tuyên truyền mỗi năm tại các thôn bản vùng cao. Đồng thời, lồng ghép các mô hình nông lâm kết hợp, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho cộng đồng người dân sống ven rừng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 20% thu nhập hợp pháp từ kinh tế rừng cho người dân vào năm 2025.
Thứ tư, tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi sai phạm. Lực lượng kiểm lâm phối hợp chặt chẽ với Công an và Bộ đội Biên phòng thành lập các đội tuần tra liên ngành đặc nhiệm, kiên quyết triệt phá các tụ điểm khai thác vàng và khoáng sản trái phép trong các khu rừng đặc dụng, xử lý dứt điểm 100% các hành vi tiếp tay cho lâm tặc bắt đầu từ năm 2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu rộng, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:
Nhóm cán bộ lãnh đạo và công chức ngành lâm nghiệp: Cán bộ tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm và các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng có thể sử dụng khung tiêu chí 6 nội dung quản lý và kết quả khảo sát thực tế từ 150 cán bộ để cải tiến quy trình công tác, xây dựng phương án phòng chống vi phạm hiệu quả hơn.
Các nhà hoạch định chính sách công và cơ quan quản lý địa phương: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp có thể tham khảo các bài học đối sánh từ tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Bình cùng hệ thống dữ liệu vi phạm năm 2020 (361 vụ việc) để xây dựng các chính sách hỗ trợ sinh kế và phân bổ ngân sách bảo vệ rừng sát với thực tiễn địa phương.
Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành kinh tế: Đây là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý tài nguyên môi trường, cung cấp phương pháp tiếp cận mẫu Yamane khoa học với 320 mẫu khảo sát thực địa và cách thức xây dựng luận cứ phân tích chính sách công.
Các tổ chức phi chính phủ và dự án phát triển cộng đồng: Các chuyên gia phát triển bền vững có thể khai thác các luận điểm về quản trị rừng dựa vào cộng đồng để thiết kế các dự án viện trợ, tạo sinh kế xanh và bảo tồn đa dạng sinh học tại dải rừng Trung Trường Sơn.
Câu hỏi thường gặp
Điểm nổi bật nhất trong thực trạng quản lý bảo vệ rừng tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020 là gì?
Điểm nổi bật là công tác quản lý từng bước đi vào nền nếp, số vụ vi phạm lâm luật năm 2020 đã giảm 35 vụ so với năm 2019, ghi nhận 361 vụ bị lập biên bản và thu nộp hơn 1,7 tỷ đồng cho ngân sách, tuy nhiên áp lực suy giảm diện tích rừng từ các dự án thủy điện và khai khoáng vẫn còn rất lớn.
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính khách quan?
Nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu xác suất của Yamane (1967) với sai số cho phép 8% và độ tin cậy 95%, tiến hành khảo sát thực tế 150 cán bộ công chức quản lý lâm nghiệp và 170 người dân địa phương sống gần khu vực có rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Tại sao luận văn lại lựa chọn đối sánh kinh nghiệm với tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Bình?
Hai địa phương này có đặc điểm địa lý tương đồng và đạt thành tựu quản lý nổi bật. Quảng Bình đạt tỷ lệ che phủ rừng 67,88% với hơn 85 kiểm lâm bám xã, trong khi Thừa Thiên Huế đạt độ che phủ 57,37% và triệt phá thành công hơn 50% số vụ vi phạm ngay từ gốc.
Khung nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trong luận văn gồm những trụ cột nào?
Khung nghiên cứu gồm 6 trụ cột cốt lõi: ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật; xây dựng quy hoạch và kế hoạch; tuyên truyền giáo dục pháp luật; giao đất, giao rừng và cho thuê rừng; phòng cháy chữa cháy rừng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.
Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu lực quản lý rừng đến năm 2025?
Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển đổi số trong lâm nghiệp bằng công nghệ viễn thám GIS nhằm giám sát diễn biến rừng theo thời gian thực, kết hợp với việc tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm nhằm mục tiêu giảm 10% đến 15% số vụ vi phạm mỗi năm.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với công tác bảo vệ tài nguyên rừng cấp địa phương trong bối cảnh phát triển bền vững.
- Đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng giai đoạn 2016-2020 tại tỉnh Quảng Nam thông qua việc phân tích 361 vụ vi phạm lâm luật năm 2020 và xử lý dữ liệu khảo sát từ 320 đối tượng cán bộ và người dân.
- Chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế, đồng thời đúc kết những bài học thực tiễn đắt giá từ mô hình quản lý rừng đạt độ che phủ 57,37% của Thừa Thiên Huế và 67,88% của Quảng Bình.
- Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2025, định hướng bảo vệ bền vững vốn rừng tự nhiên.
- Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phong phú cho các cơ quan hoạch định chính sách kinh tế lâm nghiệp và công tác nghiên cứu khoa học xã hội.
Các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà khoa học và học viên quan tâm có thể khai thác trực tiếp các phân tích chuyên sâu và hệ thống số liệu thực chứng của luận văn để phục vụ cho công tác nghiên cứu và triển khai thực tiễn bảo vệ rừng tại địa phương.