Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng tại huyện Ngọc Hồi, Kon Tum

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích quản lý kinh tế quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện ngọc hồi tỉnh kon tum, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý nhà nước về bảo vệ rừng Ngọc Hồi

Luận văn thạc sĩ về quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum là một công trình nghiên cứu khoa học, hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn công tác quản lý tài nguyên rừng tại một địa bàn chiến lược. Rừng không chỉ là "vàng" của quốc gia mà còn là yếu tố quyết định đến môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng và đời sống kinh tế - xã hội của người dân, đặc biệt tại khu vực Tây Nguyên. Nghiên cứu này ra đời trong bối cảnh diện tích rừng tự nhiên tại Ngọc Hồi đang suy giảm do áp lực từ gia tăng dân số, di dân tự do, và các dự án phát triển kinh tế. Công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này, dù đã có những tiến bộ, vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc đánh giá một cách toàn diện thực trạng quản lý rừng và đề xuất các giải pháp bảo vệ rừng khả thi là yêu cầu cấp thiết. Luận văn tập trung vào các nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước như công tác tuyên truyền, ban hành chính sách, quy hoạch, giao rừng và thanh tra, kiểm tra. Dựa trên dữ liệu thu thập giai đoạn 2015-2019, nghiên cứu cung cấp một cái nhìn sâu sắc về những thành tựu và thách thức, làm cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm hướng tới quản lý tài nguyên rừng bền vững.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu quản lý nhà nước về bảo vệ rừng

Huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, có vị trí chiến lược tại ngã ba Đông Dương, nơi rừng đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng và duy trì cân bằng sinh thái. Tuy nhiên, tài nguyên rừng tại đây đang đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng. Nguyên nhân chính xuất phát từ áp lực dân số, nhu cầu đất canh tác, đời sống khó khăn của người dân và tác động từ các dự án phát triển cơ sở hạ tầng. Mặc dù Luật Lâm nghiệp 2017 đã tạo ra khung pháp lý mới, việc triển khai tại địa phương vẫn gặp nhiều vướng mắc. Hiệu quả quản lý nhà nước chưa cao, chính sách giao đất giao rừng chưa tạo động lực đủ mạnh, công tác tuyên truyền còn hình thức, và việc xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe. Vì vậy, việc thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá đúng thực trạng quản lý rừng và đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng tại Ngọc Hồi là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn.

1.2. Cơ sở lý luận về vai trò của chính quyền địa phương trong bảo vệ rừng

Quản lý nhà nước về bảo vệ rừng là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước, sử dụng các công cụ pháp luật, chính sách để tác động lên đối tượng quản lý nhằm bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng. Theo luận văn, vai trò của chính quyền địa phương được thể hiện qua các nội dung chính: tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; ban hành và thực thi các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách lâm nghiệp; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; quản lý công tác giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng; và tăng cường thanh tra, kiểm tra. Các nguyên tắc cốt lõi trong quản lý bao gồm đảm bảo sự quản lý tập trung, thống nhất của nhà nước; phát triển bền vững; kết hợp hài hòa lợi ích giữa nhà nước, chủ rừng và cộng đồng; và tôn trọng các yếu tố lịch sử, văn hóa địa phương. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận này là nền tảng để phân tích chính xác thực trạng và xây dựng các giải pháp phù hợp với điều kiện đặc thù của huyện Ngọc Hồi.

II. Thực trạng quản lý rừng và những thách thức tại huyện Ngọc Hồi

Thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2019 cho thấy nhiều nỗ lực nhưng cũng đối mặt với vô số thách thức. Về mặt tích cực, chính quyền địa phương đã triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật, góp phần nâng cao nhận thức của một bộ phận người dân. Tuy nhiên, các thách thức vẫn còn rất lớn. Áp lực từ tác động kinh tế xã hội là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm tài nguyên rừng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế dù được duy trì nhưng sinh kế của phần lớn người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, vẫn phụ thuộc nhiều vào rừng. Nhu cầu về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp dẫn đến tình trạng phá rừng làm nương rẫy và chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng trái phép. Bên cạnh đó, hiệu quả quản lý nhà nước còn hạn chế do bộ máy tổ chức còn mỏng, năng lực cán bộ chưa đồng đều. Công tác phối hợp giữa các ban ngành, đặc biệt là lực lượng kiểm lâm và chính quyền xã, đôi khi chưa chặt chẽ, dẫn đến việc phát hiện và xử lý vi phạm chưa kịp thời. Những tồn tại này đòi hỏi phải có những giải pháp bảo vệ rừng mang tính đột phá và toàn diện hơn trong thời gian tới.

2.1. Phân tích các đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến rừng

Huyện Ngọc Hồi có điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, là một trong những yếu tố chính gây áp lực lên tài nguyên rừng. Giai đoạn 2015-2019, kinh tế huyện có tăng trưởng nhưng chưa bền vững, cơ cấu kinh tế chủ yếu vẫn là nông-lâm nghiệp. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, đặc biệt ở các xã vùng sâu, vùng xa, nơi sinh kế người dân vùng đệm gắn liền với việc khai thác tài nguyên từ rừng. Dân số tăng nhanh, cùng với tình trạng di dân tự do, làm gia tăng nhu cầu về đất canh tác, gây ra tình trạng lấn chiếm, phá rừng. Thêm vào đó, trình độ dân trí không đồng đều khiến công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ rừng gặp nhiều khó khăn. Các tập quán canh tác lạc hậu như du canh, du cư vẫn còn tồn tại ở một số cộng đồng, tác động tiêu cực đến diện tích và chất lượng rừng. Những tác động kinh tế xã hội này tạo thành một vòng luẩn quẩn: đói nghèo dẫn đến phá rừng, và phá rừng lại làm cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng lâu dài đến môi trường sống và tiềm năng phát triển.

2.2. Những hạn chế cố hữu trong công tác quản lý nhà nước về rừng

Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng tại Ngọc Hồi bộc lộ nhiều hạn chế. Thứ nhất, công tác tuyên truyền dù được thực hiện nhưng còn mang nặng tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu và chưa phù hợp với nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số. Thứ hai, hệ thống chính sách lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành đôi khi còn chồng chéo, chưa thực sự tạo động lực cho người dân tham gia bảo vệ rừng. Chính sách giao đất, giao rừng còn chậm, hiệu quả kinh tế từ rừng mang lại cho người dân chưa cao. Thứ ba, công tác kiểm lâm và các lực lượng chuyên trách còn mỏng, thiếu phương tiện, trang thiết bị. Hoạt động tuần tra, kiểm soát chưa bao phủ hết địa bàn rộng lớn, địa hình phức tạp. Cuối cùng, công tác thanh tra, xử lý vi phạm có lúc còn chưa kiên quyết, một số vụ việc xử lý còn dừng ở mức hành chính, chưa đủ sức răn đe, dẫn đến tình trạng "nhờn luật".

III. Cách hoàn thiện chính sách lâm nghiệp để bảo vệ rừng hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ rừng tại huyện Ngọc Hồi, việc hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách là nhiệm vụ trọng tâm. Các giải pháp bảo vệ rừng cần được xây dựng một cách đồng bộ, bắt đầu từ khâu tuyên truyền đến thực thi pháp luật và quy hoạch. Một trong những giải pháp hàng đầu là đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật. Thay vì các phương pháp truyền thống, cần đa dạng hóa hình thức, sử dụng ngôn ngữ và cách tiếp cận phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt là cộng đồng địa phương. Cần phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và những người có uy tín. Bên cạnh đó, việc rà soát, điều chỉnh và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật là cực kỳ quan trọng. Các chính sách lâm nghiệp cần hướng tới việc hài hòa lợi ích, đảm bảo người dân sống được từ nghề rừng, từ đó khuyến khích họ tự giác bảo vệ "nguồn sống" của mình. Công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch bảo vệ rừng phải được thực hiện một cách khoa học, có sự tham gia của cộng đồng và gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của địa phương, hướng tới mục tiêu quản lý tài nguyên rừng bền vững.

3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng

Nâng cao nhận thức là gốc rễ của mọi hành động. Do đó, cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền với nội dung và hình thức đa dạng, thiết thực. Nội dung cần tập trung vào vai trò của rừng đối với đời sống, tác hại của việc phá rừng, và các quy định pháp luật liên quan. Hình thức tuyên truyền phải linh hoạt: tổ chức họp dân, tọa đàm tại thôn bản; sử dụng hệ thống loa truyền thanh xã; xây dựng các pa-nô, áp phích trực quan; lồng ghép trong các buổi sinh hoạt văn hóa, lễ hội cộng đồng. Đặc biệt, cần xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên là người địa phương, am hiểu văn hóa, phong tục để thông điệp dễ dàng được tiếp nhận. Việc giáo dục về bảo vệ rừng cần được đưa vào chương trình ngoại khóa tại các trường học, giúp hình thành ý thức cho thế hệ trẻ. Đây là giải pháp nền tảng nhằm thay đổi hành vi, xây dựng ý thức tự giác bảo vệ rừng trong toàn xã hội.

3.2. Cải thiện công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chính sách lâm nghiệp là công cụ điều hành của nhà nước. Để phát huy hiệu quả, chính quyền huyện Ngọc Hồi cần chủ động rà soát các văn bản do địa phương ban hành để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với pháp luật cấp trên. Cần kiến nghị cấp tỉnh, trung ương điều chỉnh những chính sách không còn phù hợp, đặc biệt là các chính sách liên quan đến hưởng lợi từ rừng, hỗ trợ sinh kế người dân vùng đệm, và khuyến khích phát triển kinh tế lâm nghiệp. Quá trình xây dựng chính sách cần lấy ý kiến rộng rãi từ các chủ rừng, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. Điều này không chỉ đảm bảo chính sách đi vào cuộc sống mà còn tăng cường sự đồng thuận xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tổ chức thực hiện sau này.

3.3. Tối ưu hóa quy hoạch và kế hoạch quản lý bảo vệ rừng

Công tác quy hoạch, kế hoạch phải đi trước một bước và phải dựa trên cơ sở khoa học, thực tiễn. Cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh. Quy hoạch phải xác định rõ ranh giới, diện tích và chức năng của từng loại rừng, làm cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý, giao rừng và xử lý các vấn đề liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng. Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm và 5 năm cần được xây dựng chi tiết, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. Việc công khai quy hoạch, kế hoạch để người dân biết, tham gia và giám sát là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính khả thi và minh bạch.

IV. Phương pháp tăng cường vai trò của chính quyền địa phương

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt và phát huy tối đa vai trò của chính quyền địa phương. Các giải pháp thực thi cần tập trung vào việc hoàn thiện công tác quản lý đất đai và tăng cường thực thi pháp luật. Công tác giao rừng, cho thuê rừng cần được đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo công khai, minh bạch và đúng đối tượng, ưu tiên các hộ gia đình, cộng đồng dân cư sống gần rừng. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp là cơ sở để người dân yên tâm đầu tư, gắn bó lâu dài với rừng. Đồng thời, phải tăng cường năng lực cho công tác kiểm lâm và lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách. Cần đầu tư trang thiết bị, phương tiện và áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác tuần tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng. Hoạt động thanh tra, kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, đột xuất và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm, không có vùng cấm. Phát triển các mô hình quản lý rừng cộng đồng cũng là một hướng đi hiệu quả, trao quyền và trách nhiệm cho người dân, giúp họ vừa bảo vệ rừng vừa cải thiện sinh kế.

4.1. Nâng cao hiệu quả giao rừng cho thuê và thu hồi rừng

Công tác giao rừng, cho thuê rừng phải được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với quy hoạch và ưu tiên cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư có truyền thống gắn bó với rừng. Quy trình, thủ tục cần được đơn giản hóa, công khai để người dân dễ dàng tiếp cận. Chính quyền cần xác định rõ quyền và nghĩa vụ của chủ rừng, đồng thời có chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật để họ phát triển kinh tế trên diện tích được giao. Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc sử dụng rừng không hiệu quả, cần kiên quyết thực hiện thu hồi theo đúng quy định của pháp luật. Việc quản lý chặt chẽ quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng là cực kỳ quan trọng, chỉ cho phép chuyển đổi đối với các dự án thực sự cần thiết và phải thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ trồng rừng thay thế.

4.2. Tăng cường công tác kiểm lâm thanh tra và xử lý vi phạm

Lực lượng kiểm lâm là nòng cốt trong bảo vệ rừng. Cần củng cố tổ chức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ kiểm lâm. Tăng cường phối hợp giữa kiểm lâm, công an, quân đội và chính quyền xã trong các hoạt động tuần tra, truy quét các "điểm nóng" về phá rừng, khai thác lâm sản trái phép. Hoạt động thanh tra, kiểm tra cần tập trung vào các chủ rừng, các dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và các cơ sở chế biến lâm sản. Mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh, kể cả truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vụ việc nghiêm trọng, nhằm tạo sự răn đe, phòng ngừa chung.

4.3. Phát triển quản lý rừng cộng đồng và sinh kế người dân

Mô hình quản lý rừng cộng đồng đã chứng tỏ hiệu quả ở nhiều nơi. Cần nhân rộng mô hình này tại Ngọc Hồi bằng cách giao rừng cho các cộng đồng thôn, làng quản lý, bảo vệ theo hương ước, quy ước được pháp luật công nhận. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ cộng đồng xây dựng kế hoạch quản lý rừng, phát triển các sản phẩm từ rừng như lâm sản ngoài gỗ, du lịch sinh thái. Việc phát triển các mô hình sinh kế người dân vùng đệm bền vững như trồng cây dược liệu dưới tán rừng, chăn nuôi gia súc, gia cầm... sẽ giúp giảm áp lực vào rừng. Khi người dân có thu nhập ổn định từ việc bảo vệ rừng, họ sẽ trở thành những người giữ rừng hiệu quả nhất.

V. Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ rừng 2015 2019

Giai đoạn 2015-2019, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Ngọc Hồi đã đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều tồn tại. Hiệu quả quản lý nhà nước được thể hiện qua việc hệ thống văn bản pháp luật dần được hoàn thiện, công tác tuyên truyền được triển khai thường xuyên hơn, góp phần nâng cao ý thức của người dân. Nhiều diện tích rừng được giao khoán cho hộ gia đình, cộng đồng, bước đầu tạo sự gắn kết giữa người dân và rừng. Tuy nhiên, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng vẫn diễn biến phức tạp. Số liệu cho thấy các vụ phá rừng, khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn xảy ra, cho thấy công tác kiểm lâm và thực thi pháp luật chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Nguyên nhân của những hạn chế này mang tính hệ thống, bao gồm cả yếu tố khách quan như điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa hình phức tạp và yếu tố chủ quan như năng lực quản lý, cơ chế phối hợp và ý thức chấp hành pháp luật. Việc phân tích sâu sắc các kết quả và nguyên nhân này là cơ sở quan trọng để đề ra các giải pháp sát thực tế cho giai đoạn tiếp theo.

5.1. Những kết quả đạt được trong công tác bảo vệ rừng tại Ngọc Hồi

Trong giai đoạn 2015-2019, Huyện ủy, UBND huyện Ngọc Hồi đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bảo vệ rừng. Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh, với hàng trăm buổi họp dân, phát hàng ngàn tờ rơi. Công tác giao khoán bảo vệ rừng được chú trọng, góp phần xã hội hóa nghề rừng. Hoạt động tuần tra, truy quét được duy trì thường xuyên, phát hiện và xử lý nhiều vụ vi phạm, thu nộp ngân sách nhà nước một khoản tiền đáng kể từ xử phạt và bán đấu giá tang vật. Độ che phủ rừng trên địa bàn cơ bản được giữ vững. Những kết quả này cho thấy sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị và người dân trong việc gìn giữ tài nguyên quý giá của địa phương.

5.2. Phân tích nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế

Bên cạnh kết quả đạt được, thực trạng quản lý rừng vẫn còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân khách quan bao gồm áp lực dân số, nhu cầu đất sản xuất, giá cả một số mặt hàng nông sản không ổn định khiến người dân quay lại xâm hại rừng. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình chia cắt cũng gây khó khăn cho công tác quản lý. Về nguyên nhân chủ quan, nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế. Năng lực và trách nhiệm của một số cán bộ, công chức và chủ rừng chưa cao. Sự phối hợp giữa các lực lượng chức năng đôi khi thiếu đồng bộ. Đặc biệt, các chế tài xử phạt vi phạm chưa đủ mạnh, và nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ rừng còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.

VI. Bí quyết quản lý tài nguyên rừng bền vững cho tương lai

Để hướng tới quản lý tài nguyên rừng bền vững, huyện Ngọc Hồi cần triển khai một hệ thống các giải pháp mang tính chiến lược và dài hạn. Đây không chỉ là nhiệm vụ của riêng ngành lâm nghiệp mà cần sự chung tay của toàn xã hội. Bí quyết thành công nằm ở việc kết hợp hài hòa ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường. Về kinh tế, cần thúc đẩy phát triển kinh tế lâm nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, không chỉ dựa vào khai thác gỗ mà còn phát triển lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ môi trường rừng và du lịch sinh thái. Về xã hội, phải giải quyết gốc rễ vấn đề sinh kế người dân vùng đệm, đảm bảo họ có thu nhập ổn định và được hưởng lợi công bằng từ tài nguyên rừng. Về môi trường, công tác bảo tồn đa dạng sinh học Kon Tum và tăng cường khả năng chống chịu của rừng trước biến đổi khí hậu phải được đặt lên hàng đầu. Các kiến nghị cụ thể cần tập trung vào việc hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực thực thi và tăng cường đầu tư, đảm bảo quản lý nhà nước về bảo vệ rừng đi vào thực chất và hiệu quả.

6.1. Đề xuất giải pháp bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học

Các giải pháp trọng tâm bao gồm: tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, thu hút đầu tư; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý, giám sát tài nguyên rừng (như GIS, ảnh viễn thám); kiện toàn bộ máy quản lý từ huyện đến xã, nâng cao năng lực cho cán bộ. Đặc biệt, cần chú trọng đến công tác bảo tồn đa dạng sinh học Kon Tum thông qua việc bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng đặc dụng, phòng hộ, xây dựng các chương trình bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm. Đồng thời, phải thực hiện hiệu quả công tác phòng chống cháy rừng Ngọc Hồi bằng phương châm "4 tại chỗ", xây dựng các công trình phòng cháy và nâng cao ý thức của người dân.

6.2. Kiến nghị nhằm phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững

Để phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, cần có các kiến nghị cụ thể đối với các cấp quản lý. Đối với Trung ương và tỉnh, cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, có chính sách đầu tư, hỗ trợ đặc thù cho các địa phương miền núi khó khăn như Ngọc Hồi; tăng mức đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng. Đối với huyện Ngọc Hồi, cần xây dựng các đề án, dự án phát triển lâm nghiệp cụ thể, gắn với thế mạnh của địa phương; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào trồng rừng gỗ lớn, chế biến sâu lâm sản; hỗ trợ người dân phát triển các mô hình nông-lâm kết hợp, trồng cây dược liệu dưới tán rừng để tạo ra chuỗi giá trị, nâng cao thu nhập và giảm áp lực lên rừng tự nhiên.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về bảo vệ rừng trên địa bàn huyện ngọc hồi tỉnh kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MOT SO VAN ĐÈ LÝ LUẬN CƠ BẢN VE QUAN LY NHA NUGC VE BAO VE RUNG 1. KHÁI QUAT VE QUAN LY NHA NUOC VE BAO VE RUN 1. Một số khá ifm a. Khái niệm rừng Theo điều 2 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội khóa 14, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15/11/2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019 đã đưa ra khái niệm về rừng: “Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nắm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3ha trở lên; độ tàn che từ 0,1 trở lên” [22] b.

Khái niệm quản lý nhà nước về bảo vệ rừng - Một số nhà nghiên cứu, học giả cho rằng: Quản lý nhà nước là một dạng đặc biệt của quản lý, được sử dụng các quyền lực nhà nước như lập pháp, hành pháp và tư pháp để quản lý mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. ~ “Quản lý nhà nước: Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyên lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng, duy trì ồn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo. một định hướng thống nhất của Nhà nước” [15] ~ “Bảo vệ rừng: Bảo vệ rừng là tổng thê các hoạt động của tô chức và cá nhân tác động vào rừng nhằm phòng, chống những tác động tiêu cực đến rừng để duy trì và phát triển hệ sinh thái rừng, sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố 10 môi trường khác; bảo tồn đa dạng sinh học và giữ gìn cảnh quan môi trường sinh thai. - Quản lý nhà nước vẻ bảo vệ rừng: QLNN về bảo vệ rừng là một bộ phận của QLNN nên nó có những đực trưng vốn có, ngoài ra nó có chủ thể, đối tượng quản lý riêng, có thể khái quát như sau: Quản lý nhà nước về BVR.

là quá trình các chủ thể quản lý nhà nước xây dựng chính sách, ban hành pháp luật và sử dụng công cụ pháp luật trong hoạt động quản lý nhằm đạt được yêu cầu, mục đích BVR nhà nước đã đặt ra” [13]. Đặc điểm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng Rừng là đối tượng quản lý nhà nước đặc thù “Rừng là nguồn tài nguyên có tính chất quyết định trong việc bảo vệ môi trường sinh thái toàn cầu. Rừng gắn bó chặt chẽ với đời sống của hàng tỷ người dân sống gần rừng và trong rừng. Vì vậy, công tác QLNN về BVR phải áp dụng „ các quy định pháp luật và những cơ chế, chính sách khác nhau phù hợp với mục đích chủ yếu đối với từng loại rừng.

QLNN về BVR phải tiến hành đồng bộ các công cụ quản lý, phát huy vai trò của cộng đồng để đạt được mục tiêu và chương trình hành động BVR”. “Đặc trưng về chủ thể chịu sự quản lý: - Chủ thé QLNN trong lĩnh vực BVR là UBND tỉnh, chủ thể trực tiếp thực hiện quản lý hành chính nhà nước toàn bộ các hoạt động lâm nghiệp trên dia ban tỉnh trong đó bao gồm cả công tác bảo vệ rừng. - Khách thể chịu sự QLNN trong lĩnh vực BVR là tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động BVR; các khách thể chịu sự quản lý rất đa dạng, thuộc nhiều thành phần kinh tế và mỗi loại hình chủ thể có địa vị pháp lý khác nhau. Các chủ rừng là khách thể chịu sự quản lý chủ yếu bao gồm: các cộng.

đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân: các tổ chức kinh tế như các công ty lâm nghiệp; các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; các tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước giao, cho thuê rừng là khách thẻ chịu sự quản lý ll của nhà nước trực tiếp và chủ yếu nhất. ~Mỗi loại khách thể nói trên có những đặc trưng riêng: các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được nhà nước giao rừng, giao đất để bảo tồn và phát triển rừng. Các tổ chức kinh tế được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đất, cho thuê đất đẻ phát triển rừng hoặc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng. Các hộ gia đình, cá nhân trong nước được nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, giao đắt, cho thuê dat dé phát triển rừng hoặc công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, nhận chuyển quyền sử dụng rừng, nhận chuyển quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.

Do đó, QLNN về BVR đòi hỏi nhà nước phải chú trọng nghiên cứu, áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với những đối tượng khách thể cụ thể. Mặt khác phải coi trọng và tăng cường biện pháp giáo dục, thuyết phục và giải thích pháp luật, chế độ, chính sách của đảng, nhà nước; đồng thời kết hợp BVR với phát triển kinh tế - văn hóa nông thôn” [3] 1. Nguyên tắc quản lý nhà nước về bảo vệ rừng. - “Bao dam sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước Để đảm bảo quyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước trong lĩnh vực BVR thì nhà nước phải nắm giữ và sử dụng tốt các công cụ quản lý cũng.

như các phương pháp quản lý thích hợp. Nếu sử dụng tốt các công cụ quản lý và phương pháp quản lý thì quyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước sẽ được duy trì ở mức độ rất cao; ngược lại, nếu việc sử dụng các công cụ quản lý không đồng bộ, các phương pháp quản lý không thích ứng thì hiệu lực và hiệu quả quản lý trong lĩnh vực BVR sẽ suy giảm di, tình trạng vi phạm pháp luật về BVR tăng lên. Vấn đề này sẽ gây hậu quả không tốt đối với xã hội và làm suy giảm quyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước trong lĩnh vực BVR. - Bảo đảm sự phát triển bền vững.

12 Hoạt động QLNN trong lĩnh vực BVR phải bảo đảm phát triển bền vững về các mặt kinh tế xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng; phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH, chiến lược phát triển lâm nghiệp; đúng quy hoạch, kế hoạch BV&PTR của cả nước và địa phương, tuân thủ theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định ~ Bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa các lợi ích + Bảo đảm duy trì hài hòa các lợi ích giữa nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh tế của chủ rừng với lợi ích bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên; giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. + Việc đảm bảo kết hợp hài hòa giữa các lợi ích được thực hiện thông qua chính sách quy hoạch rừng, chính sách tài chính và các quy định về quyền, nghĩa vụ của Nhà nước đối với chủ rừng. ~ Đảm bảo tính kế thừa và tôn trọng lịch sử QLNN của chính quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định pháp luật của nhà nước hiện hành, cũng như tính lịch sử trong QLNN về BVR qua các thời kỳ” [13] 1. Vai trò của công tác quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, - “M6t ld, sự cần thiết phải tăng cường vai trò của nhà nước về bảo vệ rừng: Từ những đặc điểm của QLNN về BVR là đối tượng QLNN đặc thù; rừng bao gồm nhiều yếu tố đất rừng, động vật, thực vật, hệ sinh thái, vi sinh.

đồng thời chủ thê chịu sự quản lý trong lĩnh vực BVR rất đa dựng, chủ yếu gồm: ban quản lý rừng đặc dụng; các tô chức kinh tế; công ty lâm nghiệp; ban quản lý rừng phòng hộ; các tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước. giao, cho thuê rừng; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư .Nhà nước cần sự tăng cường sự quản lý đối với lĩnh vực này. - Hai /4, vai trò của quản lý nhà nước về bảo vệ rừng: Nhà nước với tư cách là chủ thể đặc biệt tham gia công tác QLBVR bằng việc xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách bảo vệ rừng thống nhất từ Trung ương đến địa 13 phương theo từng giai đoạn cụ thể. Theo đó các bộ ngành và địa phương cụ thể hóa các cơ chế, chính sách bằng việc xây dựng quyết định, chỉ thị, kế hoạch bảo vệ rừng và có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ đem lại kết quả tốt nhất.

- Ba là, quản lý nhà nước về bảo vệ rừng là nhằm thực hiện chức năng quản lý của nhà nước, sự thiết lập và thực thi những khuôn khổ thẻ chế cùng, với những quy định có tính chất pháp quy để duy trì, bảo tồn và phát triển rừng. Việc quản lý, sử dụng, BV&PTR phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch mang tính chiến lược, lâu dài đã được nhà nước phê duyệt. Các Bộ, ngành, UBND các cấp trong quá trình quản lý phải tuân theo những yêu cầu nhất định. Yêu cầu chung là coi trọng và đề cao vai trò QLNN hướng tới mô hình nhà nước pháp quyền, QLNN trên mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế Đối với những lĩnh vực phải thể hiện quyền lực, giám sát, sự kiểm soát, điều chỉnh của nhà nước ở lĩnh vực đó, nhằm đảm bảo các hoạt động đúng với pháp luật, phù hợp với quyền và nghĩa vụ của các tổ chức xã hội, của mọi công dân” [13].

NOI DUNG CONG TAC QUAN LY NHA NUOC VE BAO VE RUNG 1. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phố biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng “Tuyên truyền là một trong những biện pháp quan trọng, được ưu tiên hàng đầu trong công tác QLBVR. Nhờ công tác tuyên truyền có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong công tác QLBVR; thu hút, khuyến khích đông đảo các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia các phong trào, hoạt động quản lý, BV&PTR gắn với việc thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các hoạt động phát triển KT - XH ở địa phương; hạn chế thấp nhất các hành vi gây thiệt hại đến tài nguyên rừng” [13]. Nội dung tuyên truyễn: 14 - “Tuyên truyền về những chủ trương, đường lối của Đảng, các chính.

sách pháp luật; các chương trình chiến lược, kế hoạch của Nhà nước, của cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ