CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIEN QUAN DEN CÔNG TAC QUAN LY NHA NƯỚC VÈ BẢO TRỢ XÃ HỘI 1. KHÁI QUÁT VỀ BẢO TRO XA HOI VA QUAN LY VE BAO TRO XA HOL 1. Khái niệm, đặc điểm bảo trợ xã hội 4. Khéi niệm bảo trợ xã hội “Theo Ngân hàng thế giới (2000), bảo trợ xã hội là những biện pháp, công cộng nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng ứng phó và kiềm chế được những nguy cơ có tác động đến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tổn thương và những ấp bênh về thu nhập [14].
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (1999), bảo trợ xã hội là việc cung cấp. phúc lợi cho các hộ gia đình va cá nhân thông qua cơ chế nhà nước hoặc tập thể, cộng đồng nhằm ngăn chặn sự suy giảm mức sống hoặc cải thiện mức sống thấp [12], “heo Bộ Lao động Thương bình và Xã hội (1999), bảo trợ xã hội là "hệ thống các chính sách, chế độ, hoạt động của chính quyền các cấp và hoạt động của cộng đồng xã hội dưới các hình thức và n pháp khác nhau, nhằm giúp các đối tượng thiệt thòi, yêu thể hoặc gặp bắt hạnh trong cuộc sống có điều kiện tồn tại và có cơ hội hoà nhập với cuộc sống chung của cộng đồng, góp phần bảo đảm én định và công bằng xã hội” [9]. Theo Lê Bạch Dương và cộng sự (2015), bảo trợ xã hội ở Việt Nam được hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, bảo trợ xã hội là hệ thống các cơ chế, chính sách, các giải pháp của Nhà nước và cộng đồng.
nhằm mọi thành viên trong xã hội đối phó với các rủi ro, các cú sốc về kinh. 12 tế, xã hội làm cho họ suy giảm hoặc mắt nguồn thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn, tuổi giả,. rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng và cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng thông qua hệ thống chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trợ giúp đặc biệt; theo nghĩa hẹp thì bảo trợ xã hội là hệ thống các cơ chế, chính sách, các giải pháp của nhà nước và cộng đồng xã hội nhằm trợ giúp, bảo vệ các đối tượng yếu thế trong xã hội như người già, trẻ em, người tàn tật, nạn nhân thiên tai, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. n định cuộc sống và hòa nhập với cộng đồng [5], Như vậy, có thể hiểu bảo trợ xã hội là hệ thống các biên pháp, hoạt động trợ giúp bảo đảm của Nhà nước và xã hội đối với các đối tượng bảo trợ.
xã hội, những người bị thiệt thòi, yếu thế hoặc gặp bắt hạnh trong cuộc sống. nhằm giúp họ giảm bớt phần nào những khó khăn trước mắt và lâu dài trong. Đặc điểm của bảo trợ xã hội Bao tro xã hội thẻ hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước và hoạt động của cộng đồng với mục đích trợ giúp, hỗ trợ những đối tượng yếu thế trong xã hội nên có một số đặc điểm sau [4] - Bảo trợ xã hội mang tính nhân văn. Đó là hoạt động trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng.
giúp đỡ nhau vượt qua khó khi ~ Bảo trợ xã hội là hoạt động của cả chính quyền và cộng đồng xã hội Bảo trợ xã hội vừa là chủ trương, chính sách của Nhà nước vừa là hoạt động của cộng đồng xã hội để góp phin chia sẻ những khó khăn đối với những người yếu thế trong xã hội, mọi người trong xã hội đều có quyền thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho những người yếu thế trong xã hội để mọi người đều được chung tay thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội 13 - Bảo trợ xã hội là một hoạt động phi lợi nhuận, mang tính cộng đồng lớn. Hoạt động bảo trợ xã hội của chính quyền lẫn cộng đồng xã hội đều không vì mục tiêu lợi nhuận mà là hình thức hỗ trợ, trợ giúp cho các đối tượng yếu thể trong xã hội. Ý nghĩa của bảo trợ xã hội Chính sách ASXH nói chung và bảo trợ xã hội nói riêng có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội, đặc biệt đối với những người yếu thế trong xã hội. Nhờ có bảo trợ xã hội, những người yếu thể trong xã hội như trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, người khuyết tật, người cao tuổi.
đều được bảo vệ. Ý nghĩa của bảo trợ xã hội cụ thể như sau: ~ Bảo trợ xã hội là cộng cụ để phân phối tiền bạc, của cải vật cl giúp đỡ các đối tượng yếu thế, bắt hạnh trong xã hội như người cao tuổi, trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ, ngưi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật. Nhờ có những trợ giúp kịp thời, phân hóa giảu nghèo ngày cảng được rút ngắn, đời sông của các thành phần dân cư dần được cải thiện. Các đối tượng yếu thể, bắt hạnh trong xã hội có cơ hội tồn tại, vượt qua khó khăn trong cuộc sống để có mức sống tốt hơn.
- Bảo trợ xã hội có ý nghĩa to lớn về chính trị, xã hội, thể hiện thái độ, quan điểm của Đảng, Nhà nước với những người yếu thể trong xã hội hay. những người gặp khó khăn, rủi ro trong cuộc sống, từ đó góp phần ổn định xã hội, giảm sự bắt ôn trong đời sống của người dân, giảm bắt ôn vì chính trị bởi Nhà nước luôn quan tâm đến đời sống của người dân, đảm bảo mọi người được hưởng sự công bằng, mọi người đều có cơm ăn, áo mặc, ấm no [3], ~ Bảo trợ xã hội là một chính sách, định chế quan trọng trong hệ thống. pháp luật về ASXH, góp phần điều chỉnh sự phân phối vật chất trong xã hội, tạo ra sự trợ giúp đối với các đối tượng kém may mắn, yếu thể, bắt hạnh trong. 14 xã hội, thể hiện tỉnh than dé cao tính nhân văn, quyển con người của pháp luật Việt Nam [1] 1.
Khái niệm và vai trò của quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội & Khái niệm quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội Theo Nguyễn Ngọc Hiến (2003), quản lý nhà nước là sự tác động của quyền lực Nhà nước đến các chủ thể trong xã hội: Công dân và tổ chức, thé nhân hay pháp nhân, công pháp hay tư pháp (công quyền), mang đặc trưng cưỡng bức kết hợp với thuyết phục, giáo dục [1]. Theo Nguyễn Thị Kim Uyên (2011), quản lý nhà nước là hoạt đông thực thì quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự én định, phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cằm. quyền theo đuổi [19], Theo Nguyễn Hữu Hải (2017), quản lý nhà nước là một dang quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật dé điều chỉnh hành vĩ của cá nhân, tổ chức trên tắt cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, đảm. bảo sự ôn định và phát triển của toàn xã hội [8|.
Nhu vay, quan lý nhà nước vẻ hoạt động bảo trợ xã hội là việc sử dụng các chủ trương, chính sách, quy định pháp luật của các cơ quan có thẩm quyền để điều chinh hành vi của các chủ thẻ (tổ chức, cá nhân) tham gia vào hoạt động bảo trợ xã hội của Nhà nước nhằm đảm bảo sự ổn định, phát triển xã hội b. Vai trồ của quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội ~ Quản lý nhà nước giúp hoạt động bảo trợ xã hội được thực hiện nghiêm túc. Công tác quản lý nhà nước về bảo trợ xã hội mang tính quyền lực của Nhà nước nên bằng cách thực hiện quản lý kết hợp với sử dụng các quy. 15 định có tính quyền lực đảm bảo hoạt động bảo trợ xã hội được thực hiện nghiêm túc [6] ~ Quản lý nhà nước về hoạt động bảo trợ xã hội là một cách giúp thể hiện hoạt động bảo trợ xã hội là một chủ trương, chính sách lớn của Đăng và Nhà nước.
Hoạt động quản lý nhà nước thể hiện tính quyền lực do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện nên khi hoạt động bảo trợ xã hội được quản lý bởi các cơ quan Nhà nước chứng tỏ hoạt động bảo trợ xã hội là một chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước. NỘI DUNG QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ BẢO TRỢ XÃ HỌI. Ban hành, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo trợ xã hội a. Ban hành các chink sách pháp luật về bảo trợ xã hội Các cơ quan nhà nước được giao thẩm quyển thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động bảo trợ xã hội bằng công cụ là các quy định pháp luật, chính sách liên quan đến hoạt động bảo trợ xã hội.
Tại các địa phương, việc cquản lý nhà nước hoạt động bảo trợ xã hội được thực hiện bằng cách áp dung các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách của cấp trên và tự xây dựng các chính sách trong phạm vỉ thẩm quyền để thực hiện. 'Các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách của cắp trên thye chat là sự cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhả nước về bảo trợ xã hội dé tao hành lang pháp lý cho các địa phương triển khai trong thực tế, Đây à hành lang pháp lý cho việc cụ thể hóa c ¢ chủ trương, chính sách của Bang và Nhà nước để thực hiện [10]. Việc cụ thể hóa nảy phải đảm bảo phù hợp với đặc thù, đặc điểm riêng có của từng địa phương. Một số tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả của công tác "ban hành các chính sách pháp luật về bảo trợ xã hội đó là [13]: 16 inh kip thoi: Các văn bản pháp luật phải được ban hành kịp thời với chủ trương của Đảng, với tình hình thực tế của địa phương và địa phương để đảm bảo mọi chủ trương của Đảng đều được ban hành theo đúng chỉ đạo của "Đăng theo từng thời điểm.
~ Phù hợp với mục tiêu của chính sách: Nội dung văn bản được ban hành phải phù hợp, đáp ứng đúng mục tiêu của chính sách bảo trợ xã hội. ~ Dễ hiểu, khả thi: Nội dung văn bản khi được ban hành phải dễ hiểu, khả thi, có thể triển khai được tại các địa phương hay cơ quan cấp dưới. Có dễ hiểu, có áp dụng được, hiệu quả áp dụng các văn bản này mới có hiệu quả. ~ Đảm bảo tính nhất quán: Các văn bản về chính sách bảo trợ xã hội phải đảm bảo nhất quán vẻ nội dung các chính sách được triển khai trong thực.