Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và đón đầu làn sóng Cách mạng Công nghiệp 4.0, thành phố Đà Nẵng đã khẳng định vị thế là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục hàng đầu khu vực miền Trung - Tây Nguyên với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2012–2016 duy trì ở mức ấn tượng từ 8% đến 9%/năm. Tổng sản phẩm nội địa năm 2016 theo giá hiện hành đạt 69.806 tỷ đồng, đồng thời thu nhập bình quân đầu người tăng từ 2.283 USD năm 2011 lên 2.980 USD năm 2016. Quy mô lực lượng lao động của thành phố tính đến cuối năm 2016 đạt 853.400 người, chiếm 48% tổng dân số toàn địa bàn.

Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương vẫn chưa đáp ứng kịp tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghệ cao và dịch vụ hiện đại. Tính đến năm 2016, tỷ lệ lao động qua đào tạo chung của thành phố ước đạt 52%, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề mới chỉ đạt 39%. Thực trạng này cho thấy một khoảng cách đáng kể so với mục tiêu 70% lao động qua đào tạo vào năm 2020 theo quy hoạch tổng thể phát triển nhân lực của thành phố. Mạng lưới 66 cơ sở giáo dục nghề nghiệp tuy gia tăng nhanh về số lượng nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn về quy hoạch dàn trải, chất lượng đào tạo thực hành chưa đồng đều và sự liên kết với doanh nghiệp còn thiếu thực chất.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Thị Minh Hiếu với đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán cấp bách này. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với giáo dục nghề nghiệp, phân tích thực trạng công tác quản lý trên địa bàn 6 quận và 2 huyện của Đà Nẵng giai đoạn 2012–2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý trong giai đoạn 5 năm tiếp theo. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ mục tiêu nâng GRDP bình quân đầu người lên 4.500 USD và chuẩn hóa hệ thống đào tạo kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lập luận dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết quản trị và kinh tế học giáo dục hiện đại. Nền tảng quản lý được tiếp cận từ lý thuyết hệ thống và quan điểm quản trị của Mary Parker Follett, xem quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên toàn bộ hệ thống nhằm chuyển biến và tối ưu hóa các nguồn lực. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory), khẳng định hoạt động dạy nghề là quá trình đầu tư trực tiếp vào năng lực, kỹ năng và tác phong công nghiệp của người lao động, tạo ra đòn bẩy nâng cao năng suất lao động xã hội.

Bên cạnh đó, luận văn vận dụng khung lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường (2013) cùng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục nghề nghiệp của Nguyễn Viết Sự (2013) và Nguyễn Đức Tĩnh (2013). Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: hoạt động dạy nghề theo quy định của Luật Dạy nghề 2006 và Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, quản lý nhà nước về dạy nghề, quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề, cấp phép hoạt động và cơ chế xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp.

Mô hình nghiên cứu phân tích quản lý nhà nước theo 5 chức năng quản lý trọng tâm:

  1. Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế địa phương.
  2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực thi hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật.
  3. Cấp phép thành lập, đăng ký hoạt động và kiểm soát quy chế tuyển sinh, đào tạo, cấp văn bằng chứng chỉ.
  4. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách.
  5. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính và xử lý vi phạm pháp luật trong đào tạo nghề.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú và có độ tin cậy cao từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012–2017, các báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng, dữ liệu từ Phòng Việc làm và An toàn lao động, cùng các đề án phát triển nhân lực của Ủy ban nhân dân thành phố.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 66 cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm 21 trường cao đẳng, 6 trường trung cấp, 12 trung tâm giáo dục nghề nghiệp và 27 cơ sở khác có đăng ký hoạt động dạy nghề, song song với việc phân tích dữ liệu tổng thể của 853.400 người thuộc lực lượng lao động địa phương. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ (comprehensive sampling) kết hợp phân tầng theo địa bàn hành chính (6 quận nội thành và 2 huyện Hòa Vang, Hoàng Sa) nhằm đảm bảo tính bao quát và phản ánh chính xác cấu trúc mạng lưới đào tạo.

Phương pháp phân tích thực chứng (empirical analysis) được lựa chọn chủ đạo để mô tả và đánh giá khách quan hiện trạng thông qua các chỉ số định lượng. Đồng thời, phương pháp phân tích chuẩn tắc (normative analysis) và phương pháp thống kê toán học xử lý trên phần mềm Excel giúp so sánh các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 2012–2017. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp bóc tách rõ nét những biến động về cơ cấu nhân lực, phát hiện các điểm nghẽn thể chế và đưa ra dự báo chính xác cho lộ trình 5 năm tiếp theo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển nhanh về số lượng nhưng quy hoạch còn phân tán và chưa đồng đều. Trong giai đoạn 5 năm, thành phố đã thành lập mới 14 cơ sở dạy nghề, nâng tổng số lên 66 đơn vị. Tuy nhiên, sự phân bố tập trung chủ yếu tại các quận trung tâm như Hải Châu, Thanh Khê, trong khi các địa bàn ngoại thành còn thiếu các trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao. Mặc dù số lượng công nhân kỹ thuật tăng mạnh từ 128.230 người năm 2014 lên 237.130 người năm 2016, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của toàn thành phố năm 2016 mới dừng lại ở mức 39%, chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 8% - 9%/năm.

Thứ hai, cơ cấu đào tạo nghề xuất hiện sự lệch pha lớn so với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Khảo sát thị trường cho thấy nhu cầu tuyển dụng thực tế đối với lao động có trình độ trung cấp nghề và công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng cao từ 35% đến 40%, trong khi nhu cầu trình độ đại học chỉ chiếm khoảng 20% đến 25%, và trình độ trên đại học chỉ từ 2% đến 5%. Tuy nhiên, do tâm lý xã hội chuộng bằng cấp học thuật, dòng người học vẫn đổ dồn vào đại học, dẫn đến hiện tượng mất cân đối nhân lực và tình trạng thừa thầy thiếu thợ kéo dài.

Thứ ba, sự gắn kết giữa cơ sở dạy nghề và cộng đồng doanh nghiệp còn rất lỏng lẻo. Báo cáo chất lượng nguồn nhân lực cho thấy chỉ số nhân lực Việt Nam chỉ đạt 3,79 trên thang điểm 10, thấp hơn đáng kể so với Thái Lan (4,94/10) và Trung Quốc (5,73/10). Bên cạnh đó, có tới 72% lực lượng lao động chưa từng thay đổi việc làm, phản ánh khả năng thích ứng nghề nghiệp hạn chế. Phần lớn các cơ sở đào tạo vẫn dạy những gì mình có sẵn thay vì đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, trong khi doanh nghiệp còn thờ ơ trong việc tiếp nhận giáo viên và học viên đến thực tập tay nghề.

Thứ tư, công tác kiểm tra, kiểm soát và nguồn lực tài chính đầu tư cho dạy nghề còn nhiều hạn chế. Ngân sách nhà nước cấp cho các cơ sở công lập chủ yếu chi trả lương và mua sắm thiết bị cơ bản, thiếu kinh phí cho việc đổi mới công nghệ đào tạo đón đầu tự động hóa. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý và thanh tra dạy nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội còn mỏng về biên chế, chưa đủ nguồn lực bao quát thường xuyên toàn bộ 66 cơ sở trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, sự thiếu vắng các chế tài bắt buộc hoặc chính sách ưu đãi tài chính đủ mạnh để khuyến khích doanh nghiệp tham gia sâu vào quy trình đào tạo nghề.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của Phùng Xuân Nhạ (2009) về mô hình đào tạo gắn với doanh nghiệp và Bùi Đức Tùng (2007) về quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề, kết quả của luận văn đã khẳng định tính quy luật: hiệu quả quản lý dạy nghề chỉ đạt mức tối ưu khi có sự tích hợp chặt chẽ giữa chính sách công, chương trình đào tạo của nhà trường và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ kết hợp (combo chart) thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế song hành cùng biến động lực lượng lao động kỹ thuật từ 128.230 lên 237.130 người, cùng bảng ma trận so sánh cơ cấu cung - cầu lao động theo ngành. Các mô hình trực quan này làm nổi bật bức tranh chênh lệch giữa tỷ lệ lao động đào tạo nghề thực tế 39% và mục tiêu quy hoạch 70%, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoạch định chính sách can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính hành động cao:

  1. Tái quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng tinh gọn và trọng điểm

    • Động từ hành động: Rà soát, sắp xếp, sáp nhập các cơ sở đào tạo hoạt động kém hiệu quả; tập trung nguồn vốn đầu tư hoàn thiện Trường Cao đẳng nghề Đà Nẵng đạt chuẩn kiểm định khu vực ASEAN và phát triển Trường Cao đẳng nghề Du lịch Đà Nẵng thành trung tâm đào tạo nhân lực du lịch trọng điểm của miền Trung.
    • Target metric: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 55% vào năm 2021 và chạm mốc 70% vào năm 2023; chuẩn hóa 100% cơ sở công lập.
    • Timeline: Giai đoạn 2018–2021.
    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng chủ trì, chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo.
  2. Hoàn thiện thể chế và xây dựng cơ chế gắn kết bắt buộc giữa nhà trường và doanh nghiệp

    • Động từ hành động: Ban hành chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất cho các doanh nghiệp mở cơ sở thực hành hoặc tài trợ trang thiết bị dạy nghề; thành lập Hội đồng kỹ năng nghề thành phố Đà Nẵng.
    • Target metric: Đạt tối thiểu 80% chương trình đào tạo nghề được doanh nghiệp tham gia thẩm định; cam kết trên 85% học viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành.
    • Timeline: Giai đoạn 2018–2022.
    • Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng.
  3. Chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và hiện đại hóa chương trình, thiết bị đào tạo nghề

    • Động từ hành động: Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật, kỹ năng số và ngoại ngữ cho giáo viên dạy nghề; tăng tỷ lượng thời gian đào tạo thực hành lên 70% - 80% tổng thời lượng khóa học; tiếp tục khai thác hiệu quả 9 dự án hợp tác dạy nghề với Vương quốc Anh và nguồn vốn ODA.
    • Target metric: 100% giáo viên đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp, trong đó trên 40% có trình độ thạc sĩ hoặc chứng chỉ kỹ năng nghề quốc tế.
    • Timeline: Giai đoạn 2019–2023.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
  4. Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

    • Động từ hành động: Số hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu quản lý cấp phép, chỉ tiêu tuyển sinh và cấp phát văn bằng chứng chỉ; tổ chức thanh tra chuyên đề định kỳ đối với 100% cơ sở dạy nghề ngoài công lập.
    • Target metric: Giảm tỷ lệ vi phạm quy chế tuyển sinh và đào tạo xuống dưới 5%; xử lý dứt điểm 100% các sai phạm được phát hiện.
    • Timeline: Giai đoạn 2018–2023.
    • Chủ thể thực hiện: Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và giáo dục (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các cấp): Cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng quản lý 66 cơ sở dạy nghề, làm cơ sở khoa học để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực và phân bổ nguồn lực tài chính công chính xác cho giai đoạn 5 năm tới.
  2. Ban giám hiệu và cán bộ quản trị tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Hỗ trợ tái cấu trúc chương trình đào tạo, định hướng tăng tỷ lệ thời gian học thực hành lên mức 70% - 80%, đồng thời thiết lập quy trình hợp tác bền vững với doanh nghiệp nhằm nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm.
  3. Lãnh đạo doanh nghiệp và các hiệp hội ngành nghề: Giúp nắm bắt bức tranh toàn cảnh về lực lượng 237.130 công nhân kỹ thuật tại địa phương, từ đó chủ động tham gia vào Hội đồng kỹ năng nghề và đặt hàng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu sản xuất kinh doanh.
  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 2012–2017 chi tiết, phương pháp phân tích đa chiều và hệ thống giải pháp gắn chặt với thực tiễn phát triển đô thị loại 1.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về dạy nghề tại Đà Nẵng là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác quy hoạch mạng lưới 66 cơ sở còn dàn trải và thiếu sự gắn kết chặt chẽ với nhu cầu doanh nghiệp. Dù quy mô đào tạo tăng thêm 14 cơ sở trong 5 năm, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề mới đạt 39% năm 2016, chưa theo kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh của thành phố.

  2. Tình trạng mất cân đối cơ cấu lao động tại Đà Nẵng thể hiện qua những số liệu nào? Nhu cầu tuyển dụng thực tế của thị trường cần tới 35% - 40% lao động trình độ trung cấp nghề và công nhân kỹ thuật, trong khi đại học chỉ cần 20% - 25%. Tuy nhiên, tâm lý chuộng bằng cấp khiến nguồn tuyển đại học luôn vượt trội, gây mất cân đối cơ cấu trên tổng số 853.400 lao động toàn địa bàn.

  3. Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để thu hút doanh nghiệp tham gia dạy nghề? Tác giả đề xuất ban hành cơ chế ưu đãi thuế, hỗ trợ mặt bằng và thành lập Hội đồng kỹ năng nghề cấp thành phố. Mục tiêu đặt ra là ít nhất 80% chương trình nghề phải có doanh nghiệp tham gia thẩm định, giải quyết triệt để tình trạng 72% lao động thiếu kỹ năng chuyển đổi nghề nghiệp linh hoạt.

  4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài có điểm gì nổi bật? Luận văn khảo sát toàn diện 66 cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại 8 quận, huyện của Đà Nẵng, kết hợp phân tích thực chứng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2017 từ Cục Thống kê và xử lý định lượng trên phần mềm Excel, đảm bảo tính khách quan và khoa học cao cho các nhận định.

  5. Mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp Đà Nẵng đến năm 2020 đặt ra những chỉ tiêu cụ thể nào? Theo quy hoạch phát triển nhân lực, thành phố hướng tới đạt 70% lao động qua đào tạo (gồm 21% đại học - cao đẳng, 16% trung cấp chuyên nghiệp và 33% công nhân kỹ thuật), tạo động lực quan trọng để đưa mức thu nhập GRDP bình quân đầu người chạm mốc 4.500 USD vào năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thể chế về quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý 66 cơ sở dạy nghề tại Đà Nẵng giai đoạn 2012–2017, chỉ rõ sự bất cập khi GRDP tăng 8% - 9%/năm nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2016 mới chỉ đạt 39%.
  • Bóc tách nguyên nhân khiến chỉ số chất lượng nhân lực ở mức khiêm tốn 3,79/10 điểm và hiện tượng 72% lao động chưa từng chuyển đổi việc làm, bắt nguồn từ mối liên kết nhà trường - doanh nghiệp còn rời rạc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, thể chế gắn kết doanh nghiệp, chuẩn hóa giáo viên và thanh tra số hóa với lộ trình thực thi 5 năm (2018–2023) nhằm đạt mục tiêu 70% lao động qua đào tạo.
  • Cung cấp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực và khung phân tích thực chứng có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế - xã hội tại địa phương.

Lộ trình triển khai khuyến nghị cần được thí điểm ngay từ quý IV/2018 với trọng tâm là thành lập Hội đồng kỹ năng nghề và hoàn thiện tái cơ cấu mạng lưới trước năm 2023. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo hãy khai thác ngay toàn văn công trình nghiên cứu này để áp dụng những giải pháp quản trị nhân lực tối ưu vào thực tiễn tổ chức.