Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại Đà Nẵng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý nhà nước về hoạt động dạy nghề Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ đi sâu phân tích vai trò của quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng, một yếu tố cốt lõi cho sự phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trong bối cảnh Đà Nẵng hướng tới mục tiêu trở thành thành phố công nghiệp công nghệ cao, nhu cầu về lao động có tay nghề ngày càng cấp thiết. Hoạt động dạy nghề không chỉ là đào tạo kỹ năng mà còn định hình nhân cách người lao động mới, gắn liền với thực tiễn sản xuất và đáp ứng trực tiếp nhu cầu của thị trường lao động. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực này được hiểu là sự tác động có định hướng của các cơ quan chức năng, thông qua hệ thống chính sách, quy hoạch và kiểm tra, nhằm đảm bảo hoạt động dạy nghề đi đúng hướng, hiệu quả và bền vững. Nghiên cứu chỉ ra rằng, một hệ thống quản lý chặt chẽ sẽ giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực, tránh lãng phí và tạo ra sự đồng bộ giữa đào tạo và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Tầm quan trọng của công tác này còn thể hiện ở việc định hướng chiến lược phát triển nhân lực dài hạn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội như thất nghiệp, thiếu việc làm. Đặc biệt, việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và các chính sách hỗ trợ hợp lý là nền tảng để các cơ sở dạy nghề (CSDN) phát triển lành mạnh, cạnh tranh và nâng cao chất lượng đào tạo.

1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động dạy nghề hiện nay

Dạy nghề, theo định nghĩa trong Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học. Mục tiêu cuối cùng là giúp người học có khả năng tìm kiếm việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao trình độ. Khác với giáo dục hàn lâm, dạy nghề nhấn mạnh vào năng lực thực hành, gắn chặt với quy trình sản xuất và công nghệ thực tế. Vai trò của hoạt động này đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bởi nó trực tiếp tạo ra chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu của các ngành sản xuất, dịch vụ. Đây là cầu nối đưa khoa học công nghệ vào thực tiễn, góp phần tăng năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

1.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nước trong đào tạo nghề

Sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động dạy nghề là tất yếu khách quan. Quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề đảm bảo rằng việc đào tạo không đi chệch hướng khỏi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vĩ mô. Nhà nước thực hiện vai trò này thông qua việc xây dựng quy hoạch mạng lưới dạy nghề, ban hành các văn bản pháp luật, cấp phép hoạt động, và tổ chức thanh tra, kiểm tra. Nếu thiếu sự quản lý này, hoạt động dạy nghề có thể phát triển tự phát, manh mún, dẫn đến tình trạng đào tạo không sát với nhu cầu thị trường lao động, gây lãng phí nguồn lực xã hội và tạo ra sự mất cân đối trong cơ cấu lao động. Quản lý hiệu quả giúp bảo vệ quyền lợi người học, doanh nghiệp và đảm bảo trật tự, kỷ cương trong toàn hệ thống.

1.3. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác quản lý dạy nghề

Hiệu quả của công tác quản lý dạy nghề chịu tác động bởi nhiều nhân tố. Thứ nhất là nhu cầu của thị trường lao động và tốc độ phát triển kinh tế, quyết định quy mô và cơ cấu ngành nghề đào tạo. Thứ hai là đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, tạo ra hành lang pháp lý và định hướng chiến lược. Thứ ba là nguồn lực đầu tư, bao gồm ngân sách nhà nước và nguồn vốn xã hội hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ sở vật chất và chất lượng giảng dạy. Cuối cùng, nhận thức của xã hội về học nghề và làm nghề cũng là một yếu tố quan trọng, tác động đến công tác tuyển sinh và phân luồng học sinh sau phổ thông.

II. Phân tích thách thức trong quản lý nhà nước dạy nghề Đà Nẵng

Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng vẫn đối mặt với nhiều tồn tại và thách thức lớn. Luận văn đã chỉ ra những hạn chế cốt lõi cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả. Một trong những vấn đề nổi cộm là công tác quy hoạch mạng lưới dạy nghề còn dàn trải, thiếu trọng tâm, dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư. Nhiều cơ sở dạy nghề được thành lập nhưng hoạt động kém hiệu quả, quy mô tuyển sinh thấp. Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo chưa đồng đều và chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của doanh nghiệp. Điều này dẫn đến nghịch lý sinh viên tốt nghiệp khó tìm được việc làm phù hợp trong khi doanh nghiệp lại thiếu lao động có tay nghề cao. Công tác tổ chức bộ máy quản lý còn những bất cập, năng lực của một bộ phận cán bộ còn hạn chế. Hoạt động thanh tra, kiểm tra đôi khi còn mang tính hình thức, chưa đủ sức răn đe và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm. Thêm vào đó, việc xã hội hóa hoạt động dạy nghề chưa được đẩy mạnh, sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo còn mờ nhạt. Những thách thức này đòi hỏi một cái nhìn toàn diện và các giải pháp đồng bộ để cải thiện thực trạng, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố trong giai đoạn mới.

2.1. Bất cập trong quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề

Thực trạng cho thấy việc quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tại Đà Nẵng còn tồn tại nhiều bất cập. Sự phát triển mạng lưới còn mang tính tự phát, thiếu một quy hoạch tổng thể, dài hạn và có tầm nhìn. Nhiều cơ sở được mở ra nhưng không dựa trên phân tích nhu cầu thực tế của thị trường lao động địa phương, dẫn đến tình trạng ngành nghề đào tạo bị trùng lặp, trong khi một số lĩnh vực kinh tế trọng điểm lại thiếu hụt nhân lực. Việc đầu tư dàn trải khiến các nguồn lực bị phân tán, không đủ để xây dựng các trung tâm đào tạo chất lượng cao, có trọng tâm, trọng điểm, đủ sức cạnh tranh và đáp ứng tiêu chuẩn khu vực.

2.2. Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

Đây là hạn chế lớn nhất được chỉ ra. Chương trình đào tạo tại nhiều cơ sở còn nặng về lý thuyết, thiếu tính ứng dụng và cập nhật so với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất. Sự liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn rất lỏng lẻo. Doanh nghiệp ít tham gia vào quá trình xây dựng chương trình, giảng dạy và đánh giá kết quả học tập. Hệ quả là chất lượng nguồn nhân lực sau đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế. Người học thiếu kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp và khả năng thích ứng với môi trường làm việc hiện đại, gây khó khăn cho cả người lao động và nhà tuyển dụng.

2.3. Hạn chế trong công tác kiểm tra và xử lý vi phạm

Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động dạy nghề còn nhiều hạn chế. Tần suất kiểm tra chưa thường xuyên, nội dung kiểm tra đôi khi chưa đi vào chiều sâu, chủ yếu tập trung vào các vấn đề thủ tục hành chính thay vì chất lượng đào tạo thực tế. Việc phát hiện và xử lý các vi phạm như tuyển sinh sai đối tượng, cấp bằng không đúng quy định, hay chất lượng cơ sở vật chất không đảm bảo còn chưa kịp thời và kiên quyết. Điều này làm giảm hiệu lực quản lý của nhà nước và tạo kẽ hở cho các hoạt động tiêu cực, ảnh hưởng đến uy tín của toàn hệ thống dạy nghề.

III. Giải pháp quy hoạch hoàn thiện chính sách dạy nghề hiệu quả

Để khắc phục những tồn tại, luận văn đề xuất nhóm giải pháp tập trung vào việc tái cấu trúc quy hoạch và hoàn thiện hệ thống chính sách. Đây là những giải pháp nền tảng, có tác động sâu rộng đến toàn bộ hệ thống. Trọng tâm là phải thực hiện quy hoạch mạng lưới dạy nghề một cách khoa học, có trọng điểm, gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đà Nẵng. Việc quy hoạch lại cần dựa trên cơ sở phân tích, dự báo chính xác nhu cầu thị trường lao động, tránh đầu tư dàn trải. Theo đó, cần sáp nhập hoặc giải thể các cơ sở dạy nghề hoạt động kém hiệu quả, đồng thời tập trung nguồn lực để xây dựng một vài trường nghề chất lượng cao đạt chuẩn khu vực và quốc tế. Song song với đó, việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và các chính sách hỗ trợ là vô cùng cần thiết. Cần rà soát, sửa đổi các quy định không còn phù hợp, tạo hành lang pháp lý thông thoáng để khuyến khích xã hội hóa, đặc biệt là thu hút doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào quá trình đào tạo. Các chính sách cần cụ thể, khả thi, tập trung hỗ trợ các đối tượng chính sách, người học các ngành nghề mà thành phố đang có nhu cầu cấp bách, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề.

3.1. Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở dạy nghề theo hướng trọng điểm

Giải pháp hàng đầu là rà soát và sắp xếp lại toàn bộ mạng lưới cơ sở dạy nghề trên địa bàn. Quy hoạch phải theo hướng tập trung, tinh gọn và hiệu quả. Thay vì duy trì số lượng lớn các cơ sở nhỏ lẻ, cần sáp nhập các đơn vị có cùng chức năng, giải thể những nơi hoạt động không hiệu quả. Nguồn lực tiết kiệm được sẽ được dồn vào đầu tư cho một số trường trọng điểm, đào tạo các ngành nghề mũi nhọn của thành phố như du lịch, công nghệ thông tin, logistics. Quy hoạch này phải được công khai, minh bạch và có lộ trình thực hiện rõ ràng, đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vững của hệ thống.

3.2. Hoàn thiện hệ thống văn bản và chính sách hỗ trợ xã hội

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động dạy nghề. Cần ban hành các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là các quy định về liên kết trường - doanh nghiệp, về tự chủ của các cơ sở đào tạo. Bên cạnh đó, cần xây dựng các chính sách hỗ trợ hấp dẫn hơn cho người học thuộc diện chính sách xã hội, người học các ngành nghề nặng nhọc, độc hại hoặc các ngành xã hội đang cần. Các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai cũng cần được áp dụng để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực dạy nghề, góp phần đa dạng hóa nguồn lực tài chính.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy nghề

Bên cạnh các giải pháp về quy hoạch và chính sách, việc nâng cao hiệu quả thực thi là yếu tố quyết định sự thành công của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng. Luận văn đề xuất các phương pháp cụ thể nhằm kiện toàn bộ máy quản lý và tăng cường các hoạt động nghiệp vụ. Trước hết, cần hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý từ cấp thành phố đến quận, huyện, đảm bảo tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, tránh chồng chéo. Đồng thời, phải chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Một giải pháp quan trọng khác là nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh tra, kiểm tra. Cần đổi mới phương pháp thanh tra, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, tập trung vào các điều kiện đảm bảo chất lượng và kết quả đầu ra. Việc xử lý vi phạm phải nghiêm minh, công khai để tạo sức răn đe. Cuối cùng, cần đẩy mạnh các giải pháp khác như tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thúc đẩy hợp tác quốc tế và đặc biệt là xã hội hóa, tạo cơ chế để doanh nghiệp thực sự trở thành một chủ thể trong hệ thống đào tạo nghề.

4.1. Hoàn thiện bộ máy và nâng cao chất lượng nhân lực quản lý

Để quản lý hiệu quả, bộ máy phải mạnh. Cần rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của các phòng, ban chức năng liên quan đến dạy nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan. Cần xây dựng tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm rõ ràng cho cán bộ quản lý. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cần được tiến hành thường xuyên để cập nhật kiến thức về quản lý hiện đại, kỹ năng phân tích chính sách và dự báo nhu cầu thị trường lao động. Một đội ngũ cán bộ có năng lực và tâm huyết là chìa khóa để triển khai thành công các chính sách và kế hoạch đã đề ra.

4.2. Tăng cường hiệu quả hoạt động thanh tra kiểm tra giám sát

Hoạt động thanh tra, kiểm tra phải được thực hiện một cách thường xuyên, đột xuất và có trọng tâm. Nội dung kiểm tra cần tập trung vào các vấn đề cốt lõi như: việc thực hiện chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất, tỷ lệ học sinh có việc làm sau tốt nghiệp. Cần xây dựng một cơ chế giám sát xã hội hiệu quả, thông qua việc công khai thông tin về chất lượng của các cơ sở dạy nghề, lấy ý kiến phản hồi từ người học và doanh nghiệp. Kết quả thanh tra phải được công bố rộng rãi và là cơ sở để xếp hạng, đánh giá các cơ sở đào tạo.

4.3. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác doanh nghiệp trong đào tạo

Nhà nước cần tạo ra một cơ chế lợi ích rõ ràng để thu hút doanh nghiệp tham gia vào hoạt động dạy nghề. Doanh nghiệp có thể tham gia từ khâu xây dựng chương trình, cử chuyên gia giảng dạy, tiếp nhận học sinh thực tập, đến đầu tư cơ sở vật chất và đặt hàng đào tạo theo nhu cầu. Cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thành lập các trung tâm đào tạo riêng hoặc liên kết chặt chẽ với các trường nghề. Sự gắn kết này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn đảm bảo đầu ra cho người học, giải quyết bài toán việc làm một cách bền vững.

V. Đánh giá kết quả đạt được trong quản lý dạy nghề Đà Nẵng

Bên cạnh những thách thức, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn vừa qua cũng đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực. Luận văn đã tổng kết những thành tựu quan trọng, cho thấy nỗ lực của chính quyền thành phố trong việc phát triển lĩnh vực này. Nổi bật nhất là mạng lưới cơ sở dạy nghề đã được phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và loại hình, đáp ứng phần nào nhu cầu học nghề đa dạng của người dân. Quy mô đào tạo hàng năm có sự gia tăng đáng kể, góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của thành phố. Chất lượng dạy nghề cũng dần được cải thiện thông qua việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên. Nhiều chính sách quan trọng đã được ban hành và đi vào cuộc sống, như Đề án “Xã hội hóa hoạt động dạy nghề” và Quy hoạch phát triển đào tạo nghề, tạo ra khung khổ pháp lý cho sự phát triển. Công tác quản lý đã có những chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp. Những kết quả này là tiền đề quan trọng để Đà Nẵng tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý, hướng tới mục tiêu xây dựng một hệ thống giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, hiệu quả.

5.1. Mở rộng quy mô và đa dạng hóa các hình thức đào tạo nghề

Một trong những kết quả rõ nét nhất là sự phát triển nhanh chóng về quy mô của hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Trong 5 năm (theo giai đoạn nghiên cứu của luận văn), thành phố đã phát triển thêm nhiều cơ sở dạy nghề mới, bao gồm cả các trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm dạy nghề. Các hình thức đào tạo cũng trở nên đa dạng hơn, từ đào tạo chính quy dài hạn đến các khóa đào tạo ngắn hạn, đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, đáp ứng linh hoạt nhu cầu học tập của nhiều đối tượng lao động khác nhau. Điều này đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của thành phố.

5.2. Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên

Thành phố đã chú trọng đầu tư, tăng cường các nhân tố đảm bảo chất lượng đào tạo. Nhiều cơ sở dạy nghề đã được đầu tư xây dựng khang trang, trang bị máy móc, thiết bị hiện đại, tiệm cận với công nghệ sản xuất thực tế. Đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp cũng được quan tâm phát triển cả về số lượng và chất lượng. Các chương trình bồi dưỡng, chuẩn hóa kỹ năng sư phạm và chuyên môn cho giáo viên được tổ chức thường xuyên, góp phần trực tiếp vào việc cải thiện chất lượng giảng dạy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đầu ra.

VI. Hướng đi tương lai cho quản lý nhà nước về dạy nghề Đà Nẵng

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các giải pháp đề xuất, luận văn đã phác thảo hướng đi tương lai cho công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Nẵng. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng một hệ thống giáo dục nghề nghiệp mở, linh hoạt, hiệu quả và hội nhập. Hệ thống này phải thực sự lấy nhu cầu của thị trường lao động làm trung tâm, đào tạo ra chất lượng nguồn nhân lực cao, có khả năng cạnh tranh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Để hiện thực hóa tầm nhìn này, các giải pháp cần được triển khai một cách đồng bộ và quyết liệt. Việc hoàn thiện quy hoạch mạng lưới dạy nghề theo hướng tinh gọn, hiệu quả phải được ưu tiên hàng đầu. Song song đó, cần tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để tạo động lực cho các cơ sở dạy nghề tự chủ, sáng tạo và thu hút mạnh mẽ hơn nữa sự tham gia của khu vực doanh nghiệp. Hoạt động thanh tra, kiểm tra cần được tăng cường, kết hợp với ứng dụng công nghệ để quản lý minh bạch và hiệu quả hơn. Tương lai của hoạt động dạy nghề tại Đà Nẵng phụ thuộc rất lớn vào quyết tâm chính trị và sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp và toàn xã hội.

6.1. Xây dựng hệ thống đào tạo nghề gắn kết với doanh nghiệp

Tương lai của đào tạo nghề phụ thuộc vào mức độ gắn kết với doanh nghiệp. Hướng đi chiến lược là xây dựng các mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong giáo dục nghề nghiệp. Doanh nghiệp không chỉ là nơi tiêu thụ sản phẩm mà còn là chủ thể tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo. Cần thành lập các hội đồng kỹ năng ngành, với sự tham gia của các chuyên gia và đại diện doanh nghiệp, để xây dựng chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo sát với thực tiễn. Mục tiêu là để mỗi học viên sau khi tốt nghiệp đều có thể làm việc ngay mà không cần doanh nghiệp phải đào tạo lại.

6.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng CMCN 4.0

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra những yêu cầu mới về kỹ năng lao động. Công tác quản lý nhà nước về dạy nghề cần có định hướng rõ ràng để đón đầu xu hướng này. Cần tập trung đào tạo các ngành nghề liên quan đến tự động hóa, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo. Chương trình đào tạo phải được cập nhật liên tục, tích hợp các kỹ năng số, kỹ năng giải quyết vấn đề phức tạp và kỹ năng sáng tạo. Việc đầu tư cho các phòng thực hành công nghệ cao, các trung tâm mô phỏng là hết sức cần thiết để người học được tiếp cận với những công nghệ tiên tiến nhất, sẵn sàng gia nhập thị trường lao động toàn cầu.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy nghề tại thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một để lý luận cơ bản về quản lý hoạt động dạy nghề. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động dạy nghề tại thành phố Đà Ning Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động day nghề tại thành phố Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Đã có một số giáo trình và công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước.

nói chung, công tác quản lý nhà nước về dạy nghề nói riêng được công bố liên quan đến đề tài nghiên cứu như: “Giáo trình đại cương khoa học quản lí và quản li giáo đục "[4], tác giả Trần Kiểm và Nguyễn Xuân Thức, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, năm. Nội dung giáo trình về đại cương môn khoa học quản lí. Các nội dung chính của công tác quản lí dựa trên nền tảng khoa học, các đặc điểm chính của quản lí giáo dục nói chung. Cuốn sách còn nêu bật các yếu tố xã hội ảnh hưởng lớn đến công tác quản lí giáo dục ~ "Quản lý nhà nước về kinh tế", tác giả Phan Huy Đường, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2013 Cuốn sách đề cập đến những vấn đề về quán lý nhà nước và quản lý nhà nước về kinh tế.

Trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy, thông tin và quyết định. quản lý, cán bộ, công chức quản lý nhà nước về kinh tế.Sách được dựa trên nên tảng giáo trình đã được xuất bản năm 2008 với các nội dung như: khái niệm về công tác quản lý nhà nước, các hình thức quản lý nhà nước về kinh tế, các nội dung chính của hoạt động quản lý nhà nước. Bên cạnh đó, còn có đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý về kinh tế.

~ "Giáo dục nghề nghiệp - Những vấn đề và giải pháp ”, tác giả Nguyễn Viết Sự, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2013 Cuốn sách là nền tảng phân tích các vấn đẻ hiện hữu của giáo dục nói chung và giáo dục dạy nghề nói riêng. Nội dung cl inh là các vấn đề còn tồn đọng trong công tác quản lý, từ đó đưa ra tằm nhìn tương lai cùng các giả pháp hoàn thiện trong công tác quản lý giáo dục và quản lý giáo dục dạy nghề. “Giáo trình kinh tế học giáo dục”, tác giả Trương Thi Thúy Hằng, “Nhà xuất bản Đại học sư phạm , năm 2014 Nội dung giáo trình về giáo dục Việt Nam và kinh tế học ứng dụng trong. Bên cạnh các khái niệm tông quát, đặc điểm chung, cuốn sách cũng nêu bật rõ yếu tố kinh tế ảnh hưởng và chi phối giáo dục như thế nào, cũng.

như các hướng đi để phát triển hoạt động kinh tế trong giáo dục. - “Quản lÿ nhà nước về đầu we phát triển đào tạo nghề ở Viet Nam "(Phân ï và 1J, tác giả Nguyễn Đức Tĩnh, nhà xuất bản Đại học quốc gia, năm 2013. Nội dung cuốn sách trình bày cơ sở lý luận chung về quản lý nhà nước và thực tiễn quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề trong nền kinh. tế thị trường; thực trạng, định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đảo tạo nghề ở Việt Nam, đặc biệt là phát triển nội dung đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội.

“Quản lí chất lượng trong giáo dục ”, tác giả Nguyễn Tiến Hùng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014. Cuốn sách cập nhật về chất lượng và quản lí chất lượng giáo dục trong. những năm gần đây ở trên thể giới với các nội dung chính như: các khái niệm, tam quan trọng, các kiêu/hình thức đến nguyên tắc và bản chất của chất lượng. và quản lí chất lượng trong giáo dục.

Phân tích mô hình và khung quản li chat lượng trong giáo dục, từ khái quát các mô hình quản lí chất lượng bên trong, bên ngoài và mô hình tương lai đến khung quản lí cũng như quy trình đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục. ~ “Khoa học giáo dục Việt Nam từ đổi mới đến nay”, tác giả Phan Văn Kha, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2016. Nội dung cuốn sách gồm 19 chương với các nội dung chính như xác định. các khái niệm cơ bản của khoa học giáo dục và các giai đoạn phát triển khoa học giáo dục Việt Nam từ đổi mới đến nay, các cấu phần của khoa học giáo.

dục, phác thảo những kết quả nghiên cứu gắn với các bước phát triển khoa. học giáo dục trong 25 năm đổi mới. Một số nội dung nỗi bật như tài chính giáo dục và phát triển nguồn nhân lực được trình bảy riêng biệt trong cuốn sách. Đồng thời các thành tựu khoa học giáo dục cũng được phản ánh theo các ngành học mang tính đặc thù như giáo dục thường xuyên, giáo dục đặc biệt, giáo dục dân tộc, công nghệ giáo dục và phương tiện đạy học.

Các đặc điểm nhìn từ góc độ cấp học như mầm non, phổ thông, đại học, trung cắp chuyên nghiệp, dạy nghề được phân tích lồng ghép trong các cấu phần và. chuyên nghành của khoa học giáo dục. ~_ “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay”, tác giả Phùng Xuân Nhạ, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 25, năm 2009. Nội dung bài viết về nền giáo dục đại học nước ta hiện nay là đào tạo thiếu gắn kết và phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp.

Để thúc đây mối liên kết này, bài viết đã làm rõ hơn một số nội dung. trong liên kết nhà trường và doanh nghiệp như lợi ích, cơ chế liên kết và điều. kiện thành công. ~ “Quán iý Nhà nước về Đầu tư phát triển đào tạo nghẻ ở nước ta”, tác giả Nguyễn Đức Tĩnh, luận án Tiền sỹ kinh tế, Hà Nội - 2007.

Nội dung luận. án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về. đầu tư phát triển đào tạo nghề của nước ta, trong đó tập trung về mảng đầu tư. cho giáo dục và phát triển các ngành nghề, ~ “Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề ở Ý it Nam", tie giả Bùi Đức Tùng, luận án Tiến sĩ, năm 2007, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc.

gia Hà Nội. Nội dung chính tập trung nghiên cứu cơ sở, lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước trong lĩnh vực dạy nghề. Luận án tập trung nghiên cứu. chuyên sâu về tác động của xã hội đặc biệt là các chính sách tác động lớn đến.

việc quản lý công tác dạy nghề ở Việt Nam; ~ “Đào tạo và phát triển nguôn nhân lực ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ”, tác giả ThS. Cảnh Chí hoàng, ThS. Trin Vinh hoàng, Tap chí Phát triển và hội nhập (2013), Trường Đại học Tài chính ~ Marketing Nội dung bài viết khảo sát kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao như Mỹ, Trung Quốc, Singapore đã đề ra được chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp. Kinh nghiệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở một số nước trên sẽ giúp Việt Nam rút ra được những bài học kinh nghiệm hữu ích.

~ "Các giải pháp đào tao nghề và tạo việc làm cho thanh niên tại thành phố Đà Nẵng”, tác giả Phan Thúy Linh, luận văn Thạc sỹ Kinh tế phát triển năm 2011, Trường Đại học Đà Nẵng. Nội dung luận văn tập trung Trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả đảo tạo nghề và. tạo việc làm cho Thanh niên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2020. Có một số các công trình nghiên cứu, đề tài nghiên cứu khác có các cách.

tiếp cận khác nhau về dạy nghề và quản lý nhà nước về dạy nghề. Tuy nhiên, nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước về dạy nghề ở Thành phố Đà Nẵng hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn. Do vậy, đề tải: “Quản lý nhà nước về dạy nghề tại thành phố Da Nẵng” là một đề tài mới, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống ở Việt Nam. Trong quá trình thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa, chọn lọc những thành tựu nghiên cứu.

đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp việc khảo sát những vấn đẻ mới nảy sinh, nhất là về lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về dạy nghề. Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về dạy nghề ở Đà Nẵng trong thời gian tới. CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE QUAN LY HOAT DONG DAY NGHE 1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỌNG DẠY.

Một số khái niệm chung về quản lý nhà nước đối với hoạt động. dạy nghề # Khái niệm hoạt động dạy nghề Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự. phân công lao động trong xã hội. Nghề nghiệp là nghề để sinh sống và đẻ phục vụ xã hội”.

Chúng ta có thể hiểu được rằng nghề là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội vừa mang tính cá nhân trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định của. xã hội và của cá nhân. Dạy nghề là một bộ phận của hệ 1g giáo dục quốc dân với mục tiêu “Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đảo tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều. kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo.

việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công. nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [3,tr. Theo Điều 5, Luật Dạy nghề số. 76/2006QH11 được Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006: “Dạy nghề.

hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỳ. năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được. việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học” [3,tz.11] Tại Điều 3 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, dạy nghề nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ