Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò động lực cốt lõi trong cơ cấu kinh tế địa phương, đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách, chuyển dịch cơ cấu lao động và ổn định an sinh xã hội. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, toàn tỉnh Quảng Nam ghi nhận 7.382 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có 7.173 DNNVV, chiếm tỷ trọng áp đảo 97,17% tổng số doanh nghiệp trên địa bàn. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh năm 2019 đạt 60.788 tỷ đồng, tăng trưởng 3,81% so với năm 2018, trong đó GRDP bình quân đầu người đạt hơn 66 triệu đồng.

Mặc dù số lượng thành lập mới tăng đều qua các năm (riêng năm 2019 có 1.182 doanh nghiệp đăng ký mới), cộng đồng DNNVV tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như quy mô vốn mỏng, trình độ công nghệ lạc hậu và năng lực quản trị hạn chế. Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế này còn bộc lộ những bất cập về tính đồng bộ của chính sách, thủ tục hành chính phức tạp và sự phân bổ không đồng đều giữa các vùng kinh tế khi hơn 75% doanh nghiệp tập trung tại vùng đồng bằng ven biển.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2025. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết về vai trò can thiệp của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường, thiết lập hành lang pháp lý bình đẳng và phân bổ tối ưu các nguồn lực công. Song song với đó, lý thuyết chu trình quản lý công được áp dụng để phân tích hoạt động quản trị nhà nước theo 4 giai đoạn logic: hoạch định chiến lược, tổ chức thực thi thể chế, hỗ trợ phát triển và thanh tra, kiểm tra, xử lý phản hồi.

Khung pháp lý nền tảng của đề tài dựa trên Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV và Quyết định số 2285/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về kế hoạch triển khai thi hành Luật. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp được phân loại thành siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ theo quy mô lao động bình quân năm, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu theo quy định pháp luật hiện hành.
  2. Quản lý nhà nước đối với DNNVV: Sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực của cơ quan công quyền thông qua hệ thống thể chế, chính sách hỗ trợ và công cụ kiểm soát nhằm định hướng DNNVV hoạt động hiệu quả.
  3. Môi trường kinh doanh cấp địa phương: Tổng hòa các yếu tố thể chế, hạ tầng, thủ tục hành chính và dịch vụ công ảnh hưởng trực tiếp đến chu kỳ sống của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2015 - 2019, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 2 kênh chính bao gồm khảo sát bằng bảng hỏi đối với 145 cán bộ quản lý (Trưởng, Phó phòng Kinh doanh) tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh và phỏng vấn chuyên sâu 9 chuyên gia đầu ngành (lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo danh sách đăng ký kinh doanh chính thức tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, phân bổ đại diện cho các nhóm ngành công nghiệp, nông nghiệp và thương mại - dịch vụ. Quá trình thu thập diễn ra trong thời gian 1 tháng (từ ngày 25/4/2020).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để tính toán giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn và kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu đạt giá trị từ 0,7 trở lên). Phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với từng nội dung quản lý nhà nước như ban hành chính sách, năng lực bộ máy công quyền, công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý nhà nước và phát triển DNNVV tại Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận các kết quả nổi bật:

  • Tăng trưởng nhanh về quy mô số lượng: Tổng số DNNVV tăng từ 3.048 doanh nghiệp năm 2015 lên 7.173 doanh nghiệp năm 2019 (tăng hơn 135%). Trong đó, khối doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm trên 97% tổng số cơ sở và đóng góp trên 80% tổng thu ngân sách từ cộng đồng doanh nghiệp toàn tỉnh.
  • Cơ cấu quy mô vốn và công nghệ còn hạn chế: Thống kê phân loại vốn cho thấy nhóm doanh nghiệp có vốn từ 1 đến 5 tỷ đồng chiếm tỷ trọng cao nhất với 4.850 doanh nghiệp năm 2019 (chiếm 67,61%), trong khi nhóm có quy mô vốn trên 50 tỷ đồng chỉ chiếm 101 doanh nghiệp (khoảng 1,41%). Điều này phản ánh tiềm lực tài chính của phần lớn DNNVV tại địa phương ở mức thấp.
  • Bất cập trong phân bố không gian kinh tế: Hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung dày đặc ở các đô thị đồng bằng như Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn và Núi Thành, trong khi 6 huyện miền núi phía Tây chỉ chiếm chưa đầy 10% tổng số doanh nghiệp do hạ tầng giao thông và dịch vụ kết nối còn nhiều hạn chế.
  • Đánh giá hiệu lực quản lý qua thang đo định lượng: Kiểm định Cronbach's Alpha cho các nhóm yếu tố quản lý đều đạt độ tin cậy chuẩn (> 0,70). Tuy nhiên, giá trị trung bình đánh giá mức độ hài lòng về tính minh bạch của thủ tục đất đai và hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng chỉ đạt mức 3,15 - 3,30 trên thang điểm 5, cho thấy chính sách hỗ trợ chưa thực sự đi sâu vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua bảng thống kê quy mô vốn và biểu đồ phân bổ ngành nghề, có thể nhận thấy bức tranh phát triển của DNNVV Quảng Nam mang tính mở rộng về bề rộng nhưng thiếu chiều sâu công nghệ. Việc ngành thương mại - khách sạn - nhà hàng tăng trưởng mạnh (đạt 1.765 doanh nghiệp năm 2019) phản ánh đúng lợi thế du lịch của địa phương, song sự suy giảm tỷ trọng đầu tư vào đổi mới sáng tạo khiến năng lực cạnh tranh của chuỗi cung ứng địa phương còn mong manh.

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ 2 phía:

  • Về phía cơ quan quản lý: Đội ngũ cán bộ thực thi ở một số bộ phận còn thiếu kỹ năng tư vấn chuyên sâu; công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đôi khi còn hiện tượng chồng chéo giữa các ngành thuế, môi trường, phòng cháy chữa cháy; cơ chế phối hợp liên ngành chưa đồng bộ.
  • Về phía doanh nghiệp: Khoảng 30% chủ doanh nghiệp chưa qua đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh, năng lực lập phương án vay vốn ngân hàng còn yếu và tâm lý trông chờ vào trợ cấp nhà nước còn phổ biến.

So sánh với bài học từ thành phố Hồ Chí Minh (mô hình dịch vụ công một cửa liên thông tập trung, đóng góp khoảng 60% GDP) và tỉnh Quảng Ninh (duy trì tốc độ tăng trưởng GRDP trên 10% nhờ mô hình hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp kết nối FDI chuyên nghiệp), tỉnh Quảng Nam cần chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức quản lý hành chính can thiệp sang mô hình "chính quyền kiến tạo và đồng hành".

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển và hạ tầng công nghiệp: Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì rà soát, tích hợp quy hoạch cụm công nghiệp vào Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030; phấn đấu đến năm 2025 đạt tỷ lệ 100% các huyện miền núi có tối thiểu 1 cụm công nghiệp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút doanh nghiệp vệ tinh.
  2. Cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số quy trình công vụ: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh cắt giảm tối thiểu 30% thời gian xử lý thủ tục cấp phép đầu tư, đăng ký kinh doanh; nâng tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 cho doanh nghiệp đạt trên 90% trong giai đoạn 2021 - 2025.
  3. Chuẩn hóa năng lực và đạo đức công vụ của bộ máy quản lý: Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức đào tạo định kỳ 100% cán bộ, công chức trực tiếp làm việc với doanh nghiệp về kỹ năng chuyển đổi số, pháp luật kinh tế và thái độ phục vụ; thiết lập đường dây nóng giám sát công vụ để kéo giảm tỷ lệ phản ánh tiêu cực xuống dưới 3% mỗi năm.
  4. Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và cơ chế đối thoại giải quyết kiến nghị: Thanh tra tỉnh chủ trì xây dựng kế hoạch thanh tra liên ngành thống nhất, cam kết không kiểm tra quá 1 lần/năm đối với 1 doanh nghiệp (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng); Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức định kỳ 2 hội nghị đối thoại trực tiếp/năm, đảm bảo 100% kiến nghị chính đáng được phản hồi bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương sử dụng kết quả khảo sát 145 doanh nghiệp và hệ thống dữ liệu thực chứng làm căn cứ hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân và nâng cao các chỉ số thành phần PCI.
  2. Hiệp hội Doanh nghiệp và chủ cơ sở DNNVV tại Quảng Nam: Các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được khung khổ pháp lý, quy trình thụ hưởng các chính sách ưu đãi về vốn, mặt bằng và chương trình đào tạo nguồn nhân lực do Nhà nước ban hành.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công: Nguồn tài liệu học thuật tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích dữ liệu định tính và định lượng (SPSS, Cronbach's Alpha) trong nghiên cứu quản lý hành chính kinh tế cấp tỉnh.
  4. Các tổ chức xúc tiến thương mại và định chế tài chính: Các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng địa phương có thêm dữ liệu đánh giá thực trạng nhu cầu vốn của 7.173 DNNVV, từ đó thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và bảo lãnh vay vốn phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết và căn cứ pháp lý nào làm nền tảng?

Luận văn dựa trên lý thuyết can thiệp công và chu trình quản trị nhà nước về kinh tế, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và Quyết định số 2285/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam để đánh giá toàn diện hoạt động quản lý.

Đặc điểm quy mô vốn của các DNNVV tại Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2019 diễn ra như thế nào?

Quy mô vốn của các DNNVV tại địa phương phần lớn ở mức siêu nhỏ và nhỏ. Số liệu năm 2019 chỉ ra rằng có 4.850 doanh nghiệp sở hữu quy mô vốn từ 1 đến 5 tỷ đồng (chiếm khoảng 67,61%), trong khi số doanh nghiệp có vốn trên 50 tỷ đồng chỉ đạt 101 đơn vị.

Phương pháp chọn mẫu và phân tích dữ liệu sơ cấp được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu khảo sát 145 cán bộ quản lý doanh nghiệp qua email từ danh bạ Sở Kế hoạch và Đầu tư kết hợp phỏng vấn sâu 9 chuyên gia quản lý kinh tế. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và thống kê mô tả giá trị trung bình.

Rào cản lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước đối với DNNVV tại Quảng Nam là gì?

Những điểm nghẽn chính gồm: thủ tục hành chính về đất đai còn phức tạp, sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, hoạt động thanh tra kiểm tra còn hiện tượng trùng lặp và các gói hỗ trợ tín dụng theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP chưa tiếp cận sâu rộng đến các doanh nghiệp vùng sâu.

Tỉnh Quảng Nam có thể áp dụng bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương đi đầu?

Tỉnh cần học tập mô hình dịch vụ công một cửa liên thông và quy hoạch cụm công nghiệp tập trung của thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời vận dụng kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh trong việc duy trì kỷ cương hành chính và kết nối DNNVV vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn FDI lớn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý nhà nước đối với khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa ở cấp độ địa phương.
  • Phân tích thực chứng toàn diện sự phát triển của 7.173 DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2019 gắn liền với các chỉ tiêu GRDP và thu ngân sách.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về quy mô vốn (nhóm 1 - 5 tỷ đồng chiếm đa số), tính mất cân đối không gian kinh tế và sự chồng chéo trong hoạt động thanh tra công vụ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu định lượng và lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu sơ cấp đáng tin cậy thông qua khảo sát 145 doanh nghiệp và 9 chuyên gia đầu ngành được xử lý bằng phần mềm SPSS.

Công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn giá trị cho các nhà hoạch định chính sách kinh tế. Các cấp chính quyền tỉnh Quảng Nam cần sớm thể chế hóa các khuyến nghị trên vào chương trình hành động phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 nhằm tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.