Luận văn thạc sĩ: Quản lý nhà nước với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Gia Lai

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Gia Lai, đề xuất giải pháp phát triển hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
140
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hướng dẫn về quản lý nhà nước với DNNVV tỉnh Gia Lai

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là quá trình các cơ quan công quyền sử dụng quyền lực nhà nước để tác động, điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp. Mục tiêu chính là tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch và bình đẳng. Tại tỉnh Gia Lai, khu vực DNNVV chiếm đến 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động vào năm 2020, theo số liệu từ luận văn của Huỳnh Quang Thịnh (2022). Điều này khẳng định vai trò trụ cột của DNNVV trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội. Do đó, việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai không chỉ là nhiệm vụ cấp thiết mà còn là yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng bền vững của tỉnh. Một hệ thống quản lý hiệu quả sẽ giúp khai thác tối đa tiềm năng của DNNVV, nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp tích cực vào GRDP của tỉnh. Các nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước bao gồm xây dựng chiến lược, ban hành và thực thi chính sách, tổ chức bộ máy, kiểm tra giám sát và giải quyết các vấn đề phát sinh. Việc nghiên cứu và áp dụng các đề tài luận văn quản lý kinh tế vào thực tiễn sẽ cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để UBND tỉnh Gia Lai và các sở ban ngành đưa ra những quyết sách phù hợp, tạo động lực mạnh mẽ cho cộng đồng doanh nghiệp phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định dựa trên các tiêu chí về số lao động, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn. Chúng được phân thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa. Đặc điểm chung của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là quy mô vốn nhỏ, thường là vốn tự có hoặc vay mượn từ gia đình. Điều này dẫn đến hạn chế trong việc đầu tư vào công nghệ hiện đại, khiến năng lực cạnh tranh của DNNVV Gia Lai còn yếu. Tuy nhiên, DNNVV có ưu điểm là tính linh hoạt cao, dễ dàng thích ứng với biến động thị trường và có khả năng thu hồi vốn nhanh. Về lao động, phần lớn là lao động phổ thông, trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, ít được đào tạo bài bản. Đây là một trong những rào cản lớn đối với sự phát triển bền vững.

1.2. Vai trò của nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Vai trò của nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể hiện qua bốn chức năng chính. Thứ nhất, nhà nước định hướng sự phát triển thông qua việc xây dựng chiến lược, quy hoạch ngành và lĩnh vực. Thứ hai, nhà nước tạo lập “luật chơi” công bằng bằng cách ban hành hệ thống pháp luật, chính sách công và các quy định rõ ràng. Thứ ba, nhà nước kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bao gồm việc đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ tiếp cận vốn và thị trường. Cuối cùng, nhà nước tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả để thực thi chính sách và hỗ trợ doanh nghiệp. Một chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Gia Lai hiệu quả phải đảm bảo các DNNVV có thể hoạt động ổn định, cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững, đóng góp vào mục tiêu chung của nền kinh tế.

II. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước với DNNVV Gia Lai

Giai đoạn 2017-2021, công tác quản lý nhà nước đối với DNNVV tại Gia Lai đã đạt được một số thành tựu nhất định, thể hiện qua sự gia tăng liên tục về số lượng doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực trạng quản lý nhà nước đối với DNNVV vẫn còn tồn tại nhiều thách thức và hạn chế. Luận văn của Huỳnh Quang Thịnh (2022) chỉ ra rằng, dù tỉnh đã ban hành nhiều quy hoạch và kế hoạch, việc triển khai còn chậm và thiếu đồng bộ. Môi trường kinh doanh tỉnh Gia Lai dù đã được cải thiện nhưng vẫn chưa thực sự thông thoáng. Doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực như đất đai, tín dụng và thông tin thị trường. Công tác kiểm tra, giám sát còn chồng chéo, đôi khi gây phiền hà cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Năng lực của bộ máy quản lý, đặc biệt là cấp cơ sở, chưa đáp ứng được yêu cầu. Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, bao gồm hệ thống văn bản pháp luật chưa hoàn thiện, cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành chưa chặt chẽ và nhận thức của một bộ phận cán bộ công chức còn hạn chế. Việc phân tích sâu sắc thực trạng này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong thời gian tới.

2.1. Đánh giá môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh

Mặc dù số lượng DNNVV tăng, năng lực cạnh tranh của DNNVV Gia Lai nhìn chung còn thấp. Nguyên nhân chính là do quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, và trình độ quản trị yếu. Các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ với giá trị gia tăng không cao. Môi trường kinh doanh tỉnh Gia Lai vẫn còn những rào cản, đặc biệt là các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, xây dựng và thuế. Chi phí không chính thức vẫn là một gánh nặng, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Sự liên kết giữa các doanh nghiệp còn lỏng lẻo, chưa tạo thành các chuỗi giá trị mạnh.

2.2. Hạn chế trong công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch

Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển DNNVV tại Gia Lai đã được chú trọng, tuy nhiên, tính khả thi và sự gắn kết với thực tiễn chưa cao. Các quy hoạch đôi khi còn mang tính hình thức, chưa xuất phát từ nhu cầu và tiềm năng thực tế của doanh nghiệp. Việc lấy ý kiến cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình xây dựng chính sách chưa được thực hiện thường xuyên. Điều này dẫn đến việc một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Gia Lai ban hành ra nhưng không đi vào cuộc sống, không giải quyết được các vấn đề cốt lõi mà DNNVV đang đối mặt.

III. Cách hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước cho DNNVV

Để khắc phục những hạn chế hiện tại, việc đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước là yêu cầu cấp bách. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là hoàn thiện khung khổ pháp lý và cơ chế chính sách, tạo ra một môi trường kinh doanh thực sự bình đẳng và khuyến khích. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Gia Lai cần được thiết kế lại theo hướng thực chất, dễ tiếp cận và phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp. Thay vì hỗ trợ dàn trải, cần tập trung vào các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh. Việc công khai, minh bạch hóa mọi quy trình, thủ tục là yếu tố then chốt để xây dựng niềm tin cho doanh nghiệp. UBND tỉnh Gia Lai cần đóng vai trò kiến tạo, lắng nghe và đối thoại thường xuyên với cộng đồng doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Quá trình này đòi hỏi sự quyết tâm chính trị cao và sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng, từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã. Mục tiêu cuối cùng là biến các chính sách trên giấy thành những hỗ trợ hữu hình, giúp DNNVV nâng cao năng lực và phát triển bền vững.

3.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính cho doanh nghiệp

Một trong những giải pháp đột phá là đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Cần rà soát, đơn giản hóa và cắt giảm các thủ tục không cần thiết, đặc biệt trong lĩnh vực thuế, hải quan, đất đai và đầu tư. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cần được ưu tiên. Mô hình “một cửa liên thông” cần được triển khai thực chất, giảm thời gian và chi phí đi lại cho doanh nghiệp, góp phần cải thiện đáng kể chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

3.2. Xây dựng chính sách thuế và hỗ trợ vốn cho DNNVV

Vốn và thuế là hai vấn đề sống còn của DNNVV. Cần có cơ chế hỗ trợ vốn cho DNNVV linh hoạt hơn, thông qua Quỹ bảo lãnh tín dụng và các chương trình cho vay ưu đãi của ngân hàng. Thủ tục vay vốn cần được đơn giản hóa, giảm yêu cầu về tài sản thế chấp. Về chính sách thuế cho DNNVV, cần nghiên cứu áp dụng mức thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế có thời hạn cho các doanh nghiệp mới thành lập hoặc hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên. Việc thực hiện tốt các chính sách này sẽ tạo ra cú hích tài chính quan trọng cho doanh nghiệp.

IV. Bí quyết tối ưu bộ máy quản lý nhà nước cho DNNVV Gia Lai

Chính sách dù tốt đến đâu cũng không thể phát huy hiệu quả nếu bộ máy thực thi yếu kém. Do đó, việc tối ưu hóa tổ chức bộ máy quản lý là một giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mang tính nền tảng. Điều này đòi hỏi phải xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức có đủ năng lực, phẩm chất và tinh thần phục vụ doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức của các cơ quan liên quan, đặc biệt là Sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai, cần được kiện toàn theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ. Bên cạnh đó, cần tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, đảm bảo thông tin thông suốt và quyết sách được thực hiện đồng bộ. Việc đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV không chỉ là nhiệm vụ của riêng doanh nghiệp mà còn cần sự hỗ trợ từ phía nhà nước, thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn về quản trị, công nghệ và pháp luật. Một bộ máy quản lý chuyên nghiệp, minh bạch và thân thiện sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.

4.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai

Với vai trò là cơ quan đầu mối, Sở Kế hoạch và Đầu tư Gia Lai cần được ưu tiên hoàn thiện về cơ cấu tổ chức. Cần thành lập một bộ phận chuyên trách theo dõi, hỗ trợ và tham mưu các chính sách riêng cho DNNVV. Năng lực của cán bộ tại phòng Đăng ký kinh doanh và các phòng chuyên môn khác cần được nâng cao thông qua các chương trình đào tạo thường xuyên. Quy trình làm việc nội bộ cần được số hóa để tăng tốc độ xử lý hồ sơ và nâng cao tính minh bạch.

4.2. Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan ban ngành

Sự phối hợp lỏng lẻo giữa các cơ quan là một trong những nguyên nhân gây ra sự chậm trễ và không nhất quán trong quản lý. Cần xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Cục Thuế, và UBND các huyện, thị xã. Các cuộc họp liên ngành định kỳ để giải quyết các vấn đề vướng mắc của doanh nghiệp cần được duy trì. Việc chia sẻ cơ sở dữ liệu chung về doanh nghiệp sẽ giúp công tác quản lý được thống nhất và hiệu quả hơn.

V. Hướng dẫn kiểm tra giám sát hoạt động DNNVV hiệu quả

Công tác kiểm tra, giám sát là một nội dung quan trọng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Tuy nhiên, hoạt động này cần được thực hiện một cách khoa học, minh bạch để tránh gây phiền hà và tạo gánh nặng cho doanh nghiệp. Mục tiêu của kiểm tra không chỉ là phát hiện và xử lý sai phạm mà quan trọng hơn là hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật. Theo kinh nghiệm từ các địa phương phát triển như Bình Dương, Bắc Ninh, việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm và công bố công khai sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn. Cần tránh tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo giữa các cơ quan. Hoạt động hậu kiểm sau đăng ký kinh doanh cần được tăng cường để đảm bảo doanh nghiệp hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký và tuân thủ các quy định về lao động, môi trường. Song song đó, việc thiết lập các kênh tiếp nhận và xử lý nhanh chóng, công bằng các khiếu nại, kiến nghị của doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh và đáng tin cậy.

5.1. Quy trình thanh tra giám sát và xử lý sai phạm minh bạch

Để nâng cao hiệu quả, quy trình thanh tra cần được chuẩn hóa. Nội dung, thời gian và thành phần đoàn kiểm tra phải được thông báo trước cho doanh nghiệp theo quy định. Kết luận thanh tra phải rõ ràng, khách quan và công khai. Việc áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro trong thanh tra thuế sẽ giúp tập trung nguồn lực vào các doanh nghiệp có nguy cơ cao, giảm thiểu kiểm tra đối với các doanh nghiệp tuân thủ tốt. Mọi hành vi sai phạm phải được xử lý nghiêm minh, công bằng, không có vùng cấm.

5.2. Giải quyết khiếu nại tố cáo và kiến nghị của doanh nghiệp

Cơ quan nhà nước cần thiết lập cơ chế đối thoại, tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, kiến nghị của DNNVV. Lịch tiếp dân, doanh nghiệp của lãnh đạo UBND tỉnh Gia Lai và các sở, ngành cần được thực hiện nghiêm túc. Cổng thông tin điện tử của tỉnh nên có chuyên mục riêng để tiếp nhận và trả lời công khai các phản ánh. Việc giải quyết triệt để các vướng mắc không chỉ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp mà còn giúp hoàn thiện chính sách công và nâng cao hiệu lực quản lý.

VI. Tương lai quản lý nhà nước đối với DNNVV Gia Lai đến 2030

Định hướng đến năm 2030, công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai cần có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ tư duy “quản lý” sang “phục vụ”. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, đồng hành cùng sự phát triển của doanh nghiệp. Mục tiêu là xây dựng Gia Lai trở thành một điểm đến đầu tư hấp dẫn với một môi trường kinh doanh thông thoáng, cạnh tranh và minh bạch hàng đầu khu vực Tây Nguyên. Để đạt được điều này, các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đã đề xuất cần được triển khai một cách quyết liệt và đồng bộ. Trọng tâm sẽ là tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số toàn diện trong quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp. Vai trò của nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được nhấn mạnh ở khía cạnh hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ và mở rộng thị trường. Sự thành công của chiến lược này sẽ là động lực chính cho sự nghiệp phát triển kinh tế địa phương, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội mà Đại hội Đảng bộ tỉnh đã đề ra.

6.1. Xu hướng phát triển kinh tế và vai trò của UBND tỉnh Gia Lai

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, xu hướng phát triển kinh tế sẽ gắn liền với đổi mới sáng tạo, kinh tế số và kinh tế xanh. UBND tỉnh Gia Lai cần nắm bắt các xu hướng này để định hướng và hỗ trợ DNNVV chuyển đổi mô hình kinh doanh. Vai trò của chính quyền không chỉ dừng lại ở việc ban hành chính sách mà còn phải là người dẫn dắt, tạo ra các hệ sinh thái khởi nghiệp, kết nối doanh nghiệp với các viện nghiên cứu, trường đại học và các nguồn vốn đầu tư mạo hiểm.

6.2. Kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý và chính sách công

Để đảm bảo sự phát triển bền vững, tỉnh Gia Lai cần tiếp tục kiến nghị với Trung ương hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến DNNVV. Cần có những chính sách công đặc thù hơn cho các địa phương miền núi, vùng sâu vùng xa như Gia Lai. Các chính sách này nên tập trung vào việc phát triển các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái và công nghiệp chế biến. Việc lồng ghép các đề tài luận văn quản lý kinh tế có giá trị thực tiễn cao vào quá trình hoạch định chính sách sẽ giúp các quyết sách được đưa ra một cách khoa học và hiệu quả hơn.

27/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC DOI VOL ĐOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. KHÁI VỀ QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI DNNVV 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 4. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau về mặt lý thuyết của doanh nghiệp (DN). ặt kinh tế học, doanh nghiệp được hiểu như là một phương tiện đẻ thực hiện ý tưởng kinh doanh. Hay DN được hiểu là một tổ chức kinh tế được. thành lập theo quy định của pháp luật vì mục đích kinh doanh kiểm lời Xét theo luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 định nghĩa là doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch và được đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm đạt mục đích kinh doanh.

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) theo nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ định nghĩa: *Doanh nghiệp nhỏ và vừa là Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt đông theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa. theo số lao động bình quân và tổng doanh thu của năm hoặc (heo tổng nguồn vốn”. Đây cũng là khái niệm được sử dụng xuyên xuốt trong luận văn. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy.

mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tải sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân. Hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở. 13 {quan trong để phân loại DN theo quy mô. Điều này là hợp lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn.

là các chỉ tiêu có thể lượng. hóa được bằng giá trị tiền tệ, cụ thể tại Bảng 1 như sau: Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh DNN'VV của một số quốc gia Số lao Quốc gia, | Phânloại DN động Vốn đầu tư | Doanh thu Khu vực | nhỏvàvừa bình quân 1.Hoakỹ |Nhövàvừa 0-500 [Khôngquyđịnh | Không quy định ~ Ngành sản xuất 1300 | ¥0-300 tigu + 2. Nhật - Ngành thurs 199 Íyg00ujệu | KOE NY mạ 1100 |V0S0ujệ, - | - Ngành địch vụ 3.EU Siêu nhỏ =10 Không quy định | Không quy Nhỏ <ã0 định Vừa <250, <€Ttrệu <€27 triệu Thailand [Nhỏ và vữa Không |<Baht 200 wigu [Khong quy quy định định Š.Malaysia |-Ngành sàn xuất |0-150 [Khong quydinh [RM 0-25 triệu 6 Philippine | Nhỏ và vừa “200 [Paso T5-60|Không quy triệu định (Nguồn: Tổng hợp) Tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018, DNNVV ‘theo quy mô được chia thành ba cấp siêu nhỏ, nhỏ, vừa, cu thé nhu Bang 1.2: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam Tĩnh Doanh nghiệp siêu lực hoại xã Doanh nghiệp nhỏ _ [Doanh nghiệp vừa| nhỏ. ; Số lao động Số lao đông tham| Số lao động tham gia nghiệp, tham gia BHXH gia BHXH bình quân | BHXH bình quan nam: | ° 2 lâm bình quân năm: từ năm: < l0 người - |từ>10- 100người nghiệp, >100 — 200 người thủy R Tong doanh thu Tổng doanh thu của sản, — | Tổng doanh thu của 2 - | của năm: từ >50 ~ v_ [năm từ >3 - 5Ú tỷ ` công |năm: <= 3 tỷ đồng| _ : „_ |200 tỷ đồng hoặc `.

¿ | đồng hoặc tổng nguồn ¬ nghiệp, |hoặc tổng nguồn| „° “|rỗng nguồn vốn: : vốn: từ >3 - 20 tỷ xây =3 ty đồng. từ >20 — 100 tỷ đồng. R : Số "lao động Số lao đông tham| Số lao động tham gia tham gia BHXH gia BHXH bình quân | BHXH bình quân năm: bình quân năm: từ năm: <=l0 người — |từ>10~ 50 người >50~ 100 người Thươn Tổng doanh thụ ø mại, Tổng doanh thu của “Tổng doanh thu của của năm: từ >100 dịch vụ năm: tir >10 ~ 100 tỷ ` năm: <=10 tỷ đồng|. ¿ | đồng hoặc tổng nguồn.

` hoặc tổng nguồn -|hoặc tổng nguồn ¿ › vốn: từ >3 - S50 tỷ| vốn <-9tÿđồng |U) vốn: từ >50 ~ 100 lồng › tỷ đồng.2 cho thấy: theo quy mô, phân loại DNNVV của Việt Nam. cựa trên tiêu chí số lao động bình quân và tổng doanh thu hoặc tổng nguồn 15 vốn. Trong đó, tiêu chí số lao động bình quân là tiêu chí ưu tiên. © Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Tỉnh chắt hoạt động kinh doanh: DNNVV thường được đặt gần với khách hàng tiêu dùng cuối cùng. Do vậy, DNNVV được xem là vệ tỉnh, chế tạo bộ phận chỉ tiết cho các doanh nghiệp lớn, tham gia với tư cách là sản phẩm đầu tư; DNNVV thực hiện nhiều các dịch vụ trong nền kinh tế từ sản xuất đến phân phối và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ sinh hoạt, giải trí, tư vấn.: Ngoài ra, DN trực tiếp tham gia chế biến từ khâu sản xuất cho đến tay. người tiêu dùng cuối cùng. Do vậy, tính chất hoạt động kinh doanh của.

DNNVV có lợi thé tính linh hoạt, dễ dàng thay đổi cấu trúc, sản phẩm va thích ứng cao trong môi trường năng động như hiện nay. -F in: DNNVV có nguồn vốn nhỏ, thông thường thuộc khối kinh tế tư nhân, việc đầu tư vào công nghệ, quy trình sản xuất chủ yếu dựa vào vốn tự có, và vay mượn từ bạn bè, người thân. DNNVV thường có sản phẩm phục vụ trực tiếp vào đời sống, cho nên có nhu cầu tiêu thụ cao, vốn ít nên chu kỳ sản xuất ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh. Với đặc điểm có quy mô.

nhỏ, linh hoạt, dễ thích ứng với những biến đổi nhanh chóng của thị trường, sản phẩm thường đáp ứng được mọi tầng lớp nhu cầu của người dân. mô ban đầu nhỏ cho nên DNNVV dễ phát triển rộng khắp ở cả nông thôn lẫn thành thị, do vậy phần nào phủ khắp các ngành nghề của nền kinh tế từ đó tạo. thị trường cạnh tranh lành mạnh. - VỀ năng lực cạnh tranh: năng lực cạnh tranh của các DNNVV hạn chế do quy mô nhỏ, vốn ít nên việc đầu tư công nghệ, cơ sở hạ tầng ban đầu còn.

Công nghệ lạc hậu hơn các DN trong ngành cho nên chất lượng sản phẩm không cao, chỉ phí cao dẫn đến tính cạnh tranh trên thị trường thấp. Ngoài ra, do DNNVV cho nên việc tìm kiếm, gia nhập năng tiếp cận thị trường nước ngoài thấp. 16 - Vé lao déng: DNNVV thuimg c6 s6 lượng lao động nhỏ, trình độ lao động chủ yếu là lao động gia đình, lao động thủ công là đa số, trình độ quản ý còn thấp. Kinh nghiệm của đội ngũ quản lý còn yếu, trình độ quản lý chưa có chuyên môn, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, một bộ phận lớn chủ DN chưa.

được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý. Chế độ đãi ngộ, trả lương của DNNVV còn thấp cho nên khó thu hút được những lao động có tay nghề cao, đội ngũ quản lý có trình độ. ~_ Về công nghệ và máy móc thiết bị: do chỉ phí đầu tư ban đầu vào công. nghệ hiện đại là cao cho nên đa phần máy móc thiết bị của DNNVV thường.

lạc hậu so với mức trung bình của thể giới, tốc độ thay thé cham. Đội ngũ lao. động giỏi về chuyên môn để cải tiền công nghệ thường ít. Tuy vậy, DNNVV.

thường sáng kiến đổi mới công nghệ dựa trên những công nghệ cũ, điều này. khiến cho sản phẩm của DNNVV khác biệt so với các sản phẩm khác trên thị trường, ~ Về năng lực quản lý điều hành: các DNNVV có các nhà quản trị thường. nắm bắt, bao quát và quán xuyến hết các mặt của hoạt động kinh doanh. vậy, khả năng liên kết và nắm bắt cũng như tập trung chuyên sâu vào một lĩnh.

vực của các nhà quản lý DN khó khăn. + DNVVN thường gấp thuận lợi hơn trong việc thâm nhập thị trường mới, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mới hoặc những mặt hàng có tỷ suất lợi nhuận cao. Trong trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được. + DNNVV luôn bị khó trong trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường.

Do tính chất vừa và nhỏ của nó, DNNVV gặp khó khăn trong thiết lập và mở. rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài lịa phương doanh nghiệp đó đang hoạt động; DNNVV gặp khó khăn trong 1 lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường. 7 + DNNVV tuy đã có căn cứ pháp lý để hoạt động nhưng các chính sách hỗ trợ chưa nl Nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ DNNVV về thị trường, nguồn nhân lực, nghiên cứu công nghệ. còn mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu, chưa đáp ứng nguyện vọng của DN, chưa hướng đến mối liên kết doanh nghiệp lớn với DNNVV.

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 4a. Khái niệm quản lý nhà nước đối với DNNVV Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nước (2006) thì quản lý nhà nước (QLNN) là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện. những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là sự tác động có chủ đích, có tổ chức và bằng pháp quyển nhà nước lên các doanh nghiệp và vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đắt nước.

QLNN đối với DNNVV là sự tác động của cơ quan quyền lực nhà nước bằng các phương thức công quyền đối với quá trình hình thành, hoạt động và chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. đối với doanh nghiệp còn được hiểu là việc sử dụng quyền lực nhà nước để can thiệp và điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp. Việc can thiệp và chinh của nhà nước được thực hiện bằng công cụ pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, bộ máy cơ quan quản lý nhà nước. Như vậy, QLNN déi với DNNVV là sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực của nhà.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ