Tổng quan nghiên cứu

Huyện Nông Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Nam với tổng diện tích tự nhiên đạt 471,64 km², trong đó hơn 80% diện tích là đồi núi chia cắt phức tạp. Địa bàn huyện gồm 7 đơn vị hành chính cấp xã, có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, giao thông cách trở và sinh kế người dân chủ yếu phụ thuộc vào nương rẫy và nông nghiệp truyền thống. Trong giai đoạn 2014-2018, công tác giảm nghèo tại địa phương đối mặt với nhiều thách thức lớn khi chuyển đổi cơ chế tiếp cận từ chuẩn nghèo đơn chiều sang chuẩn nghèo đa chiều theo quy chuẩn quốc gia.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo, khắc phục tình trạng giảm nghèo chưa bền vững và nguy cơ tái nghèo còn cao. Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn huyện Nông Sơn trong giai đoạn 2014-2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu lực quản lý giai đoạn 2020-2025.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để chính quyền địa phương định hình chính sách an sinh xã hội. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2,5% đến 3,5% mỗi năm, đảm bảo 100% hộ nghèo được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, thúc đẩy phát triển kinh tế gắn liền với công bằng xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết nghèo đa chiều hiện đại kết hợp với hệ thống lý luận quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực an sinh xã hội. Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên cách tiếp cận của Liên Hợp Quốc và Ngân hàng Thế giới, xác định nghèo đói không chỉ là sự thiếu hụt về thu nhập dưới 1 USD hoặc chuẩn thu nhập tối thiểu, mà còn là tình trạng thiếu hụt năng lực và cơ hội tiếp cận 5 dịch vụ xã hội cơ bản: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa các mô hình quản lý kinh tế công của các học giả trong nước như nghiên cứu của Lê Quốc Lý năm 2012 về hoàn thiện chính sách giảm nghèo và các báo cáo đánh giá của Ngân hàng Thế giới năm 2012 về phòng ngừa các cú sốc kinh tế khiến người dân tái nghèo. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm: chuẩn nghèo đa chiều, giảm nghèo bền vững, quản trị công và năng lực thực thi chính sách an sinh xã hội cấp cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng trong mốc thời gian từ năm 2014 đến năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Nông Sơn, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện và hệ thống nghị quyết từ Trung ương đến địa phương.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc với tổng quy mô mẫu là 150 phiếu điều tra hợp lệ tại 7 xã. Cỡ mẫu được phân bổ khoa học cho 3 nhóm đối tượng: 25 cán bộ quản lý cấp huyện và lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã; 25 cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo cấp thôn/xã; và 100 hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo giai đoạn 2014-2018. Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để lượng hóa các tiêu chí đánh giá. Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh tỷ lệ phần trăm nhằm làm rõ bản chất quy luật quản lý, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ luận văn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác giảm nghèo tại huyện Nông Sơn đã đạt được những chuyển biến đáng ghi nhận nhờ triển khai kịp thời các chính sách bảo trợ. Trong giai đoạn 2014-2018, huyện đã thực hiện hỗ trợ 100% thẻ bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ nghèo và triển khai chính sách tín dụng ưu đãi với tỷ lệ giải ngân đạt trên 90% kế hoạch. Hoạt động trợ giúp pháp lý được duy trì thông qua 7 câu lạc bộ tại 7 xã, giúp nâng cao nhận thức pháp luật cho hàng nghìn lượt người dân.

Thứ hai, nguyên nhân nghèo đói chủ yếu bắt nguồn từ hạn chế về nguồn lực sản xuất và điều kiện tự nhiên. Số liệu khảo sát thực tế chỉ ra rằng trên 60% số hộ nghèo rơi vào tình trạng thiếu đất sản xuất màu mỡ do địa hình đồi núi chiếm hơn 80% diện tích toàn huyện. Thêm vào đó, năng suất cây trồng thấp, thiếu vốn đầu tư chuồng trại và hạn chế về kiến thức áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là những rào cản lớn kìm hãm sự phát triển.

Thứ ba, hiệu quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm còn nhiều bất cập. Các chương trình đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn mới chỉ đáp ứng khoảng 35% nhu cầu thực tế của người nghèo. Tỷ lệ lao động tìm được việc làm phi nông nghiệp ổn định sau đào tạo còn ở mức khiêm tốn, chưa tạo ra bước đột phá về thu nhập.

Thứ tư, công tác tổ chức bộ máy và nhận thức của một bộ phận người dân vẫn là điểm nghẽn. Kết quả điều tra cho thấy khoảng 40% cán bộ cấp cơ sở còn gặp khó khăn khi thực hiện quy trình rà soát hộ nghèo theo chuẩn đa chiều. Đồng thời, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các gói hỗ trợ của Nhà nước vẫn tồn tại ở khoảng 15% đến 20% số hộ khảo sát, gây cản trở mục tiêu thoát nghèo tự nguyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc ngân sách huyện Nông Sơn phụ thuộc tới hơn 70% vào nguồn trợ cấp từ ngân sách cấp trên, khiến việc chủ động bố trí vốn đối ứng cho các dự án giảm nghèo gặp nhiều trở ngại. Địa bàn vùng sâu, vùng xa khiến chi phí vận chuyển hàng hóa nông sản tăng cao, làm giảm sức cạnh tranh của các mô hình kinh tế hộ gia đình.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý của các huyện lân cận như Duy Xuyên, Thăng Bình và Phú Ninh, huyện Nông Sơn còn thiếu các mô hình liên kết chuỗi giá trị và chưa phát huy tối đa vai trò xã hội hóa nguồn lực. Trong khi huyện Phú Ninh thành công với mô hình kinh tế vườn kết hợp chăn nuôi bò và cá lồng, huyện Thăng Bình phát huy tốt cơ chế ủy thác vốn qua các tổ chức đoàn thể, thì tại Nông Sơn các chính sách hỗ trợ sản xuất vẫn còn mang tính dàn trải. Các dữ liệu này được thể hiện rõ nét qua các bảng phân tích cơ cấu chi tiêu tài chính công và biểu đồ so sánh mức độ thiếu hụt các chỉ số xã hội, cho thấy sự cấp thiết phải tái cấu trúc phương thức quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực tài chính công. Ủy ban nhân dân huyện Nông Sơn và Phòng Tài chính - Kế hoạch cần tái cấu trúc nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Đơn vị cần tập trung 100% nguồn lực đầu tư có trọng tâm, ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng giao thông kết nối các xã đặc biệt khó khăn và duy tu các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất.

Thứ hai, đổi mới phương thức đào tạo nghề và chuyển giao kỹ thuật sinh kế. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Trung tâm Khuyến nông tổ chức từ 15 đến 20 lớp tập huấn thực hành mỗi năm. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề trong các hộ nghèo lên trên 55% trước năm 2025, tập trung vào kỹ thuật chăn nuôi gia súc có giá trị kinh tế như trâu, bò, dê và mô hình trồng rừng gỗ lớn.

Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm khơi dậy ý chí tự lực vươn lên. Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện và cấp xã cần xây dựng các chuyên đề truyền thông trực quan, biểu dương 100% các tấm gương điển hình tự nguyện viết đơn xin thoát nghèo. Giải pháp này hướng tới việc kiểm soát và hạ tỷ lệ tái nghèo xuống mức dưới 1% mỗi năm trên toàn địa bàn.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức và tăng cường công tác thanh tra. Ủy ban nhân dân huyện cần tổ chức tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo tại 7 xã về quy trình điều tra đa chiều. Đồng thời, Thanh tra huyện duy trì tối thiểu 2 cuộc kiểm tra định kỳ mỗi năm nhằm kịp thời chấn chỉnh, xử lý dứt điểm các sai phạm trong việc cấp phát ngân sách và bình xét đối tượng thụ hưởng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, thị xã miền núi. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về cơ chế phân bổ tài chính công, cách thức tổ chức bộ máy và kinh nghiệm quản lý an sinh xã hội ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Chính sách công. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị với hệ thống dữ liệu khảo sát 150 mẫu thực nghiệm, phương pháp tiếp cận chuẩn nghèo đa chiều hiện đại và các trích dẫn lý luận phong phú.

Nhóm thứ ba là các tổ chức phi chính phủ, các quỹ phát triển cộng đồng và các nhà tài trợ xã hội. Nghiên cứu mang lại cái nhìn sâu sắc về thực trạng thiếu hụt dịch vụ cơ bản tại 7 xã của huyện Nông Sơn, hỗ trợ xây dựng các dự án tài trợ sinh kế và cung cấp nước sạch, vệ sinh môi trường chính xác theo nhu cầu địa phương.

Nhóm thứ tư là cán bộ thuộc các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân và Hội Phụ nữ. Luận văn mang lại các bài học cụ thể về việc vận động vốn ủy thác tín dụng chính sách, triển khai các phong tràu xây dựng nhà đại đoàn kết và kỹ năng truyền thông thay đổi nhận thức người dân vùng đồng bào khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Điểm cốt lõi trong tiếp cận chuẩn nghèo đa chiều tại luận văn là gì? Luận văn tiếp cận vấn đề giảm nghèo không chỉ dừng lại ở chỉ tiêu thu nhập bình quân mà đánh giá mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản. Qua khảo sát 150 mẫu tại 7 xã, nghiên cứu chỉ ra rằng việc giải quyết thiếu hụt về y tế, nước sạch và giáo dục đóng vai trò then chốt để ngăn chặn nguy cơ tái nghèo bền vững.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Nông Sơn còn cao trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện tự nhiên với hơn 80% diện tích là đồi núi, đất sản xuất manh mún khiến trên 60% hộ nghèo thiếu tư liệu canh tác. Ngoài ra, giao thông cách trở, nguồn thu ngân sách địa phương hạn hẹp và tâm lý ỷ lại của khoảng 15% đến 20% hộ dân là những rào cản trực tiếp.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã tiến hành điều tra 150 phiếu khảo sát hợp lệ tại 7 xã, chia đều cho 3 nhóm: 25 cán bộ quản lý, 25 cán bộ chuyên trách giảm nghèo cơ sở và 100 hộ nghèo giai đoạn 2014-2018. Quy mô mẫu này tuân thủ nguyên tắc nghiên cứu định lượng, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh trung thực thực tế địa phương.

Bài học kinh nghiệm nào từ các huyện lân cận được rút ra cho huyện Nông Sơn? Nghiên cứu đúc kết 3 bài học lớn: bài học lấy xã hội hóa làm nòng cốt từ huyện Duy Xuyên, bài học quản lý dòng vốn tín dụng chính sách ủy thác hiệu quả từ huyện Thăng Bình, và bài học phát triển mô hình kinh tế vườn kết hợp chăn nuôi gia súc từ huyện Phú Ninh để áp dụng linh hoạt vào Nông Sơn.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước giai đoạn tiếp theo? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa năng lực điều tra nghèo đa chiều cho 100% cán bộ cơ sở, kết hợp thanh tra định kỳ 2 lần mỗi năm và gắn kết đào tạo nghề thực hành với chuỗi tiêu thụ sản phẩm nông - lâm nghiệp, giúp nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 55% trước năm 2025.

Kết luận

  • Công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo đa chiều tại địa bàn miền núi đặc thù.
  • Luận văn phản ánh trung thực bức tranh thực trạng giảm nghèo tại huyện Nông Sơn giai đoạn 2014-2018 thông qua bộ dữ liệu 150 mẫu khảo sát thực địa có giá trị khoa học cao.
  • Đề tài đã chỉ rõ những thành tựu đạt được trong bảo hiểm y tế, tín dụng chính sách, đồng thời phân tích sâu sắc các nút thắt về hạ tầng, đất sản xuất và tư tưởng ỷ lại của người dân.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với phân cấp tài chính công, nâng cao năng lực cán bộ và đổi mới phương thức đào tạo nghề sinh kế.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nông Sơn và tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương cần khẩn trương cụ thể hóa các khuyến nghị vào đề án giảm nghèo trung hạn, rà soát thường xuyên các tiêu chí thiếu hụt đa chiều hàng năm. Quý độc giả, cán bộ chuyên trách và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn bộ nội dung luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý và hoạch định chính sách an sinh xã hội.