Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ thông tin đã trở thành hạ tầng kỹ thuật then chốt, đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào sự tăng trưởng kinh tế xã hội và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đối với tỉnh Kon Tum – địa bàn vùng cao biên giới Tây Nguyên có diện tích tự nhiên 9.676,5 km² và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 53% dân số – việc triển khai và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin giữ vai trò đặc biệt cấp thiết.

Thực tiễn giai đoạn 2010 – 2013 ghi nhận sự sụt giảm đáng kể về chỉ số xếp hạng tổng thể mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Kon Tum, khi tụt từ vị trí thứ 29 năm 2010 xuống vị trí thứ 61 vào năm 2013 trên bảng xếp hạng cả nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ nguyên nhân của sự suy giảm này, đồng thời nhận diện các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng và nhân lực trong bộ máy quản lý.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công nghệ thông tin; khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2010 – 2015; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại 10 đơn vị hành chính cấp huyện và 20 sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong khung thời gian từ năm 2010 đến năm 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ vững chắc để tối ưu hóa tỷ lệ xử lý văn bản điện tử đạt trên 80%, nâng cao tỷ lệ trang bị máy tính tại cấp xã từ mức 45% lên các tiêu chuẩn cao hơn, thúc đẩy tiến trình xây dựng chính quyền điện tử địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và Mô hình chấp nhận công nghệ trong khu vực công. Quản lý nhà nước về công nghệ thông tin được tiếp cận dưới góc độ sử dụng quyền lực công để ban hành cơ chế chính sách, quy hoạch mạng lưới, vận hành hạ tầng kỹ thuật và thực hiện thanh tra, kiểm tra theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và Nghị định số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

Nghiên cứu tập trung phân tích cấu trúc 4 trụ cột cơ bản của ngành công nghệ thông tin, bao gồm: hạ tầng kỹ thuật công nghệ, nguồn nhân lực chuyên trách, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và công nghiệp phần mềm, nội dung số. Các khái niệm cốt lõi như dịch vụ công trực tuyến, chính quyền điện tử và an toàn thông tin mạng được chuẩn hóa nhằm làm thước đo đánh giá hiệu quả vận hành của bộ máy quản lý nhà nước cấp địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận văn được tổng hợp từ các báo cáo đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông, các quyết định chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2010 – 2015 của Sở Thông tin và Truyền thông. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 30 đơn vị đầu mối (gồm 20 sở, ban, ngành cấp tỉnh và 10 Ủy ban nhân dân huyện, thành phố) thuộc hệ thống hành chính nhà nước của tỉnh Kon Tum. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ quần thể mục tiêu được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối 100% cho bộ máy quản lý địa phương.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp diễn dịch thống kê kết hợp phân tích dãy số thời gian với chu kỳ quan sát định kỳ 1 năm một lần qua 6 mốc thời gian liên tục từ năm 2010 đến năm 2015. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích dãy số thời gian là nhằm phản ánh khách quan xu hướng biến động của thứ bậc xếp hạng ICT Index, đo lường sự thay đổi của các chỉ tiêu trang bị thiết bị và đánh giá chính xác tác động của các văn bản chính sách qua từng giai đoạn phát triển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đã từng bước hình thành nhưng còn mất cân đối nghiêm trọng giữa các cấp hành chính. Đến cuối năm 2015, toàn tỉnh đã trang bị được 106 máy chủ (trong đó cấp tỉnh có 67 máy chủ, cấp huyện có 39 máy chủ) và 2.132 máy tính cá nhân, với 97% máy tính được kết nối Internet. Tuy nhiên, tỷ lệ máy tính trên cán bộ, công chức đạt 87,5% ở cấp tỉnh, 64,6% ở cấp huyện, trong khi cấp xã chỉ đạt khoảng 45%.

Thứ hai, việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin nội bộ trong các cơ quan nhà nước có chuyển biến tích cực nhưng chưa đồng đều. Có 29 trên tổng số 30 cơ quan, đơn vị đã áp dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành điện tử eOffice, đạt tỷ lệ xử lý trên 80% văn bản đến và đi qua mạng. Hệ thống văn kiện Đảng đã số hóa và cập nhật 213.125 bản ghi văn bản đến cùng 123.904 bản ghi văn bản đi với dung lượng lưu trữ gần 20GB. Mặc dù vậy, tỷ lệ đơn vị sử dụng hộp thư điện tử công vụ thường xuyên chỉ dừng lại ở mức 63%.

Thứ ba, dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp còn ở mức độ sơ khai. Toàn bộ 29 cổng thông tin điện tử thành viên đã cung cấp thông tin và thủ tục hành chính ở mức độ 2, nhưng toàn tỉnh mới chỉ có 2 đơn vị cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 là Sở Kế hoạch và Đầu tư (cấp phép kinh doanh) và Sở Giao thông Vận tải (đổi giấy phép lái xe).

Thứ tư, khối doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin còn rất khiêm tốn. Trong số hơn 1.500 doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh, có 70% doanh nghiệp kết nối Internet thường xuyên nhưng chỉ có khoảng 5% doanh nghiệp xây dựng website riêng và khoảng 10% có website thương mại điện tử phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm chỉ số ICT Index của tỉnh Kon Tum từ vị trí thứ 29 năm 2010 xuống vị trí thứ 61 năm 2013 bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về điều kiện tự nhiên, địa hình đồi núi hiểm trở chiếm khoảng 2/5 diện tích tự nhiên của tỉnh, gây khó khăn lớn cho việc kéo cáp quang và phát triển hạ tầng mạng diện rộng đến vùng sâu, vùng xa. Về mặt tổ chức, cả tỉnh chỉ có duy nhất 1 Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông đảm nhận việc hỗ trợ kỹ thuật và vận hành hệ thống cho toàn bộ các sở, ban, ngành và huyện thị, dẫn đến tình trạng quá tải nhân lực.

Khi so sánh với các địa phương lân cận trong khu vực Tây Nguyên như tỉnh Đắk Nông (vươn từ vị trí thứ 59 năm 2011 lên vị trí thứ 35 năm 2013), Kon Tum bộc lộ sự chậm trễ trong việc cập nhật các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và triển khai các dịch vụ công mức độ cao.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua một biểu đồ đường mô tả xu hướng biến động thứ hạng ICT Index của Kon Tum trong tương quan so sánh với trung bình vùng Tây Nguyên giai đoạn 2010 – 2013, kết hợp cùng một biểu đồ cột phân tầng thể hiện rõ sự chênh lệch về tỷ lệ máy tính trang bị trên cán bộ công chức giữa ba cấp hành chính (cấp tỉnh 87,5%, cấp huyện 64,6% và cấp xã 45%). Cách trình bày này giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan những mắt xích yếu nhất trong hệ thống để ưu tiên phân bổ ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế chính sách quản lý công nghệ thông tin. Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông ban hành đầy đủ các quy chế bảo đảm an toàn an ninh thông tin, quy định bắt buộc sử dụng chữ ký số và văn phòng điện tử, phấn đấu 100% cơ quan nhà nước ban hành quy chế nội bộ trước quý II/2018.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng miền. Sở Tài chính phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông bố trí vốn đầu tư công nhằm hiện đại hóa 106 phòng máy chủ hiện có, đồng thời nâng tỷ lệ máy tính trên cán bộ công chức cấp xã lên mức tối thiểu 75% và cấp huyện đạt trên 90% trong giai đoạn 2018 – 2020, bảo đảm 30/30 cơ quan duy trì kết nối mạng cục bộ LAN đạt chuẩn an toàn.

Thứ ba, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hiện đại hóa hành chính công. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện cần tập trung nâng cấp cổng thông tin điện tử, phấn đấu đến năm 2020 nâng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến đạt mức độ 3 và mức độ 4 lên tối thiểu 30% trên tổng số thủ tục hành chính công, đồng thời nâng tỷ lệ cán bộ sử dụng thường xuyên hộp thư điện tử công vụ lên trên 95%.

Thứ tư, tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao. Sở Nội vụ phối hợp cùng Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông tỉnh tổ chức định kỳ ít nhất 5 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm cho hơn 500 lượt cán bộ, công chức, bảo đảm 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện được cập nhật kiến thức quản trị mạng và an ninh thông tin hàng năm đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm đối tượng thứ nhất là cán bộ quản lý và nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đặc biệt là các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng. Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng và mô hình giải pháp thực tế để xây dựng các quy hoạch phát triển công nghệ thông tin 5 năm một cách hiệu quả.

Nhóm đối tượng thứ hai là lãnh đạo và cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại 20 sở, ban, ngành và 10 Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Tài liệu mang lại hướng dẫn cụ thể trong việc triển khai quy trình điều hành văn bản eOffice, quản trị cổng thông tin điện tử và thiết lập các biện pháp an toàn an ninh mạng cho cơ quan.

Nhóm đối tượng thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Hệ thống thông tin quản lý. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật với chuỗi số liệu thống kê thực tế qua 6 năm nghiên cứu từ 2010 đến 2015, minh họa sinh động cho mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và tiến trình hiện đại hóa hành chính.

Nhóm đối tượng thứ tư là các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm bắt bức tranh toàn cảnh về nhu cầu chuyển đổi số của hơn 1.500 doanh nghiệp địa phương và hệ thống cơ quan công quyền, từ đó nghiên cứu và cung ứng các giải pháp công nghệ, cổng thanh toán và phần mềm thương mại điện tử phù hợp với thị trường vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính nào dẫn đến sự sụt giảm chỉ số xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Kon Tum giai đoạn 2010 – 2013?

Sự sụt giảm 32 bậc xếp hạng (từ thứ 29 năm 2010 xuống thứ 61 năm 2013) xuất phát từ việc đầu tư hạ tầng còn dàn trải, chưa đồng bộ giữa các cấp, nguồn nhân lực chuyên trách mỏng và việc triển khai dịch vụ công trực tuyến chậm nhịp so với mặt bằng chung cả nước, khi toàn tỉnh mới chỉ cung cấp được 2 dịch vụ công mức độ 3.

Thực trạng phân bổ trang thiết bị máy tính cho cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum có đặc điểm gì nổi bật?

Hệ thống trang thiết bị có sự chênh lệch lớn giữa các cấp chính quyền: cấp tỉnh đạt tỷ lệ 87,5% máy tính trên cán bộ công chức, cấp huyện đạt 64,6%, nhưng cấp xã chỉ đạt 45%. Toàn tỉnh có khoảng 2.132 máy tính cá nhân với 97% kết nối Internet nhưng cấu hình phần lớn ở mức độ trung bình hoặc thấp.

Ứng dụng văn phòng điện tử eOffice tại tỉnh Kon Tum đã đem lại những kết quả cụ thể nào?

Phần mềm eOffice đã được đưa vào sử dụng tại 29 trên tổng số 30 cơ quan, đơn vị, giúp xử lý trên 80% văn bản đến và đi trên môi trường điện tử. Tại khối cơ quan Đảng, hệ thống đã số hóa thành công 213.125 bản ghi văn bản đến và 123.904 bản ghi văn bản đi, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí hành chính.

Mức độ tham gia thương mại điện tử của các doanh nghiệp tại tỉnh Kon Tum trong giai đoạn nghiên cứu ra sao?

Trong hơn 1.500 doanh nghiệp vừa và nhỏ, có 70% doanh nghiệp kết nối Internet thường xuyên nhưng chỉ khoảng 5% có website riêng và 10% có website thương mại điện tử. Hoạt động giao dịch thương mại điện tử chủ yếu dừng lại ở mức độ trao đổi thư điện tử loại hình doanh nghiệp với doanh nghiệp chiếm 50%, các tính năng thanh toán trực tuyến chưa phát triển.

Giải pháp then chốt nào cần ưu tiên để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại tỉnh Kon Tum đến năm 2020?

Trọng tâm là nâng cao tỷ lệ máy tính cán bộ cấp xã lên trên 75%, nâng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 đạt trên 30%, kết hợp chuẩn hóa 100% quy chế bảo đảm an toàn thông tin và tổ chức đào tạo thường niên cho hơn 500 lượt cán bộ, công chức trong toàn tỉnh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung thể chế quản lý nhà nước về công nghệ thông tin phù hợp với bối cảnh phát triển của một tỉnh miền núi biên giới.
  • Đánh giá trung thực hiện trạng hạ tầng với 106 máy chủ, 2.132 máy tính cá nhân và 29/30 đơn vị kết nối mạng LAN, đồng thời chỉ rõ sự bất cập khi tỷ lệ máy tính cấp xã mới đạt 45%.
  • Phân tích khách quan nguyên nhân tụt hạng chỉ số ICT Index từ vị trí thứ 29 xuống thứ 61, nhận diện các nút thắt về nhân lực chuyên trách và dịch vụ công trực tuyến.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm hoàn thiện thể chế, nâng cấp hạ tầng, mở rộng dịch vụ công trực tuyến đạt mức 30% và nâng cao năng lực cho hơn 500 cán bộ hàng năm.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin rõ ràng đến năm 2020, tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Kon Tum.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm sâu sắc và hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao cho bài toán quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại địa bàn đặc thù. Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến năm 2020, các cấp chính quyền tỉnh Kon Tum cần nhanh chóng thể chế hóa các khuyến nghị này vào các chương trình hành động cụ thể. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và độc giả quan tâm hãy tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng những đề xuất từ công trình này để thúc đẩy chuyển đổi số mạnh mẽ cho địa phương.