Tổng quan nghiên cứu

Khu vực dịch vụ tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2012 đạt mức tăng trưởng bình quân 7,27%/năm, vượt trội so với tốc độ tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế là 6,15%/năm. Riêng trong nửa đầu năm 2013, khối ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 43,12% GDP, trong đó phân ngành viễn thông đóng góp khoảng 41,4% tổng giá trị toàn khối dịch vụ. Theo tính toán từ Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), các dịch vụ bưu chính viễn thông đóng góp tối thiểu 1,5% vào GDP của mỗi quốc gia, đồng thời mỗi 1 USD đầu tư vào hạ tầng viễn thông sẽ tạo ra hiệu ứng lan tỏa sinh ra 3 USD giá trị gia tăng cho các lĩnh vực kinh tế khác. Việc ứng dụng mạng lưới thông tin liên lạc hiện đại giúp các tổ chức và doanh nghiệp tiết kiệm đến khoảng 69,6% chi phí đi lại và giao dịch xã hội.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành từ cơ chế độc quyền doanh nghiệp nhà nước sang thị trường cạnh tranh có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh tế. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là giải quyết tình trạng đầu tư hạ tầng phân tán, lãng phí tài nguyên viễn thông, kiểm soát vị thế độc quyền nhóm và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập WTO.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về kinh tế trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, đánh giá thực trạng công tác quản lý giai đoạn 2010-2012, và đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược định hướng đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ thị trường viễn thông Việt Nam, với trọng tâm là các chính sách quản lý kinh tế của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các phân khúc điện thoại cố định, di động, Internet và tài nguyên tần số, kho số viễn thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế vĩ mô kết hợp với lý thuyết điều tiết độc quyền tự nhiên trong ngành mạng lưới hạ tầng kỹ thuật. Quản lý nhà nước về kinh tế được xác định là sự tác động có tổ chức và pháp quyền của Nhà nước lên toàn bộ nền kinh tế quốc dân nhằm tối ưu hóa việc phân bổ các nguồn lực trong và ngoài nước. Khung phân tích của đề tài tiếp cận hệ thống công cụ quản lý thông qua 3 phương pháp trụ cột:

  • Phương pháp hành chính: Nhà nước thực thi thẩm quyền ban hành các quy định pháp lý bắt buộc, quy chuẩn kỹ thuật thiết bị, điều kiện cấp phép mạng và giám sát hoạt động doanh nghiệp.
  • Phương pháp kinh tế: Điều tiết gián tiếp hành vi của doanh nghiệp thông qua cơ chế giá cước, thuế tài nguyên, phí sử dụng kho số, tần số vô tuyến điện và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích.
  • Phương pháp tuyên truyền giáo dục: Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, định hướng văn hóa cạnh tranh lành mạnh và thúc đẩy tinh thần tự cường kinh tế của các doanh nghiệp.

Khung lý thuyết làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành căn bản: Quản lý nhà nước về kinh tế ngành bưu chính viễn thông; Cơ sở hạ tầng mạng lưới truyền dẫn; Tài nguyên viễn thông quốc gia (tần số vô tuyến điện, kho số viễn thông, tên miền Internet); Doanh nghiệp viễn thông có thị phần khống chế (chiếm trên 30% thị phần trên thị trường dịch vụ liên quan); và Dịch vụ viễn thông công ích phục vụ an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ Sách Trắng Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam năm 2013 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, kết hợp dữ liệu thống kê từ ITU, tổ chức Business Monitor International (BMI) và báo cáo tài chính của các tập đoàn VNPT, Viettel, MobiFone, FPT.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 9 nhà cung cấp dịch vụ cố định, 6 doanh nghiệp viễn thông di động và 7 nhà cung cấp dịch vụ Internet đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012. Phương pháp chọn mẫu thứ cấp toàn bộ được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ 100% cấu trúc thị phần thực tế, loại trừ các sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên khi phân tích thị trường có mức độ tập trung cao.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phương pháp tổng hợp quy nạp và dự báo chuyên gia. Tổ hợp phương pháp này được lựa chọn nhằm làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa các quyết định điều hành giá cước, cấp phép với biến động doanh thu 8,5 tỷ USD của ngành qua từng năm. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai thực hiện và hoàn thiện từ năm 2010 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh thu ngành viễn thông duy trì đà tăng trưởng cao nhưng cơ cấu dịch vụ có sự chênh lệch lớn. Năm 2012, tổng doanh thu viễn thông đạt gần 8,5 tỷ USD, tăng hơn 21% so với năm 2011. Trong đó, dịch vụ thông tin di động đóng vai trò động lực tăng trưởng chính khi đạt doanh thu 6,5 tỷ USD (tăng hơn 1 tỷ USD so với mức 5,4 tỷ USD của năm 2011) và chiếm tỷ trọng áp đảo 76,43% tổng doanh thu toàn ngành. Trái lại, doanh thu dịch vụ cố định và dịch vụ Internet chỉ đạt mức tăng trưởng khiêm tốn với giá trị lần lượt là 394,2 triệu USD (tăng 8,9%) và 474,8 triệu USD (tăng 1,42%).

Thứ hai, cấu trúc thị trường hình thành thế cục độc quyền nhóm (thiểu quyền) rõ nét giữa các nhà mạng lớn. Trên thị trường di động 2G và 3G, 3 doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường gồm Viettel giữ 40,05% thị phần, MobiFone chiếm 21,4% và VinaPhone chiếm 19,88%, tổng thị phần của 3 nhà mạng này vượt mức 81,33%. Riêng phân khúc di động 3G ghi nhận sự cạnh tranh bám đuổi quyết liệt khi Viettel chiếm 34,73%, MobiFone chiếm 33,19% và VinaPhone chiếm 29,71%. Tại phân khúc điện thoại cố định và Internet băng rộng cố định, VNPT tiếp tục dẫn đầu với thị phần lần lượt là 75,4% và 57,68%, trong khi FPT Telecom nắm giữ 26,78% thị phần Internet cố định và Viettel nắm giữ 9,8%.

Thứ ba, tốc độ mở rộng mạng lưới hạ tầng trạm BTS diễn ra mạnh mẽ gắn liền với xu hướng phổ cập Internet băng rộng. Tổng số thuê bao điện thoại cả nước tính đến tháng 12/2012 đạt 141 triệu thuê bao, gồm 131,6 triệu thuê bao di động và 9,5 triệu thuê bao cố định. Thuê bao Internet băng rộng cố định tăng trưởng nhanh với tốc độ 24,74%, đạt gần 4,8 triệu thuê bao. Về hạ tầng thu phát sóng, Viettel dẫn đầu toàn quốc với 17.535 vị trí trạm BTS năm 2012, tăng gấp đôi so với năm 2010; VinaPhone và MobiFone đều vượt mốc 11.000 trạm BTS, tăng trên 50% so với năm 2010.

Các phát hiện thực nghiệm trên được phản ánh trực quan qua 6 biểu đồ thị phần chi tiết và bảng chỉ tiêu phát triển ngành, mô tả rõ nét quy mô dịch chuyển thị phần của từng nhà mạng qua từng phân kỳ dữ liệu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự bùng nổ của thị trường viễn thông là việc triển khai đồng bộ các văn bản pháp luật như Nghị định 160/2004/NĐ-CP và đặc biệt là việc ban hành Luật Giá năm 2012, tạo hành lang pháp lý mở cửa thị trường và trao quyền tự chủ giá cước cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về kinh tế còn bộc lộ một số tồn tại:

  • Tình trạng đầu tư trùng lặp, lãng phí hạ tầng trạm BTS và tuyến truyền dẫn cáp quang do thiếu sự phối hợp chia sẻ cơ sở hạ tầng dùng chung giữa các doanh nghiệp viễn thông và các ngành hạ tầng khác như điện lực, giao thông.
  • Chính sách quản lý giá cước kết nối và cước dịch vụ giữa doanh nghiệp có thị phần khống chế và doanh nghiệp mới gia nhập thị trường còn chưa thực sự linh hoạt, làm giảm sức cạnh tranh của các nhà mạng quy mô nhỏ như Vietnamobile, Gmobile.

So sánh trên bình diện quốc tế, theo đánh giá của tổ chức BMI, thị trường viễn thông Việt Nam xếp thứ 13 tại khu vực châu Á về cả quy mô và tốc độ tăng trưởng, đứng ngay sau Thái Lan. Tạp chí Telecom Asia cũng xếp Việt Nam vào nhóm 10 quốc gia có thị trường di động tăng trưởng nhanh nhất thế giới. Kết quả này chứng minh chính sách mở cửa thị trường đã phát huy hiệu quả, nhưng đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước cần sớm chuyển dịch từ cơ chế can thiệp hành chính sang điều tiết thị trường hiện đại theo chuẩn mực quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và đổi mới cơ chế điều tiết giá cước. Bộ Thông tin và Truyền thông cần nghiên cứu ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết Luật Giá và Luật Viễn thông, chuyển đổi phương thức quản lý giá cước từ phê duyệt hành chính sang áp dụng khung giá cước trần và cước sàn linh hoạt. Cơ quan quản lý cần kiểm soát chặt chẽ cước kết nối liên mạng giữa các doanh nghiệp có thị phần khống chế trên 30%, bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí hợp lý nhằm thúc đẩy toàn ngành duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu 10-15%/năm trong giai đoạn 2015-2020.

Thứ hai, ban hành quy chế bắt buộc sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng lưới. Chính phủ cần chỉ đạo liên bộ giữa Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông Vận tải và Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng quy hoạch hạ tầng ngầm hóa đô thị đồng bộ. Đặt chỉ tiêu bắt buộc các nhà mạng phải chia sẻ dùng chung tối thiểu 40% hạ tầng trạm BTS và cống bể cáp tại các đô thị loại I, hỗ trợ các doanh nghiệp như Viettel, VNPT đạt mục tiêu mở rộng mạng lưới 21.000 - 22.000 trạm BTS phục vụ vùng sâu, vùng xa trước năm 2020.

Thứ ba, đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Bộ Thông tin và Truyền thông cần phối hợp cùng các bộ ngành liên quan triển khai phương án tái cấu trúc Tập đoàn VNPT, phân định rành mạch giữa kinh doanh hạ tầng truyền dẫn với dịch vụ thông tin di động (tách MobiFone để tiến hành cổ phần hóa), tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch với Viettel và các thành phần kinh tế tư nhân trong giai đoạn 2015-2018.

Thứ tư, tối ưu hóa nguồn lực Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Tăng cường phân bổ nguồn vốn từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích theo Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg để tài trợ phát triển mạng băng rộng di động 3G/4G và Internet cáp quang tại các địa bàn khó khăn thuộc Chương trình 30A của Chính phủ, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ gia đình nông thôn tiếp cận Internet băng rộng đạt 60-70% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách (Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông, Cục Tần số Vô tuyến điện, các Sở Thông tin và Truyền thông địa phương). Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển ngành, quy hoạch tài nguyên kho số, tần số và cơ chế kiểm soát độc quyền nhóm.

Nhóm 2: Ban lãnh đạo và đội ngũ hoạch định chiến lược tại các tập đoàn viễn thông (Viettel, VNPT, MobiFone, FPT Telecom, Vietnamobile). Tài liệu hỗ trợ phân tích toàn diện bức tranh thị phần, cơ cấu doanh thu 8,5 tỷ USD của ngành, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa kế hoạch đầu tư hạ tầng trạm BTS và định vị phân khúc dịch vụ.

Nhóm 3: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp đánh giá điều tiết kinh tế ngành hạ tầng mạng lưới và ứng dụng các công cụ quản lý vĩ mô trong thời kỳ hội nhập WTO.

Nhóm 4: Các tổ chức tư vấn đầu tư, quỹ tài chính và chuyên gia phân tích thị trường công nghệ. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu kinh tế thực chứng, chuỗi dữ liệu tăng trưởng doanh thu và dự báo xu hướng hội tụ công nghệ viễn thông đến năm 2020 tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Vai trò kinh tế nổi bật nhất của ngành bưu chính viễn thông là gì?

Ngành bưu chính viễn thông giữ vai trò huyết mạch của nền kinh tế, đóng góp tối thiểu 1,5% vào GDP quốc gia theo chuẩn của ITU. Đầu tư 1 USD vào lĩnh vực này tạo ra 3 USD giá trị gia tăng cho các ngành kinh tế khác, đồng thời giúp toàn xã hội tiết kiệm khoảng 69,6% chi phí giao dịch và đi lại.

Tại sao Nhà nước phải quản lý thị phần khống chế trong lĩnh vực viễn thông?

Thị trường viễn thông Việt Nam có tính tập trung cao khi 3 nhà mạng Viettel, MobiFone và VinaPhone nắm giữ hơn 81,33% thị phần di động năm 2012. Việc kiểm soát doanh nghiệp có thị phần khống chế trên 30% giúp ngăn chặn hành vi bán phá giá, áp đặt cước kết nối và bảo vệ môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp mới.

Thực trạng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông lớn diễn ra như thế nào?

Cạnh tranh diễn ra quyết liệt giữa VNPT và Viettel trên từng phân khúc. VNPT chiếm ưu thế áp đảo ở mảng điện thoại cố định (75,4%) và Internet băng rộng cố định (57,68%). Trong khi đó, Viettel vươn lên dẫn đầu thị trường di động 2G/3G với 40,05% thị phần và sở hữu 17.535 trạm BTS lớn nhất cả nước.

Quản lý tài nguyên viễn thông quốc gia bao gồm những nội dung cốt lõi nào?

Nội dung trọng tâm gồm quy hoạch và cấp phép tần số vô tuyến điện, phân bổ kho số viễn thông và quản lý tên miền Internet quốc gia. Đây là các nguồn lực hữu hạn có giá trị kinh tế chiến lược, quyết định trực tiếp đến năng lực cung cấp dịch vụ mạng không dây và nguồn thu ngân sách nhà nước từ cấp quyền sử dụng tài nguyên.

Rào cản lớn nhất trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với ngành viễn thông là gì?

Rào cản lớn nhất là việc thực thi các quy hoạch ngành còn thiếu đồng bộ, tình trạng đầu tư hạ tầng mạng lưới phân tán và thiếu cơ chế chia sẻ hạ tầng ngầm dùng chung với các ngành điện lực, giao thông. Ngoài ra, cơ chế quản lý giá cước kết nối đôi lúc chưa bắt kịp tốc độ thay đổi công nghệ.

Kết luận

  • Ngành bưu chính viễn thông đóng vai trò hạ tầng kinh tế kỹ thuật huyết mạch, đạt quy mô doanh thu gần 8,5 tỷ USD năm 2012 và thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
  • Thị trường đã chuyển đổi thành công từ cơ chế độc quyền sang môi trường cạnh tranh đa thành phần với hơn 141 triệu thuê bao điện thoại, trong đó dịch vụ di động chiếm 76,43% tổng doanh thu toàn ngành.
  • Cấu trúc thị trường mang tính chất độc quyền nhóm cao độ giữa Viettel, MobiFone và VinaPhone, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện công cụ quản lý thị phần khống chế và kiểm soát giá cước kết nối.
  • Luận văn đóng góp hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm: hoàn thiện thể chế pháp luật, đẩy mạnh chia sẻ dùng chung cơ sở hạ tầng trạm BTS, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và phát huy hiệu quả Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích.
  • Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ Sách Trắng CNTT-TT 2013, tạo tiền đề khoa học vững chắc phục vụ công tác quy hoạch phát triển viễn thông giai đoạn 2015-2020.

Các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp viễn thông cần nhanh chóng phối hợp thực hiện đồng bộ các giải pháp trên để nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế, phát triển hạ tầng số hiện đại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế thành công.