Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã trở thành trụ cột then chốt quyết định chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khối ngành sức khỏe. Theo quy định tại Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giảng viên các trường cao đẳng phải dành tối thiểu một phần ba tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, tại Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa – cơ sở đào tạo quy mô gần 3.000 học sinh, sinh viên với đội ngũ 120 giảng viên trực tiếp giảng dạy, công tác quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học vẫn đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của đội ngũ giảng viên giai đoạn 2015 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khả thi, đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cấp quản lý trường tại Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa, khảo sát trực tiếp 39 cán bộ quản lý và 120 giảng viên thuộc 6 khoa và 5 bộ môn. Ý nghĩa của luận văn thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn lực nhân sự gồm 77 Thạc sĩ và 2 Tiến sĩ, nâng cao số lượng công bố khoa học từ mức trung bình 12 đến 16 đề tài cấp cơ sở mỗi năm, đồng thời khắc phục tình trạng thiếu vắng các công trình nghiên cứu cấp tỉnh trong 4 năm liên tiếp nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển trường thành cơ sở đào tạo đại học y dược giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, tiếp cận theo chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi của các nhà nghiên cứu Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, bao gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo điều hành và Kiểm tra đánh giá. Khung lý thuyết này kết hợp chặt chẽ với phương pháp luận nghiên cứu khoa học của các chuyên gia Vũ Cao Đàm và Lưu Xuân Mới, xác định hoạt động khoa học và công nghệ là quá trình tích lũy tri thức có hệ thống nhằm tạo ra sản phẩm mới và giải pháp cải tiến kỹ thuật.

Bên cạnh đó, đề tài cụ thể hóa 4 khái niệm trọng tâm: Khoa học, Công nghệ, Hoạt động khoa học và công nghệ theo Khoản 4 Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, và Quản lý hoạt động khoa học công nghệ của giảng viên cao đẳng y tế. Đặc thù nghiên cứu y dược đòi hỏi tính chính xác, thực nghiệm lâm sàng cao và tuân thủ đạo đức sinh học nghiêm ngặt. Việc tích hợp các văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định số 19/2005/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT tạo thành hệ quy chiếu pháp lý vững chắc để đánh giá chuẩn định mức thời gian nghiên cứu và quy chế chi tiêu nội bộ cho hoạt động học thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn với độ tin cậy cao. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng phiếu hỏi cấu trúc và phỏng vấn sâu. Cỡ mẫu điều tra bao gồm toàn bộ 159 đối tượng chuyên trách của nhà trường, trong đó có 39 cán bộ quản lý và 120 giảng viên. Kết quả thu về đạt 155 phiếu hợp lệ, tương ứng tỷ lệ phản hồi 97,48%, gồm đầy đủ 39 cán bộ quản lý (chiếm 100%) và 116 giảng viên (chiếm 96,67%). Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho mọi chuyên khoa như Y học lâm sàng, Kỹ thuật y học, Dược, Điều dưỡng và Y tế công cộng.

Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm thống kê toán học trong nghiên cứu giáo dục, lượng hóa dữ liệu theo thang đo Likert 4 mức độ với điểm trung bình (ĐTB) từ 1,00 đến 4,00: mức 1,00 đến 1,75 là Yếu/Không hiệu quả; 1,76 đến 2,50 là Trung bình/Ít hiệu quả; 2,51 đến 3,25 là Khá/Hiệu quả; 3,26 đến 4,00 là Tốt/Rất hiệu quả. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp so sánh khách quan giữa đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên, làm rõ nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế trong giai đoạn khảo sát từ năm 2015 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn mang lại những phát hiện quan trọng về nhận thức, thái độ và hiệu quả nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa:

Thứ nhất, nhận thức và thái độ đối với nghiên cứu khoa học đạt mức rất cao. Có 60,0% tổng số người được hỏi (93/155 người) khẳng định hoạt động khoa học công nghệ có vai trò rất quan trọng, trong đó giảng viên chiếm 62,1% và cán bộ quản lý chiếm 53,8%. Về thái độ tham gia, 58,1% (90/155 người) thể hiện tinh thần tích cực và 32,26% (50/155 người) tham gia nhiệt tình, chỉ có 9,68% giữ thái độ bình thường và không có cá nhân nào thờ ơ.

Thứ hai, mức độ hoàn thành các mục tiêu khoa học có sự chênh lệch rõ rệt. Mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo được đánh giá cao nhất với điểm trung bình đạt 3.34 (mức Tốt). Mục tiêu bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giảng viên đạt điểm trung bình 3.18 (mức Khá). Ngược lại, mục tiêu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phục vụ kinh tế - xã hội chỉ đạt điểm trung bình 2.50 và mục tiêu xây dựng phát triển tiềm lực khoa học công nghệ chỉ đạt 2.44 (mức Trung bình).

Thứ ba, năng suất nghiên cứu và công bố khoa học còn khiêm tốn so với tiềm năng. Trong 5 năm học từ 2015-2016 đến 2019-2020, toàn trường chỉ nghiệm thu được 01 đề tài cấp tỉnh vào năm học 2015-2016, suốt 4 năm tiếp theo không có đề tài cấp tỉnh nào được thực hiện. Số lượng đề tài cấp cơ sở dao động từ 12 đến 18 đề tài mỗi năm (năm 2015-2016 đạt 18 đề tài, năm 2016-2017 và 2018-2019 đạt 12 đề tài, năm 2019-2020 đạt 16 đề tài). Toàn trường mới xuất bản được 01 Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, 4 kỷ yếu hội thảo và 01 tập san khoa học với gần 40 bài viết.

Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ chế khuyến khích còn hạn hẹp. Mức kinh phí hỗ trợ theo Quyết định số 153/QĐ-CĐYT chỉ khống chế tối đa 2.000.000 đồng cho một sáng kiến kinh nghiệm, 3.000.000 đồng cho đề tài khoa học xã hội nhân văn và 10.000.000 đồng cho đề tài y dược, chưa tương xứng với chi phí thực nghiệm hóa chất và xét nghiệm lâm sàng.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh mâu thuẫn lớn giữa nhận thức tích cực (60,0% đánh giá rất quan trọng) và kết quả đầu ra thực tế (0 đề tài cấp tỉnh trong 4 năm liên tiếp). Nguyên nhân chính xuất phát từ việc phân bổ thời gian chưa hợp lý khi đội ngũ 120 giảng viên phải gánh khối lượng giảng dạy lớn cho gần 3.000 sinh viên. Trình độ đội ngũ có 77 Thạc sĩ (chiếm 64,17%) và 2 Tiến sĩ, nữ giới chiếm 68,33% (82 người), độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm đa số (53 người) – đây là lực lượng sung sức nhưng chịu nhiều áp lực về công tác chuyên môn bệnh viện và gia đình.

Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn trực quan qua biểu đồ đường tiến trình đề tài và bảng ma trận đánh giá chức năng quản lý cho thấy khâu lập kế hoạch và kiểm tra đánh giá đạt mức Khá (điểm trung bình từ 2.80 đến 3.10), nhưng khâu chỉ đạo điều hành và đầu tư cơ sở vật chất phòng thí nghiệm (21 phòng) chỉ đạt mức Trung bình (điểm trung bình 2.40 đến 2.50). So sánh với các nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp cùng thời kỳ, sự thiếu hụt kinh phí định mức 10.000.000 đồng/đề tài và thiếu cơ chế gắn kết quả nghiên cứu với đánh giá thi đua, nâng ngạch là nguyên nhân trực tiếp làm giảm động lực dấn thân của giảng viên trẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện hệ thống tiêu chí và quy trình đánh giá: Ban Giám hiệu cùng Phòng Thanh tra Khảo thí chuẩn hóa bộ chỉ số đo lường hiệu suất (KPI) cho hoạt động học thuật, gắn chặt định mức tối thiểu một phần ba thời gian nghiên cứu theo Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT với tiêu chuẩn xét thi đua, khen thưởng hàng năm. Thời gian hoàn thành trong quý I năm 2021, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ, giảng viên hoàn thành định mức giờ nghiên cứu khoa học.

  2. Nâng cao vai trò lãnh đạo và tái cấu trúc nguồn tài chính: Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp với Phòng Khoa học công nghệ và Quan hệ quốc tế nâng mức kinh phí hỗ trợ đề tài y dược từ 10.000.000 đồng lên 20.000.000 - 30.000.000 đồng/đề tài; trích tối thiểu 3% đến 5% tổng thu sự nghiệp của nhà trường lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ, áp dụng từ năm học 2021-2022.

  3. Mở rộng hợp tác liên kết viện - trường - bệnh viện: Ban Giám hiệu chủ động ký kết chương trình nghiên cứu ứng dụng với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa, Bệnh viện Quân y 87 và các viện nghiên cứu chuyên ngành; phấn đấu đạt mục tiêu mỗi năm có từ 1 đến 2 đề tài nghiên cứu cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.

  4. Xây dựng môi trường học thuật sáng tạo và văn hóa nghiên cứu: Đoàn thể và các khoa chuyên môn tổ chức định kỳ 2 hội thảo khoa học chuyên đề mỗi năm, phát hành đều đặn 2 số tập san khoa học nội bộ/năm, đồng thời xây dựng câu lạc bộ nghiên cứu khoa học trẻ cho 120 giảng viên và sinh viên ưu tú.

  5. Tăng cường hiện đại hóa cơ sở vật chất và tin lực: Phòng Quản trị công nghệ thiết bị đầu tư nâng cấp 21 phòng thực hành - labo chuyên dụng, bổ sung trang thiết bị phân tích hiện đại, số hóa thư viện 200 m² và kết nối cơ sở dữ liệu y học quốc tế trực tuyến phục vụ tra cứu chuyên sâu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng y tế toàn quốc: Luận văn cung cấp mô hình quản lý 4 chức năng chuẩn hóa, giúp các nhà quản trị trường học tối ưu hóa công tác điều hành hoạt động nghiên cứu khoa học cho quy mô từ 100 đến 200 giảng viên.

Thứ hai, giảng viên và nghiên cứu viên khối ngành khoa học sức khỏe: Tài liệu là cẩm nang hữu ích về phương pháp xây dựng đề cương, quản lý tiến độ đề tài y dược lâm sàng và phân bổ tối ưu một phần ba quỹ thời gian làm việc hàng năm theo luật định.

Thứ ba, các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa): Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng từ 155 cán bộ, giảng viên để xây dựng chính sách đặt hàng nhiệm vụ khoa học công nghệ và quy hoạch đào tạo nhân lực y tế miền Trung - Tây Nguyên.

Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý luận, bộ công cụ khảo sát 159 mẫu và thang đo chuẩn hóa để phát triển các đề tài nghiên cứu về quản lý giáo dục nghề nghiệp trong điều kiện tự chủ đại học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Năng suất nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa giai đoạn 2015 - 2020 đạt kết quả như thế nào? Giai đoạn 2015 - 2020, trường chỉ thực hiện 01 đề tài cấp tỉnh duy nhất vào năm học 2015-2016 và duy trì từ 12 đến 18 đề tài cấp cơ sở mỗi năm (đạt 16 đề tài năm 2019-2020). Trường đã xuất bản 01 kỷ yếu công trình khoa học, 4 kỷ yếu hội thảo và 01 tập san khoa học với gần 40 bài báo.

  2. Giảng viên và cán bộ quản lý nhận thức ra sao về tầm quan trọng của hoạt động khoa học công nghệ? Khảo sát 155 cán bộ và giảng viên cho thấy 60,0% đánh giá hoạt động này ở mức rất quan trọng và 40,0% đánh giá quan trọng. Thái độ tham gia ghi nhận 58,1% tích cực và 32,26% nhiệt tình, không có cá nhân nào thờ ơ với nhiệm vụ nghiên cứu khoa học.

  3. Định mức kinh phí hỗ trợ nghiên cứu khoa học của nhà trường được quy định cụ thể như thế nào? Theo Quyết định số 153/QĐ-CĐYT, mức chi tối đa cho một sáng kiến kinh nghiệm là 2.000.000 đồng, đề tài khoa học xã hội nhân văn là 3.000.000 đồng và đề tài y dược là 10.000.000 đồng. Nguồn kinh phí này được đánh giá là còn thấp so với nhu cầu thực nghiệm y khoa.

  4. Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ phục vụ nghiên cứu của trường hiện nay ra sao? Trường sở hữu đội ngũ 120 giảng viên gồm 2 Tiến sĩ và 77 Thạc sĩ (49 Thạc sĩ Y Dược). Cơ sở vật chất gồm 21 phòng thí nghiệm, thực hành, 2 phòng máy tính với 80 máy và thư viện 200 m² lưu trữ 3.381 cuốn sách phục vụ đào tạo gần 3.000 sinh viên.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để gia tăng số lượng đề tài cấp tỉnh trong giai đoạn tới? Nhà trường cần nâng định mức hỗ trợ đề tài y dược lên 20.000.000 - 30.000.000 đồng, liên kết chặt chẽ với Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa và Bệnh viện Quân y 87 để thực hiện các nghiên cứu lâm sàng, hướng tới mục tiêu tối thiểu 1-2 đề tài cấp tỉnh mỗi năm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên cao đẳng y tế theo chu trình 4 chức năng và Thông tư 47/2014/TT-BGDĐT.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện trên 155 cán bộ quản lý và giảng viên, chỉ rõ nhận thức tích cực (60% rất quan trọng) nhưng năng suất đề tài cấp tỉnh còn hạn chế (0 đề tài trong 4 năm liên tiếp).
  • Làm rõ nguyên nhân từ cơ chế tài chính với mức kinh phí eo hẹp 10.000.000 đồng/đề tài y dược và áp lực giảng dạy cho gần 3.000 học sinh, sinh viên.
  • Xác lập 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ chuẩn hóa tiêu chí KPI, nâng định mức đầu tư, mở rộng liên kết viện - trường đến hiện đại hóa 21 phòng thí nghiệm.
  • Đóng góp luận cứ khoa học then chốt phục vụ chiến lược nâng cấp trường thành cơ sở giáo dục đại học y dược giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa chính xác thực trạng quản lý học thuật tại một trường cao đẳng y tế đặc thù Nam Trung Bộ. Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2020 - 2025: hoàn thiện quy chế trong năm 2021, nâng quỹ nghiên cứu từ năm 2022 và đột phá đề tài cấp tỉnh từ năm 2023. Các nhà quản lý giáo dục và cơ sở đào tạo y khoa hãy tham khảo và áp dụng ngay mô hình này để nâng tầm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong kỷ nguyên số.