Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, bài toán mất cân bằng nguồn nhân lực với hiện tượng "thừa thầy, thiếu thợ" đang tạo ra áp lực lớn cho thị trường lao động Việt Nam. Theo thống kê tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Thọ, từ khi thành lập năm 1999 đến năm 2020, đơn vị đã đào tạo trên 27.562 học viên thuộc các hệ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học liên kết và học sinh Trung học phổ thông. Trung bình mỗi năm, trung tâm có hơn 300 học viên tốt nghiệp các ngành nghề với tỷ lệ khá, giỏi đạt từ 30% đến 50%. Đặc biệt từ năm học 2019 - 2020, mô hình đào tạo song song chương trình văn hóa giáo dục thường xuyên cấp Trung học phổ thông (chiếm từ 20 đến 24 tiết mỗi tuần) kết hợp học trung cấp nghề đã được triển khai chính thức.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục nghề nghiệp tại các trung tâm giáo dục thường xuyên vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động dạy học gắn với định hướng nghề nghiệp cho học sinh cấp Trung học phổ thông tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý khoa học, nâng cao chất lượng phân luồng học sinh.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đang học tập tại trung tâm trong năm học 2019 - 2020. Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả công tác quản lý, thiết lập quy trình tích hợp giáo dục nghề nghiệp vào chương trình văn hóa, tạo cơ sở thực tiễn giúp nâng cao tỷ lệ học sinh có việc làm hoặc học tiếp lên bậc chuyên nghiệp sau tốt nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại và các mô hình giáo dục hướng nghiệp kinh điển:

  • Lý thuyết chức năng quản lý của Harold Koontz, Cyril O'Donnell và Heinz Weihrich nhấn mạnh quản lý là việc thiết lập môi trường tối ưu hóa nguồn lực nhằm đạt mục tiêu nhóm với chi phí thấp nhất; kết hợp với luận điểm của Đặng Quốc Bảo về sự tích hợp cân bằng giữa "quản" (duy trì trật tự) và "lý" (sắp xếp, đổi mới phát triển).
  • Lý thuyết 4 giai đoạn giáo dục nghề nghiệp của Đặng Danh Ánh bao gồm: giáo dục nghề nghiệp, tư vấn nghề nghiệp, tuyển chọn nghề nghiệp và thích ứng nghề nghiệp. Trong đó, trung tâm giáo dục thường xuyên giữ vai trò chủ đạo ở hai giai đoạn đầu.
  • Mô hình hướng nghiệp DOTS của McCash (2006) với 4 trụ cột phát triển năng lực cá nhân: Học cách quyết định (Decision learning), Nhận thức cơ hội (Opportunity awareness), Học chuyển đổi (Transition learning) và Tự nhận thức bản thân (Self-awareness).

Các khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục nghề nghiệp cấp Trung học phổ thông; Quản lý hoạt động dạy học định hướng nghề; Giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014; và Phân luồng học sinh theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW (Hội nghị Trung ương 8 khóa XI) cùng định hướng phân hóa của Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học:

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Tổng quy mô mẫu là 192 cá nhân tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Thọ trong năm học 2019 - 2020, bao gồm 3 cán bộ quản lý, 39 giáo viên (chiếm 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên toàn trung tâm) và 150 học sinh khối Trung học phổ thông thuộc các khối lớp 10, 11 và 12.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng kết hợp mẫu toàn bộ đối với đội ngũ quản lý, giáo viên và chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện đối với học sinh các khối lớp nhằm phản ánh đầy đủ góc nhìn từ chủ thể quản lý, người thực hiện và người thụ hưởng.
  • Thu thập và xử lý dữ liệu: Sử dụng phiếu điều tra bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 4 mức độ: Mức 1 - Tốt/Rất thường xuyên (3.27 - 4.00 điểm); Mức 2 - Khá/Thường xuyên (2.51 - 3.26 điểm); Mức 3 - Trung bình/Ít thường xuyên (1.76 - 2.50 điểm); Mức 4 - Yếu/Không thường xuyên (1.00 - 1.75 điểm). Dữ liệu được xử lý bằng các công thức thống kê toán học để tính điểm trung bình (X) và độ lệch chuẩn, làm cơ sở phân tích định lượng thực trạng và kiểm định tính khả thi của các biện pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Thọ đem lại các kết quả định lượng cụ thể:

  • Về nhận thức vai trò dạy học định hướng nghề: Điểm trung bình chung của toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đạt mức khá với giá trị 2.76 điểm. Trong đó, nhận thức về tiêu chí "Dạy học theo định hướng giáo dục nghề nghiệp góp phần xây dựng xã hội học tập" đạt điểm cao nhất là 2.86 điểm (cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá 2.93 điểm, xếp thứ 1 trong 7 tiêu chí). Tiêu chí "Giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và nhu cầu xã hội" đạt 2.78 điểm. Tuy nhiên, tiêu chí "Chuẩn bị cho học sinh sự sẵn sàng tâm lý đi vào những nghề xã hội đang cần" chỉ đạt 2.13 điểm (mức trung bình thấp, xếp thứ 7/7).
  • Về mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục hướng nghiệp: Khảo sát 10 chỉ báo mục tiêu cho thấy tiêu chí "Hiểu được ý nghĩa của công tác hướng nghiệp" đạt điểm cao nhất với 3.00 điểm (nhóm cán bộ, giáo viên đánh giá 3.29 điểm). Tiêu chí "Cung cấp định hướng phát triển kinh tế - xã hội địa phương qua bài dạy" đạt 2.79 điểm. Trái lại, tiêu chí "Giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp" chỉ đạt 2.04 điểm (xếp thứ 9/10), phản ánh việc giáo dục thái độ nghề nghiệp cho học sinh còn nhiều hạn chế.
  • Về quản lý các điều kiện tổ chức dạy học: Thời lượng phân bổ cho các môn văn hóa chiếm tỷ trọng áp đảo từ 20 đến 24 tiết/tuần. Việc tích hợp kiến thức nghề nghiệp vào các môn khoa học cơ bản (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ) chưa diễn ra thường xuyên. Cơ sở vật chất phục vụ 39 cán bộ, giáo viên và hơn 300 học sinh hàng năm còn phụ thuộc lớn vào trang thiết bị liên kết, chưa có phòng thực hành chuyên sâu riêng biệt cho các nghề kỹ thuật mới.
Mức độ đánh giá các tiêu chí nhận thức và mục tiêu (Thang điểm 1.00 - 4.00):

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ so sánh giữa nhóm cán bộ, giáo viên và nhóm học sinh, sự phân hóa điểm số thể hiện tính nhất quán cao khi độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm luôn dưới 0.35 điểm. Điều này khẳng định nhận thức của đội ngũ quản lý và học sinh về tầm quan trọng của việc học nghề đã có sự đồng thuận rõ rệt.

Nguyên nhân của việc học sinh chưa sẵn sàng tâm lý (chỉ đạt 2.13 điểm) xuất phát từ 3 yếu tố cốt lõi:

  1. Đội ngũ 39 giáo viên của trung tâm phần lớn được đào tạo theo chuyên ngành sư phạm văn hóa truyền thống, thiếu chứng chỉ kỹ năng nghề và kinh nghiệm tư vấn thị trường lao động thực tế.
  2. Nguồn tài liệu và cẩm nang mô tả nghề chưa được cập nhật theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Phú Thọ (tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp tại các khu công nghiệp Thụy Vân, Phú Hà; giảm tỷ trọng nông nghiệp).
  3. Tâm lý phụ huynh vẫn ưu tiên con em theo đuổi bậc Đại học thay vì học trung cấp nghề tại trung tâm thường xuyên. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Loan (2012) tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng giáo dục nghề nghiệp:

  • Chuẩn hóa và chỉ đạo quản lý mục tiêu dạy học gắn với thị trường lao động: Ban Giám đốc trung tâm ban hành kế hoạch tích hợp hướng nghiệp ngay từ đầu năm học (tháng 8 hàng năm); yêu cầu 100% giáo viên bộ môn xác định chuẩn đầu ra kiến thức nghề nghiệp tương ứng với từng chương học, phấn đấu nâng mức độ hiểu biết nghề của học sinh đạt điểm đánh giá trên 3.20 điểm.
  • Đổi mới quản lý nội dung dạy học theo hướng tinh giản và ứng dụng: Điều chỉnh phân phối chương trình, dành tối thiểu 25% thời lượng môn Công nghệ và các môn khoa học tự nhiên cho hoạt động thực hành, phân tích kỹ thuật công nghiệp địa phương; hoàn thành việc biên soạn 1 bộ tài liệu hướng nghiệp nội bộ trước quý 2 năm 2021.
  • Đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học và giáo dục hướng nghiệp: Tổ chức định kỳ tối thiểu 2 chuyến tham quan thực tế tại các doanh nghiệp/nhà máy trên địa bàn thành phố Việt Trì mỗi học kỳ; duy trì thường xuyên 3 câu lạc bộ nghề nghiệp (tin học ứng dụng, kỹ thuật điện dân dụng, may công nghiệp) thu hút trên 80% học sinh tham gia.
  • Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá: Bồi dưỡng năng lực dạy học giải quyết vấn đề và dạy học theo dự án cho 39 giáo viên của trung tâm; nâng tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin và mô phỏng nghề nghiệp lên trên 70% trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Tăng cường quản lý tài chính, cơ sở vật chất và phát triển nguồn lực xã hội hóa: Trích từ 15% đến 20% kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm để đầu tư mua sắm trang thiết bị nghe nhìn, mô hình kỹ thuật; ký kết hợp đồng liên kết đào tạo thực hành với ít nhất 5 doanh nghiệp và trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Sử dụng khung quản lý 5 nhóm biện pháp làm tài liệu tham khảo trực tiếp để tái cấu trúc chương trình đào tạo kép (văn hóa Trung học phổ thông kết hợp học nghề trình độ trung cấp), nâng cao tỷ lệ tuyển sinh và hiệu quả phân luồng.
  • Giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT: Khai thác phương pháp tích hợp nội dung hướng nghiệp vào bài giảng 20 - 24 tiết/tuần các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ, Ngữ văn và Hoạt động trải nghiệm.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo mô hình nghiên cứu thực chứng, hệ thống bảng hỏi khảo sát 192 mẫu và quy trình sử dụng các công thức thống kê toán học để lượng hóa các tiêu chí quản lý giáo dục.
  • Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo các địa phương: Có thêm dữ liệu thực chứng từ mô hình tỉnh Phú Thọ để xây dựng các văn bản chỉ đạo, chính sách hỗ trợ kinh phí và cơ chế phối hợp giữa trường học với doanh nghiệp trong lộ trình thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao việc quản lý dạy học theo định hướng giáo dục nghề nghiệp tại Trung tâm GDTX lại mang tính cấp thiết?
    Học sinh hệ giáo dục thường xuyên phải học song song chương trình văn hóa Trung học phổ thông (20 - 24 tiết/tuần) và chương trình nghề để lấy 2 văn bằng sau khi tốt nghiệp. Nếu không có sự quản lý khoa học, học sinh dễ bị quá tải, dẫn đến kết quả phân luồng không đạt mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho địa phương.

  • Quy mô mẫu khảo sát của luận văn được tổ chức như thế nào?
    Khảo sát được thực hiện trên 192 đối tượng thực tế tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Thọ năm học 2019 - 2020, bao gồm 3 cán bộ quản lý, 39 giáo viên (chiếm 100% đội ngũ sư phạm trung tâm) và 150 học sinh thuộc các khối lớp 10, 11, 12, bảo đảm tính đại diện cao.

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong nhận thức của học sinh về giáo dục nghề nghiệp là gì?
    Số liệu khảo sát chỉ ra rằng chỉ số về "sự sẵn sàng tâm lý đi vào những nghề xã hội đang cần" của học sinh chỉ đạt 2.13 điểm (mức trung bình thấp, xếp cuối cùng trong 7 tiêu chí). Điều này chứng minh học sinh còn e ngại trước các ngành nghề lao động kỹ thuật trực tiếp.

  • Các biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn đã được kiểm định như thế nào?
    Hệ thống 5 biện pháp quản lý đã được tiến hành khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi trên 42 cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả khảo nghiệm đều đạt điểm trung bình trên 3.20 điểm, khẳng định tính tương thích cao với điều kiện thực tế của các trung tâm giáo dục thường xuyên.

  • Doanh nghiệp tại địa phương có vai trò gì trong các giải pháp quản lý của luận văn?
    Doanh nghiệp đóng vai trò là môi trường trải nghiệm thực hành, cung cấp thông tin tiêu chuẩn nghề nghiệp và tiếp nhận lao động đầu ra cho hơn 300 học viên tốt nghiệp mỗi năm, giúp giải quyết triệt để bài toán gắn đào tạo với nhu cầu việc làm thực tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục nghề nghiệp cấp Trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
  • Lượng hóa chính xác thực trạng công tác dạy học và quản lý tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Phú Thọ thông qua kết quả khảo sát 192 cán bộ, giáo viên và học sinh.
  • Chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại, đặc biệt là điểm nghẽn về tâm lý chọn nghề của người học (2.13 điểm) và sự hạn chế trong cơ sở vật chất, tài chính phục vụ hướng nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp dạy học đến huy động nguồn lực xã hội hóa giai đoạn 2020 - 2025.
  • Khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý nhằm nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 50% và bảo đảm 100% học sinh tốt nghiệp có định hướng nghề nghiệp vững vàng.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị phục vụ công tác đổi mới quản lý giáo dục trong kỷ nguyên số. Hãy ứng dụng ngay các giải pháp khoa học này để tối ưu hóa mô hình đào tạo nghề và nâng cao chất lượng phân luồng học sinh tại đơn vị của bạn!